ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------***------
PHẠM THỊ ANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI
TRƢỜNG TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM
ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2018
2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------***------
PHẠM THỊ ANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI
TRƢỜNG TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM
ĐỊNH
Chuyên ngành
: Khoa học môi trường
khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của hội
đồng nghiệm thu để luận văn được hoàn thiện và có chất lượng tốt hơn nữa.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2017
Học viên
Phạm Thị Anh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN .....................................................................................2
1.1. Tổng quan ngành dệt may.................................................................................2
1.1.1. Ngành dệt may trên thế giới .......................................................................2
1.1.2. Ngành dệt may Việt Nam ...........................................................................3
1.1.3. Các vấn đề môi trường ngành dệt may.......................................................4
1.1.4. Các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chất thải công nghiệp ngành
dệt may Việt Nam.................................................................................................7
1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu ....................................................................9
1.2.1. Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .......................................9
1.2.2. Tổng quan về Tổng công ty dệt may Nam Định ......................................16
1.2.3. Công nghệ sản xuất và đặc trưng của nguồn thải ....................................21
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................26
2.1. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................26
2.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................26
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................27
2.3.1. Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu ..............................27
2.3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa và phỏng vấn ............................27
2.3.3. Phương pháp đánh giá tổng hợp ...............................................................28
Bảng 1.1. Các vấn đề môi trường ngành dệt nhuộm ...................................................5
Bảng 1.2 Nguồn phát sinh khí thải và chất ô nhiễm đáng quan tâm trong ngành dệt 7
Bảng 1.3 Tình hình dân số Nam Định từ 2014- 2016 ...............................................14
Bảng 1.4 Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Nam Định ..............................................15
Bảng 1.5 Một số thông số kỹ thuật trong quá trình nhuộm .....................................24
Bảng 3.1 Tải lượng nước thải phát sinh của Cơ sở 1 ................................................29
Bảng 3.2 Kết quả phân tích nước thải tại nhà máy sợi và công ty CP may 5 ...........31
Bảng 3.3 Tải lượng thải phát sinh của Cơ sở 2 .........................................................32
Bảng 3.4 Kết quả phân tích nước thải tại Nhà máy Nhuộm KCN Hòa Xá ..............33
Bảng 3.5 Kết quả phân tích khí xung quanh tại Nhà máy Sợi và công ty CP may 5......37
Bảng 3.6 Kết quả phân tích khí sản xuất tại Nhà máy Sợi và công ty CP may 5 ....38
Bảng 3.7 Kết quả phân tích khí xung quanh tại nhà máy Nhuộm Cơ sở 2 ..............40
Bảng 3.8 Kết quả phân tích mẫu khí thải ống khói lò hơi ........................................41
Bảng 3.9 Tải lượng chất thải rắn thông thường tại cơ sở 1.......................................43
Bảng 3.10 Tải lượng chất thải rắn thông thường tại Cơ sở 2 ....................................44
Bảng 3.11 Tải lượng CTNH phát sinh tại cơ sở 1 ....................................................45
Bảng 3.12 Tải lượng CTNH phát sinh tại cơ sở 2 ....................................................46
Bảng 3.13 Tỷ lệ một số bệnh thường gặp trên 75 công nhân được điều tra của Tổng
công ty .......................................................................................................................58
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các số liệu khí tượng trung bình tỉnh Nam Định .......................................11
Hình 1.2 Độ ẩm tương đối trung bình tháng ở Nam Định ........................................12
Hình 1.3 Tốc độ gió trung bình tháng ở Nam Định ..................................................13
Hình 1.4 Cơ cấu kinh tế Nam Định từ 2014- 2016 ...................................................15
Hình 1.5 Khuôn viên trụ sở chính của Tổng công ty Cổ Phần Dệt may Nam Định số
43 Tô Hiệu – TP Nam Định ......................................................................................16
Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức sản xuất của Tổng công ty ..................................................19
Hình 1.7 Sơ đồ sản xuất sợi ......................................................................................22
Nhu cầu oxy sinh hóa
3
BTNMT
Bộ Tài nguyên Môi trường
4
BVMT
Bảo vệ môi trường
5
CB CNV
Cán bộ công nhân viên
6
CCN
Cụm công nghiệp
7
COD
Kinh tế - xã hội
13
MT
Môi trường
14
NM
Nhà máy
15
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
16
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
17
QLMT
Ủy ban nhân dân
MỞ ĐẦU
Ngành may mặc Việt Nam là ngành sản xuất có truyền thống lâu đời với đội
ngũ lao động dồi dào và có khả năng sáng tạo cao. Sản phẩm của ngành may mặc
mang đậm bản sắc dân tộc, nét văn hóa truyền thống. Tuy nhiên, bên cạnh doanh
thu lớn mà ngành đem lại, công nghiệp dệt may lại đang thải ra môi trường một
lượng chất thải khổng lồ làm ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu tới sức khỏe
con người.
Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định (viết tắt là Tổng công ty dệt may
Nam Định) là một trong những đơn vị trực thuộc tập đoàn dệt may Việt Nam, luôn
là một trong những đơn vị có thành tích cao đóng góp không nhỏ vào sự phát triển
của ngành Dệt may Việt Nam. Sau hơn 20 năm thành lập công ty đã có nhiều bước
biến chuyển lớn, là nơi tạo những nguồn thu đáng kể cho tỉnh nhà, thu hút và tạo
việc làm cho nhiều lao động trong và lân cận tỉnh Nam Định. Song bên cạnh đó, ô
nhiễm môi trường do nước thải, khí thải, chất thải rắn đặc biệt là chất thải nguy hại
tại các phân xưởng của tổng công ty dệt may còn là một vấn đề bức xúc, cần được
quan tâm. Do đó, đề tài: “Đánh giá thực trạng và công tác quản lý môi trường tại
Tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định” được lựa chọn nhằm góp phần bảo vệ
môi trường tại tổng công ty dệt may theo hướng phát triển bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được thực trạng và công tác quản lý môi trường tại các cơ sở sản
xuất thuộc Tổng công ty dệt may Nam Định. Từ đó, đề xuất được các giải pháp
nâng cao chất lượng môi trường và biện pháp giảm thiểu tối ưu trong công tác quản
lý môi trường tại Tổng công ty dệt may Nam Định.
Kết cấu luận văn gồm 3 chuơng:
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chuơng 2: Đối tượng và phuơng pháp nghiên cứu
Chuơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
chức Thương mại Thế giới (WTO) để nâng đỡ và tăng cường cho lĩnh vực này.
WTO cải tạo chiến lược MFA của mình và thực hiện Hiệp định về Hàng dệt và
Quần áo (ATC), xác định rằng các quốc gia thành viên WTO sẽ được thoát khỏi hạn
ngạch hàng dệt may [2].
2
Năm 2010, Việt Nam chính thức tham gia đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên
Thái Bình Dương (TPP). Tuy nhiên, khả năng gia nhập TPP cũng sẽ là một cú hích
quan trọng cho ngành dệt may nói riêng và kinh tế Việt Nam nói chung trong giai
đoạn sắp tới. Khi tham gia vào TPP, hàng hóa Việt Nam được tiếp cận các thị trường
trong khối với mức thuế quan thấp hoặc bằng 0. Hiện tại trong số các mặt hàng xuất
khẩu vào Mỹ, dệt may đang có thể được hưởng lợi nhiều nhất. Thuế nhập khẩu vào
Mỹ và các nước trong TPP sẽ giảm xuống bằng 0% thay vì 17% như hiện nay [5].
1.1.2. Ngành dệt may Việt Nam
Tại Việt Nam ngành dệt may được hình thành và phát triển theo quy mô
công nghiệp từ năm 1897 với nhà máy đầu tiên là nhà máy dệt Nam Định. Sau đó,
ngành công nghiệp này đã nhanh chóng lớn mạnh sau Thế Chiến thứ 2 với quy mô
và hình thức khác nhau. Ở miền Nam, các doanh nghiệp được thành lập và sử dụng
máy móc hiện đại của Châu Âu. Ở miền Bắc, các doanh nghiệp nhà nước do Trung
Quốc, Liên Bang Xô Viết cũ và Đông Âu cùng thiết bị máy móc cũng như trong
giai đoạn này.
Năm 1954, sau khi miền Bắc giành độc lập, Nhà máy Dệt Nam Định và Nhà
máy Dệt lụa Nam Định được khôi phục, có thêm một số nhà máy khác được xây
dựng mới như Nhà máy Dệt 8/3, Nhà máy Dệt Vĩnh Phú,...Các làng nghề truyền
thống, các hợp tác xã dệt may đã được khuyến khích phát triển.
Sau khi Việt Nam thống nhất (tháng 4 năm 1975), Chính phủ đã tiếp quản
một loạt các nhà máy ở miền Nam như Công ty Dệt Thắng Lợi, Công ty Dệt Thành
Công,... Sau đó, một số doanh nghiệp quốc doanh trung ương được xây dựng như
và có chứa chất độc hại trong quá trình công nghệ như NaOH, H2O2, CH3COOH,
thuốc nhuộm, chất trợ màu, chất gắn màu…
Nước thải dệt may được đặc trưng bởi các biến động cực đoan trong nhiều
thông số như nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), độ pH,
màu sắc và độ mặn. Thành phần của nước thải sẽ phụ thuộc vào các hợp chất hữu
cơ, hóa chất và thuốc nhuộm khác nhau được sử dụng trong các công đoạn. Các hợp
chất hữu cơ, màu, độc, surfactant và các hợp chất clo và muối là các chất ô nhiễm
chính trong chất thải dệt may [17].
4
Nước thải chứa tinh bột xả từ khâu hồ sợi làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong
nước, ảnh hưởng đến quá trình hô hấp của các loài động thực vật thủy sinh. Ngoài ra,
nước thải chứa tinh bột còn dễ xảy ra quá trình phân hủy yếm khí, gây mùi hôi thối, đó
là mùi của hỗn hợp các chất khí CH4, CO2, NH3, H2S, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng
đồng, mất vẻ đẹp mỹ quan, hủy diệt các động thực vật thủy sinh [3].
Quá trình xử lý sơ bộ sinh ra một số vấn đề liên quan đến môi trường do các
loại hoá chất sử dụng như sau:
Bảng 1.1. Các vấn đề môi trƣờng ngành dệt nhuộm
Công đoạn
Các vấn đề môi trường
- 90% các chất hồ đi vào nước thải
- Tải lượng BOD, COD cao (lên tới 600.000 ppm)
Giũ hồ
- Các chất hồ tồng hợp không có khả năng phân hủy sinh học
gây độc hại cho nguồn nước tiếp nhận nếu không qua xử lý
năng quan trọng như hô hấp, tích tụ, sinh sản và thậm chí tử vong. Các kim loại
nặng, có trong nước thải ngành công nghiệp dệt, không bị phân huỷ sinh học; do đó,
chúng tích tụ trong các cơ quan chính trong cơ thể và theo thời gian bắt đầu rụng,
dẫn đến các triệu chứng bệnh khác nhau. Do đó, chất thải không được xử lý hoặc xử
lý không đầy đủ có thể gây hại cho cả sinh vật dưới nước và mặt đất do ảnh hưởng
xấu đến hệ sinh thái tự nhiên và gây ra các ảnh hưởng lâu dài đối với sức khoẻ [18].
b. Khí thải
Khí thải phát sinh chủ yếu từ các ống khói, lò than, lò hơi, bao gồm bụi lơ
lửng, SO2, CO, tiếng ồn….
+ Bụi vào phổi gây kích thích cơ học, xơ hóa phổi dẫn đến các bệnh về hô
hấp như khó thở, ho và khạc đờm, ho ra máu, đau ngực. Bụi góp phần chính vào ô
nhiễm do hạt lơ lửng và các sol khí, có tác dụng hấp thụ và khuyếch tán ánh sáng
mặt trời, làm giảm độ trong suốt của khí quyển, làm giảm bớt tầm nhìn, làm giảm
năng suất cây trồng, gây nguy hiểm cho các phương tiện giao thông đường bộ.
+ SO2 là chất kích thích, khi tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướt tạo thành axít
(H2SO3, H2SO4). Các chất khí trên vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hòa tan vào
nước bọt rồi vào đường tiêu hoá, sau đó phân tán vào máu tuần hoàn. Kết hợp với
bụi => bụi lơ lửng có tính axít, kích thước < 2-3µm sẽ vào tới phế nang, bị đại thực
bào phá hủy hoặc đưa đến hệ thống bạch huyết. SO2 nhiễm độc qua da làm giảm dự
trữ kiềm trong máu, đào thải amoniac ra nước tiểu và kiềm ra nước bọt. Độc tính
chung của SO2 thể hiện ở rối loạn chuyển hóa protein và đường, thiếu vitamin B và
C, ức chế enzym oxydaza [18].
+ CO: Khí CO được tạo thành là do kết quả cháy không hoàn toàn các hợp
chất hữu cơ. CO kết hợp với hemoglobin (Hb) trong máu thành hợp chất bền vững
là cacboxy hemoglobin (HbCO) làm cho máu giảm khả năng vận chuyển oxy dẫn
đến thiếu ôxy trong máu rồi thiếu oxy ở các tổ chức.
6
+ Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ quạt sấy, từ các phương tiện cận chuyển và
Phát thải từ các bể và các VOCs, các phát thải độc
thiết bị xử lý
hại
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo kết quả xử lý ô nhiễm triệt để theo Quyết định
số 64/2003/QĐ-TTg năm 2015 của Tổng công ty dệt may Nam Định)
c. Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
Chất thải rắn thông thường là chất thải rắn phát sinh chủ yếu trong sinh hoạt;
ngoài ra còn có một lượng chất thải rắn phát sinh trong sản xuất như bìa carton, bao
bì đựng sản phẩm, vải vụn, chỉ thừa…
Chất thải nguy hại chủ yếu là các giẻ - gang tay dính dầu, dầu thải, các bao bì
nhựa, kim loại và lượng lớn bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải…chúng phát sinh
trong quá trình sản xuất, một lượng nhỏ khác phát sinh từ khu vực hành chính như
bóng đèn huỳnh quang thải…
1.1.4. Các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chất thải công nghiệp ngành
dệt may Việt Nam
Luật Bảo vệ môi trường 2014, Điều 66, quy định về bảo vệ môi trường đối
với các khu công nghiệp. Nhà máy Nhuộm và nhà máy Động lực của Tổng công ty
7
dệt may Nam Định được di dời ra Khu công nghiệp Hòa Xá, nên các quy định cho
KCN đều áp dụng đối với hai nhà máy này. Bên cạnh đó, Chính phủ đã ban hành
nhiều văn bản quy định, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của Luật. Quy định
bảo vệ môi trường đối với khu công nghiệp được quy định tại một số văn bản chính,
gồm có: Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý
chất thải và phế liệu, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 về thoát nước và
xử lý nước thải, Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ TN&MT
- QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
- QCVN 05:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh.
- QCVN 19:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- Quyết định 3733/2002/QĐBYT: Ban hành 21 tiêu chuẩn 05 nguyên tắc 7
thông số vệ sinh an toàn lao động. Tiêu chuẩn này dùng để so sánh với các số liệu
đo đạc, quan trắc về các thông số quy định chất lượng không khí và mức ồn trong
môi trường làm việc để đánh giá vệ sinh an toàn môi trường lao động của CBCNV
1.2.
Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.2.1. Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
a) Điều kiện tự nhiên
Điều kiện địa lý, xã hội
Tỉnh Nam Định nằm trung tâm đồng bằng Bắc Bộ có nhiều đầu mối giao
thông thuận lợi cả thủy và bộ, nhân dân cần cù khéo léo có nghề truyền thống trồng
dâu nuôi tầm ươm tơ dệt vải từ hàng trăm năm trước đây, cho tới ngày nay.
Thành phố Nam Định trước đây là trung tâm kéo sợ dệt vải của cả nước,
ngày nay là trung tâm Dệt May của vùng Bắc Bộ châu thổ sông Hồng, có nhiều xí
nghiệp dệt, xí nghiệp may.
Tổng Công ty Dệt may Nam Định có khuôn viên chính nằm ở số 43 đường
Tô Hiệu - Thành phố Nam Định. Về hệ thống giao thông trong khu vực: ở phía Tây
của Công ty có đường sắt thống nhất nối liền Bắc Nam, có nhà ga cách Công ty 1
km. Về phía Đông có sông Hồng cách Công ty 7km. Về phía Nam có sông Đào (là
nhánh của sông Hồng nối với sông Đáy). Đây là con sông quan trọng trong việc cấp
thoát nước cho hoạt động của Công ty, cách Công ty 1,5 km. Hệ thống giao thông
9
(Nguồn: Niên giám Thống kê 2016- Cục Thống kê Nam Định)
Hình 1.1 Các số liệu khí tượng trung bình tỉnh Nam Định
Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp
đến các quá trình chuyển hóa và phân tán các chất ô nhiễm trong khí quyển. Nhiệt
độ không khí càng cao thì tốc độ các phản ứng hóa học xảy ra càng nhanh và thời
gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng nhỏ. Sự biến thiên giá trị nhiệt độ sẽ ảnh hưởng
đến quá trình bay hơi của các dung môi hữu cơ, ảnh hưởng đến quá trình trao đổi
nhiệt và sức khỏe con người. Ngoài ra, nhiệt độ còn ảnh hưởng đến quá trình phát
tán và chuyển hóa chất ô nhiễm trong nước và các chất thải rắn.
11
Độ ẩm không khí:
(Nguồn: Niên giám Thống kê 2016- Cục Thống kê Nam Định)
Hình 1.2 Độ ẩm tương đối trung bình tháng ở Nam Định
Độ ẩm của không khí lớn tạo điều kiện cho vi sinh vật từ mặt đất phát tán
vào không khí phát triển nhanh chóng, lan truyền không khí và chuyển hóa các chất
ô nhiễm trong không khí gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình
trao đổi nhiệt và sức khỏe con người
Chế độ mưa:
Chế độ mưa ảnh hưởng đến chất lượng không khí. Khi mưa cuốn theo lượng
bụi và các chất ô nhiễm trên mặt đất, nơi mà nước mưa sau khi rơi chảy qua. Lượng
mưa càng lớn thì mức độ ô nhiễm càng giảm. Mùa mưa ở Nam Định thường xảy ra
trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 10 [4].
Lượng bốc hơi:
Lượng bốc hơi là một nhân tố quan trọng trong chu trình chuyển hóa các
nhân tố ô nhiễm
Gió và hướng gió:
như sau:
Bảng 1.3 Tình hình dân số Nam Định từ 2014- 2016
Năm
2014
2015
2016
Dân số người
1.932.141
1.936.023
1.947.156
Tỷ lệ sinh (%0)/ năm
13,40
14,86
13,10
Tỷ lệ chết (%0)/ năm
4,70
(Nguồn: Niên giám Thống kê 2016- Cục Thống kê Nam Đinh)
Hình 1.4 Cơ cấu kinh tế Nam Định từ 2014- 2016
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế đã từng bước chuyển dich tích
cực theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ. Tốc độ chuyển
dịch của các ngành công nghiệp, dịch vụ còn chậm, tỷ trọng các ngành nông- lâmngư nghiệp trong GDP của tỉnh còn cao hơn so với bình quân cả nước [4].
Về quy mô tăng trưởng, giá trị tổng sản phẩm của tỉnh và bình quân thu nhập
đầu người đều có sự tăng trưởng khá.
Bảng 1.4 Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Nam Định
Cơ cấu kinh tế
GDP/năm (tỷ đồng)
GDP Bình quân đầu
người/tháng (nghìn đồng)
2014
2015
2016
5.125,6
5521,3
5.976,2
536,7
756