BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
— —
LƯƠNG THỊ THANH VIỆT
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC NGÀNH
SẢN XUẤT CAO SU VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
— —
LƯƠNG THỊ THANH VIỆT
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC NGÀNH
SẢN XUẤT CAO SU VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN - PHÂN TÍCH
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các nhà khoa học, các
thầy cô đã giảng dạy, góp ý luận án cho tác giả trong suốt thời gian học tập tại
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Thứ hai, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học
PGS.TS Nguyễn Minh Phương- Người đã tận tình hướng dẫn, khuyến khích,
động viên tác giả tập trung, kiên định nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Thứ ba, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các doanh nghiệp thuộc ngành sản
xuất Cao su Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên
cứu, khảo sát thực tế và phỏng vấn chuyên sâu.
Thứ tư, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu và các đồng nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Tài chính – Kế toán đã tạo điều kiện
cho tác giả trong suốt thời gian học tập.
Cuối cùng, tác giả xin được gửi những tình cảm thân thương của mình
đến gia đình, là điểm tựa cho tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn
thành luận án./.
Nghiên cứu sinh
LƯƠNG THỊ THANH VIỆT
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
2.1.4. Phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh và việc hình thành các trung tâm
trách nhiệm quản lý trong các doanh nghiệp sản xuất ........................................... 30
2.2. Trung tâm trách nhiệm và vai trò của kế toán trách nhiệm trong các doanh
nghiệp sản xuất ......................................................................................................... 34
2.2.1. Trung tâm trách nhiệm quản lý và các loại trung tâm trách nhiệm quản lý
trong các doanh nghiệp sản xuất ............................................................................ 34
2.2.2. Vai trò của kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp sản xuất ............... 36
2.3. Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá
trung tâm trách nhiệm quản lý trong các doanh nghiệp sản xuất ...................... 37
2.3.1 Chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu .......................................................................... 37
2.3.2. Mối quan hệ giữa nhiệm vụ và hệ thống chỉ tiêu đánh giá trung tâm trách
nhiệm quản lý trong các doanh nghiệp sản xuất .................................................... 40
2.3.3. Phương pháp xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá trung tâm trách nhiệm
quản lý trong các doanh nghiệp sản xuất................................................................ 44
2.4. Nội dung hệ thống chỉ tiêu đánh giá trung tâm trách nhiệm quản lý trong
các doanh nghiệp sản xuất ...................................................................................... 51
2.4.1. Nội dung hệ thống chỉ tiêu đánh giá trung tâm chi phí ................................ 51
2.4.2. Nội dung hệ thống chỉ tiêu đánh giá trung tâm doanh thu ........................... 54
2.4.3. Nội dung hệ thống chỉ tiêu đánh giá trung tâm lợi nhuận ............................ 56
2.4.4. Nội dung hệ thống chỉ tiêu đánh giá trung tâm đầu tư ................................. 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 60
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU
ĐÁNH GIÁ TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP THUỘC NGÀNH SẢN XUẤT CAO SU VIỆT NAM ............................. 61
3.1. Tổng quan các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất Cao su Việt Nam ....... 61
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................... 61
3.1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh ..................... 64
3.1.3. Đặc điểm phân cấp quản lý kinh doanh ....................................................... 70
3.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ................................................................ 72
Việt Nam ................................................................................................................... 99
4.2.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá trung tâm trách nhiệm
quản lý .................................................................................................................... 99
4.2.2. Quy trình xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá trung tâm trách nhiệm
quản lý .................................................................................................................. 100
4.3. Phương hướng xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá trung tâm trách nhiệm
quản lý trong các DN thuộc ngành sản xuất Cao su Việt Nam ......................... 101
vi
4.4. Vận dụng Bảng điểm cân bằng để xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá
trung tâm trách nhiệm quản lý trong các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất
Cao su Việt Nam ..................................................................................................... 103
4.4.1. Vận dụng BSC để xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá TTTN quản lý trong
các DN có quy mô lớn, phân cấp quản lý tương đối rõ ràng và đã vận dụng một số
chỉ tiêu tài chính đánh giá TTTN quản lý............................................................. 105
4.4.2. Vận dụng BSC để xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá TTTN quản lý trong
các DN có quy mô vừa, phân cấp quản lý chưa rõ ràng và mới vận dụng một vài
chỉ tiêu tài chính đánh giá TTTN quản lý............................................................. 129
4.5. Điều kiện để thực hiện các đề xuất xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá
trung tâm trách nhiệm trong các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất Cao su
Việt Nam ................................................................................................................. 132
4.5.1. Về phía cơ quan quản lý Nhà nước và các hiệp hội nghề nghiệp kế toán,
kiểm toán Việt Nam .............................................................................................. 132
4.5.2. Về phía các doanh nghiệp sản xuất Cao su Việt Nam................................ 133
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .......................................................................................... 136
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 137
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .................... 139
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 140
BHXH
:
Bảo hiểm xã hội
BHYT
:
Bảo hiểm Y tế
CLSP
CN
:
:
Chất lượng sản phẩm
Công nhân
CPVLTT
CPNCTT
CSH
CTCP
:
:
:
:
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp sản xuất
Doanh nghiệp tư nhân
Tỷ lệ mủ quy khô
Dự toán
EVA
GĐ
HĐKD
HĐQT
HĐTV
KPCĐ
KTCB
KTQT
:
:
:
:
:
:
:
:
Giá trị kinh tế gia tăng
Giám đốc
Hoạt động kinh doanh
Hội đồng quản trị
Hội đồng thành viên
Kinh phí công đoàn
:
Nhân viên
PRI
QĐPX
QLDN
:
:
:
Chỉ số duy trì độ dẽo
Quản đốc phân xưởng
Quản lý doanh nghiệp
QS
RI
:
:
Quan sát
Lợi nhuận thặng dư
ROA
:
TTCP
TTDT
TTĐT
TTLN
TTTN
VFA
VRA
:
:
:
:
:
:
:
:
Tài sản cố định
Trung tâm chi phí
Trung tâm doanh thu
Trung tâm đầu tư
Trung tâm lợi nhuận
Trung tâm trách nhiệm
Chỉ số nhiễm khuẩn
Hiệp hội Cao su Việt Nam
XDCB
XNCB
:
Hình 3.9. Tình hình xác định các chỉ tiêu thực hiện tại TTDT ..................................... 83
Hình 3.10. Tình hình xác định các chỉ tiêu đánh giá trung tâm doanh thu ................... 84
Hình 3.11. Tình hình xác định các chỉ tiêu đánh giá TTĐT.......................................... 89
xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Quy trình thực hiện nghiên cứu của luận án ..................................................... 4
Sơ đồ 2.1. Ma trận đo lường hiệu suất (PMM) ............................................................. 47
Sơ đồ 2.2. Kim tự tháp hiệu suất (SMART) .................................................................. 48
Sơ đồ 2.3. Ma trận nhân tố ảnh hưởng và kết quả (R&DM) ......................................... 48
Sơ đồ 2.4. Hệ thống Đầu vào- Quy trình- Đầu ra- Kết quả ........................................... 49
Sơ đồ 2.5- Bản đồ chiến lược BSC ............................................................................... 50
Sơ đồ 2.6. Lăng kính hiệu suất ...................................................................................... 51
Sơ đồ 3.1. Chuỗi giá trị ngành sản xuất Cao su Việt Nam ............................................ 62
Sơ đồ 4.1. Mô hình một số chỉ tiêu đánh giá TTCP tiêu chuẩn (NTCS) trong các DN
có quy mô lớn ............................................................................................. 108
Sơ đồ 4.2. Mối quan hệ nhân quả giữa các chỉ tiêu trong mô hình đánh giá TTCP tiêu
chuẩn (NTCS) trong các DN có quy mô lớn ............................................ 109
Sơ đồ 4.3. Mô hình một số chỉ tiêu đánh giá TTCP tiêu chuẩn (XNCB) ................... 112
Sơ đồ 4.4. Mối quan hệ nhân quả giữa các chỉ tiêu trong mô hình đánh giá TTCP tiêu
chuẩn (XNCB) ........................................................................................... 113
Sơ đồ 4.5. Mô hình một số chỉ tiêu đánh giá TTCP dự toán (các phòng, ban) trong các
DN có quy mô lớn. ..................................................................................... 116
Sơ đồ 4.6. Mối quan hệ nhân quả giữa các chỉ tiêu trong mô hình đánh giá TTCP dự
toán tại các DN có quy mô lớn................................................................... 117
Sơ đồ 4.7. Mô hình một số chỉ tiêu đánh giá TTDT trong các DN có quy mô lớn theo
các khía cạnh của BSC ............................................................................... 119
nước chỉ sau giá trị xuất khẩu gạo. Đã có thời kỳ người ta coi mủ cao su là “vàng
trắng” tuy nhiên từ năm 2013 đến nay các DN cao su lại gặp khó khăn bởi ảnh hưởng
của khủng hoảng kinh tế, thị trường tiêu thụ chậm, giá cao su giảm sâu. Trước những
khó khăn đó Hiệp hội Cao su Việt Nam (VRA), Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt
Nam (VRG) và các DN đầu ngành đã tổ chức các diễn đàn kinh tế đã rút ra những lý
do thực sự đang tồn đọng như: Thị trường xuất khẩu vẫn còn hẹp- chủ yếu phụ thuộc
vào thị trường Trung Quốc; Hiện tại thị trường trong nước chưa thể tiêu thụ nhiều
ngay được; Quản trị nội bộ DN chưa thực sự tốt trong việc khai thác hiệu quả nguồn
lực hiện có.
Từ những dấu hiệu trên cho thấy rằng các doanh nghiệp sản xuất (DNSX) cao
su cần phải có những đổi mới trong phương thức quản lý từ việc cung ứng, sử dụng
các nguồn lực; tổ chức quản lý sản xuất; tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định đến đo
lường, đánh giá các kết quả đạt được. Trong khi đó phần lớn các DN lại chưa chú
trọng nhiều đến khâu đo lường, đánh giá các kết quả đạt được cũng như xác định rõ
các nguyên nhân, trách nhiệm của các bên liên quan để có những giải pháp phù hợp,
sát thực cho sự phát triển của DN trong ngắn hạn cũng như dài hạn. Nhằm đáp ứng
2
nhu cầu thông tin trên thì việc đề xuất xây dựng và triển khai hệ thống chỉ tiêu đánh giá
TTTN quản lý trong các DN thuộc ngành sản xuất Cao su Việt Nam là cần thiết và hữu
ích. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: "Xây dựng hệ thống chỉ tiêu
đánh giá TTTN quản lý trong các DN thuộc ngành sản xuất Cao su Việt Nam" làm đề tài
nghiên cứu luận án tiến sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá TTTN quản lý là một trong những công cụ hỗ trợ
thông tin hữu ích cho hoạt động quản trị, đã và đang được sử dụng nhiều ở các nước
trên thế giới tuy nhiên ở Việt Nam còn là vấn đề mới. Ưu thế của hệ thống chỉ tiêu
đánh giá TTTN quản lý so với các công cụ quản lý khác là theo dõi, đo lường, đánh
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nội dung và phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá TTTN quản lý
một cách phù hợp và hiệu quả nhằm giúp các DN quản trị tốt các hoạt động kinh
doanh (HĐKD) của mình.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh
giá TTTN quản lý trong các DN thuộc ngành sản xuất Cao su Việt Nam.
Phạm vi không gian: Bao gồm các DN thuộc ngành sản xuất Cao su Việt Nam
đang thực hiện nhiệm vụ trồng trọt và sơ chế mủ cao su thành phẩm hoạt động tại Việt
Nam (trừ các DN có vốn đầu tư nước ngoài) có quy mô trung bình trở lên.
Phạm vi thời gian: Việc nghiên cứu được tiến hành từ tìm hiểu, phân loại, khảo
sát, phỏng vấn, thu thập, xử lý dữ liệu, tổng hợp và trình bày kết quả nghiên cứu được
thực hiện từ năm 2015 đến năm 2017.
5. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu là việc kết hợp các phương pháp và công cụ nhằm thỏa
mãn mục tiêu nghiên cứu của luận án. Với mục tiêu của luận án là đề xuất xây dựng hệ
thống chỉ tiêu đánh giá TTTN quản lý trong các DN thuộc ngành sản xuất Cao su Việt
Nam tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính. Cụ thể, tác giả thực hiện
khảo sát, phỏng vấn sâu và nghiên cứu điển hình (tại 5 công ty tiêu biểu trong ngành)
nhằm tìm hiểu thực trạng về tổ chức SXKD, phân cấp quản lý, mức độ vận dụng hệ
thống chỉ tiêu đánh giá TTTN quản lý từ đó đề xuất phương hướng, xây dựng hệ thống
chỉ tiêu đánh giá TTTN quản lý hiệu quả cho các DN thuộc ngành sản xuất Cao su
Việt Nam. Quy trình nghiên cứu chung của luận án được tác giả mô tả qua sơ đồ 1.1.
4
Sơ đồ 1. Quy trình thực hiện nghiên cứu của luận án
nghiên cứu được xác định cuối cùng là 77 DN đạt 82,8% mẫu tổng thể.
Nhằm xem xét tính đầy đủ, tính đại diện của các phiếu khảo sát đã thu thập
được để hình hành mẫu nghiên cứu đảm bảo độ tin cậy, tác giả đã căn cứ vào một số
tiêu thức xác định mẫu như: Quy mô DN phải có cả các DN lớn và vừa; Hình thức sở
hữu vốn phải có cả các DN có vốn đầu tư của Nhà nước và vốn đầu tư của tư nhân;
Loại hình DN phải có các loại hình DN chủ yếu, bao gồm công ty TNHH MTV,
CTCP và công ty TNHH HTV trở lên.
(2) Về cách thức thu thập dữ liệu: Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu thông qua
hai công cụ chính là: Gửi phiếu khảo sát qua email thông qua ứng dụng Google Docs
và nghiên cứu điển hình tại một số công ty có quy mô lớn và vừa. Trường hợp sử dụng
công cụ Google Docs giúp cho việc thu thập dữ liệu được thực hiện tự động, khách
quan tuy nhiên cũng có nhược điểm như thông tin trả lời có thể bị sót hoặc nội dung
trong phiếu khảo sát mà người trả lời câu hỏi không thật sự am hiểu nên có thể chọn
câu trả lời ngẫu nhiên hoặc bỏ qua dẫn tới câu trả lời không đáp ứng được nội dung
câu hỏi làm cho kết quả khảo sát không phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị hoặc
phiếu trả lời không hợp lệ. Do vậy, sau khi có kết quả trả lời của các DN, tác giả tìm
hiểu và đánh dấu các phiếu trả lời khiếm khuyết hoặc câu trả lời hàm chứa mâu thuẫn
giữa các phần với nhau. Căn cứ vào các thông tin liên hệ của DN trên từng phiếu trả
lời đã đánh dấu, tác giả gọi điện trực tiếp đến người trả lời phiếu để xác nhận lại thông
tin (nhiều trường hợp phải giải thích câu hỏi cho người trả lời) và trực tiếp điều chỉnh
thông tin trên các phiếu đã nhận. Trong trường hợp người đại diện các DN từ chối trả
lời thì các phiếu khiếm khuyết hoặc mâu thuẫn nhau thì tác giả xếp vào loại phiếu
không hợp lệ; Trường hợp phỏng vấn sâu: Tác giả đã thực hiện phỏng vấn sâu các
Tổng giám đốc, Giám đốc (GĐ), Trưởng phòng tài chính kế toán, Trưởng phòng kỹ
thuật, GĐ nông trường cao su, GĐ xí nghiệp chế biến,… của Công ty TNHH MTV
Cao su Đălăk, Công ty TNHH MTV Cao su Chư sê, Công ty TNHH MTV Cao su
6
dự toán kinh doanh; (IV) Thu thập thông tin và xác định các chỉ tiêu thực hiện; (V) Xác
định các chỉ tiêu đánh giá, phân tích kết quả và lập báo cáo KTTN; (VI) Câu hỏi định
hướng hành vi. Trong mỗi phần gồm nhiều câu hỏi, tổng số câu hỏi là 48 câu.
(b) Tham vấn ý kiến chuyên gia
7
Căn cứ vào phiếu khảo sát đã được phác thảo, tác giả xin ý kiến đánh giá của
GĐ, Trưởng phòng kế toán, Trưởng phòng kỹ thuật, GĐ nông trường cao su (NTCS),
xí nghiệp chế biến (XNCB) của các công ty mà tác giả nghiên cứu điển hình đồng thời
tác giả cũng liên hệ với Ban Tài chính Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam để xin
ý kiến đánh giá phiếu khảo sát.
Sau khi xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia, tác giả liên hệ với người hướng
dẫn khoa học để điều chỉnh lại phiếu khảo sát. Kết quả phiếu khảo sát ở bước này
được tác giả soạn thảo trên ứng dụng Google Docs.
(c) Gửi phiếu khảo sát đã điều chỉnh từ ứng dụng Google Docs thông qua địa
chỉ mail của các công ty để lấy ý kiến hoàn thiện phiếu khảo sát chính thức
Tác giả liên hệ với người đại diện của 5 công ty (mà tác giả có nghiên cứu điển
hình) xin phép được gửi phiếu khảo sát thử nhờ người đại diện công ty (GĐ hoặc kế
toán trưởng) trả lời và cho ý kiến đánh giá để kiểm tra lại các câu hỏi trong phiếu khảo
sát đã phù hợp chưa. Kết quả đánh giá này được tác giả ghi nhận và hoàn thiện phiếu
khảo sát chính thức. Các nội dung của Phiếu khảo sát gồm:
- Giới thiệu thông tin về các công ty trong mẫu khảo sát (Phần 1: Thông tin
chung về công ty): Phần này, tác giả thu thập các thông tin chung về các công ty như:
Tên, địa chỉ trụ sở và thông tin về người trả lời phiếu để làm cơ sở đánh giá mức độ
tin cậy của câu trả lời đồng thời cũng là cơ sở để liên lạc với người trả lời phiếu
trong các tình huống phát sinh thêm như xác nhận lại thông tin trên phiếu trả lời hoặc
phỏng vấn sâu,…
- Nội dung chính của phiếu khảo sát: Gồm nhiều phần câu hỏi xoay quanh các
thực trạng và mức độ vận dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá TTTN quản lý trong các DN
thuộc ngành sản xuất Cao su Việt Nam.
. Phần 5: Xác định các chỉ tiêu đánh giá, phân tích kết quả và lập báo cáo
KTTN: Phần này tác giả thu thập dữ liệu về việc xác định các chỉ tiêu đánh giá TTTN
quản lý trên cơ sở các chỉ tiêu định mức, dự toán và thực hiện tương ứng với các nội
dung thuộc phần 3 và 4 của phiếu khảo sát. Các câu hỏi tập trung vào những vấn đề
xác định nội dung các chỉ tiêu đánh giá, các phương pháp sử dụng để đánh giá, phân
tích kết quả và báo cáo đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu này tại các trung tâm.
Ngoài ra tác giả còn khảo sát kết quả về các hình thức và nội dung khen thưởng, xử
phạt các bộ phận, cá nhân có thành tích hoặc mắc phải những vi phạm gì,… Kết quả
các câu hỏi này là để trả lời phần sau của câu hỏi nghiên cứu thực trạng vận dụng hệ
thống chỉ tiêu đánh giá TTTN quản lý trong các DNSX cao su.
+ Để trả lời câu hỏi nghiên cứu: “Những đề xuất nào hữu hiệu cho việc xây
dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá TTTN quản lý trong các DN thuộc ngành sản xuất
Cao su Việt Nam?” tác giả đã thiết kế phần câu hỏi định hướng hành vi (Phần 6: Câu
hỏi định hướng hành vi).
Phần này tác giả tiến hành thu thập dữ liệu về nhu cầu, quan điểm, phương
hướng của các NQT về thông tin phục vụ công tác quản trị DN trong đó có đề cập cụ
thể đến quản trị bằng TTTN quản lý như thế nào để hiệu quả hơn ở cả hiện tại và
tương lai. Kết quả phần câu hỏi này kết hợp với các câu trả lời từ phần 3, 4, 5 tác giải
9
sẽ đưa ra những đề xuất hữu hiệu cho việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá TTTN
quản lý trong các DN thuộc ngành sản xuất Cao su Việt Nam.
* Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Tổng số phiếu khảo sát hợp lệ của mẫu nghiên cứu là 77 phiếu. Sau khi thu
thập đầy đủ dữ liệu, tác giả chuyển vào file excel với bộ dữ liệu bao gồm 77 quan sát.
Trong quá trình xử lý và phân tích dữ liệu, tác giả đã tiến hành một số công cụ phân
vận dụng phương pháp bảng điểm cân bằng;
- Luận án đã xác định rõ các nhóm hoạt động cơ bản của từng loại TTTN quản
lý trên các khía cạnh của bảng điểm cân bằng (tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ,
học hỏi và phát triển) từ đó xây dựng các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính cụ thể của
từng nhóm hoạt động và theo từng khía cạnh của bảng điểm cân bằng;
- Luận án đã xác định rõ các mối quan hệ nhân quả giữa các chỉ tiêu hoặc nhóm
chỉ tiêu tài chính, phi tài chính trong từng trung tâm trách nhiệm quản lý; từ đó cung
cấp cho nhà quản trị thông tin về các kết quả đạt được, nguyên nhân, trách nhiệm của
các bộ phận liên quan đồng thời cũng là cơ sở thực hiện chế độ đãi ngộ cho người lao
động phù hợp, tích cực. Đây chính là động lực để nhà quản trị cùng với nhân viên của
mình từng bước đưa doanh nghiệp hoàn thành sứ mệnh, tầm nhìn đã tuyên bố;
- Luận án đã đề xuất các khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước,
các hội nghề nghiệp Kế toán- Kiểm toán cũng như các DNSX Cao su Việt Nam về
điều kiện để xây dựng và vận dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá TTTN quản lý tuy nhiên
để thực hiện thành công các DN cần phải chuẩn bị thật chi tiết, rõ ràng hơn nữa về yêu
cầu, nguyên tắc, quy trình xây dựng, các điều kiện về vật chất, con người,… phù hợp
với từng DN cụ thể.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần tóm tắt, danh mục bảng biểu, hình vẽ, kết luận và danh mục tài liệu
tham khảo, luận án được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu đánh giá TTTN quản lý
trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Lý luận về hệ thống chỉ tiêu đánh giá TTTN quản lý trong các doanh
nghiệp sản xuất.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu về thực trạng hệ thống chỉ tiêu đánh giá TTTN
quản lý trong các DN thuộc ngành sản xuất Cao su Việt Nam.
Chương 4: Định hướng và đề xuất xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá TTTN
quản lý trong các DN thuộc ngành sản xuất Cao su Việt Nam.
mức độ nào?,... Các công trình nghiên cứu của các học giả và người làm kế toán trên
thực tế đã chỉ ra những nội dung chính của KTTN như sau:
12
* Các yếu tố của một hệ thống kế toán trách nhiệm
Khi đề cập đến các yếu tố của hệ thống KTTN, Gordon (1963) cho rằng hệ
thống KTTN bao gồm 4 yếu tố sau: (1) Các TTTN quản lý, bao gồm trung tâm chi phí
(TTCP), trung tâm doanh thu (TTDT) và trung tâm lợi nhuận (TTLN); (2) Các nguyên
tắc xác định giá mà tại đó hàng hoá và dịch vụ được xác định và ghi nhận bởi các kế
toán TTTN quản lý; (3) Các quy định hành chính được thiết lập nhằm giới hạn trách
nhiệm và quyền hạn cho từng TTTN quản lý và từng NQT; và (4) Một hệ thống phần
thưởng thúc đẩy các NQT cố gắng để hoàn thành các nhiệm vụ SXKD mà mình chịu
trách nhiệm. Fowzia (2011) đồng ý với các quan điểm của Gordon (1963) và bổ sung
thêm hai yếu tố sau: (1) Xây dựng các thước đo hoặc các tiêu chuẩn để đánh giá trên
cơ sở thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá các TTTN quản lý cụ thể; (2) Đánh giá thành
quả các TTTN quản lý từ đó mới có cơ sở để thực hiện hệ thống khen thưởng thích
đáng cho NQT, nhân viên và đồng thời khuyến khích khả năng hoàn thành nhiệm vụ.
Bổ sung thêm ý tưởng về phân công trách nhiệm, hai tác giả Lindkvis, L. và
Llewellyn, S. (2003) cho rằng phân công trách nhiệm phải được đánh đồng với cá
nhân hóa trách nhiệm thì hiệu quả đạt được của hệ thống KTTN sẽ cao hơn. Về khía
cạnh này, Gordon (1963) cho rằng một nguyên tắc được chấp nhận rộng rãi trong phân
quyền, phân nhiệm là phải triển khai đến mức thấp nhất có thể chứ không phải tất cả
đều cá nhân hóa là đạt hiệu quả cao mà có thể dẫn đến cồng kềnh, kém hiệu quả.
Để thực hiện hệ thống KTTN tốt hơn, Chanko (1967) đề nghị bổ sung một biểu
đồ tài khoản KTTN trên cơ sở chi tiết theo cấu trúc tổ chức của các DN và chỉ nên mã
hoá các tài khoản với dãy số khoảng 10 ký tự nhằm thiết lập các phương tiện hỗ trợ
theo dõi và phản ánh theo yêu cầu của KTTN. Đồng ý và kế thừa những quan điểm
trên, Muthulaklshmi (2014) đề xuất thêm rằng biểu đồ tài khoản này để phục vụ riêng