Đánh giá diễn biến chất lượng nước các hồ nội thành hà nội giai đoạn 2010 2016 và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------***-------

ĐẶNG THỊ HẠNH

ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƢỢNG NƢỚC CÁC HỒ
NỘI THÀNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------***-------

ĐẶNG THỊ HẠNH

ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƢỢNG NƢỚC CÁC HỒ
NỘI THÀNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

Chuyên ngành

: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Mã số


DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Nội dung nghiên cứu và cấu trúc luận văn ..............................................................2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 3
1.1.Tổng quan về hồ trên địa bàn thành phố Hà Nội ..................................................3
1.1.1. Đặc điểm, điều kiện tự nhiên của các hồ trên địa bàn thành phố Hà Nội........ .3
1.1.2.Vai trò, chức năng của hệ thống hồ trên địa bàn thành phố Hà Nội…………. .8
1.2.Tổng quan vấn đề nghiên cứu .............................................................................16
1.2.1.Hiện trạng các hồ trong phạm vi nghiên cứu ...................................................16
1.2.2.Sử dụng chỉ số WQI trong đánh giá chất lƣợng nƣớc trên Thế giới và Việt
Nam…………………………………………………………………………………28
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
................................................................................................................................... 36
2.1.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: ......................................................................36
2.2.Thời gian nghiên cứu: .........................................................................................36
2.3.Phƣơng pháp nghiên cứu .....................................................................................36
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 44


3.1.Đánh giá diễn biến chất lƣợng môi trƣờng nƣớc hồ nội thành Hà Nội trong giai
đoạn 2010 – 2016 ......................................................................................................44
3.1.1.Nhóm hồ đã cải tạo và tách nƣớc thải hoàn toàn............................................. 44
3.1.2.Nhóm hồ đã cải tạo nhƣng vẫn tiếp nhận hỗn hợp nƣớc mƣa và nƣớc thải… 46
3.1.3.Nhóm hồ đang hoặc chƣa tiến hành cải tạo..................................................... 48
3.2.Đánh giá tổng hợp chất lƣợng nƣớc hồ nội thành Hà Nội ..................................51
3.2.1.Đánh giá diễn biến chất lƣợng nƣớc hồ giai đoạn 2010-2016 theo mùa......... 51

Hình 3.1: Kết quả phân tích hàm lƣợng các chất của hồ thuộc nhóm 1 trong giai
đoạn 2010 – 2016 ......................................................................................................44
Hình 3.2: Kết quả phân tích hàm lƣợng BOD5 các hồ thuộc nhóm 2 trong giai đoạn
2010 – 2016 ...............................................................................................................46
Hình 3.3: Kết quả phân tích hàm lƣợng COD các hồ thuộc nhóm 2 trong giai đoạn
2010 – 2016 ...............................................................................................................47
Hình 3.4: Kết quả phân tích hàm lƣợng PO43- các hồ thuộc nhóm 2 trong giai đoạn
2010 – 2016 ...............................................................................................................48
Hình 3.5: Kết quả phân tích hàm lƣợng COD các hồ thuộc nhóm 3 trong giai đoạn
2010 – 2016 ...............................................................................................................49
Hình 3.6: Kết quả phân tích hàm lƣợng BOD5 các hồ thuộc nhóm 3 trong giai đoạn
2010 – 2016 ...............................................................................................................50
Hình 3.7: Kết quả phân tích hàm lƣợng PO43- các hồ thuộc nhóm 3 trong giai đoạn
2010 – 2016 ...............................................................................................................50
Hình 3.8: Chỉ số chất lƣợng môi trƣờng nƣớc WQI của Hồ Tây trong giai đoạn
2010 – 2016 ...............................................................................................................49
Hình 3.9: Chỉ số chất lƣợng môi trƣờng nƣớc WQI của Hồ Thanh Nhàn trong giai
đoạn 2010 – 2016 ......................................................................................................51
Hình 3.10: Chỉ số chất lƣợng môi trƣờng nƣớc WQI của Hồ Kim Liên lớn trong giai
đoạn 2010 – 2016 ......................................................................................................53
Hình 3.11: Chỉ số chất lƣợng môi trƣờng nƣớc WQI các hồ đặc trƣng thuộc 3 nhóm
hồ trong giai đoạn 2010 – 2016.................................................................................55
Hình 3.12: Biểu đồ thể hiện ý kiến tham vấn cộng đồng về hiện trạng chất lƣợng
nƣớc hồ nội thành Hà Nội .........................................................................................56
Hình 3.13: Biểu đồ thể hiện ý kiến tham vấn cộng đồng về các biện pháp xử lý hồ
nội thành Hà Nội .......................................................................................................66


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
QCCP


TNHH NNMTV

Trách nhiệm hữu hạn nhà nƣớc một thành viên

UBND

Ủy ban nhân dân

XLNT

Xử lý nƣớc thải


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hà Nội là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của cả nƣớc. Trong những
năm gần đây tốc độ phát triển kinh tế của Hà Nội luôn dẫn đầu cả nƣớc, sự phát
triển này đã góp phần nâng cao thu nhập của ngƣời dân, cải thiện chất lƣợng cuộc
sống trên các mặt: kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục, các dịch dụ về giao thông vận
tải… Song song với việc phát triển về kinh tế thì áp lực về môi trƣờng cũng là vấn
đề trọng tâm mà các cấp, các ngành trên địa bàn thành phố cùng với ngƣời dân phải
chung tay giải quyết.
Hiện nay trên địa bàn 12 quận nội thành Hà Nội có khoảng 122 hồ với tổng
diện tích khoảng 1.158 ha, trong đó các hồ chủ yếu có quy mô > 1ha (chiếm 85%).
Ngoài chức năng điều hòa vi khí hậu, điều hòa nguồn nƣớc, giảm ngập lụt trong
mùa mƣa, hồ là một hệ sinh thái tạo nên không gian lý tƣởng trong lành, bền vững
để con ngƣời có thể thƣ giãn, tập thể dục, nghỉ ngơi sau một ngày làm việc mệt mỏi
[2]. Đặc biệt, có những hồ có giá trị về mặt văn hóa, lịch sử lâu đời gắn liền với thủ
đô ngàn năm văn hiến nhƣ: Hồ Hoàn Kiếm, Hồ Tây...

 Các nội dung nghiên cứu chính
- Đánh giá diễn biến chất lƣợng nƣớc hồ Hà Nội giai đoạn 2010 - 2016 (lựa
chọn 20 hồ theo các nhóm hồ nhƣ sau: hồ đã cải tạo và tách hoàn toàn nƣớc thải; hồ
đã cải tạo nhƣng vẫn tiếp nhận nƣớc mƣa và nƣớc thải khi mƣa và nhóm hồ chƣa
cải tạo (của 8 quận nội thành).
- Đề xuất giải pháp quản lý chất lƣợng nƣớc các hồ nội thành Hà Nội.
 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Luận văn bao gồm 3 chƣơng
chính:
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.

Tổng quan về hồ trên địa bàn thành phố Hà Nội

1.1.1. Đặc điểm, điều kiện tự nhiên của các hồ trên địa bàn thành phố Hà Nội
Theo kết quả điều tra về đất ngập nƣớc do Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Hà
nội thực hiện trong giai đoạn 2012-2016, Tổng diện tích mặt nƣớc tĩnh là
149.494,609 ha, trong đó diện tích ao/hồ/đầm chiếm 16,4% [7].
Bảng 1.1: Tổng hợp diện tích đất ngập nƣớc Thành phố Hà Nội
Đơn vị: Ha
Diện tích hồ,
đầm, ao lớn
(ha)

2,344

4

Ba Vì

1.139,680

1.093,193

5

Cầu Giấy

4,325

12,072

6

Chƣơng Mỹ

270,820

1.525,103

11.053,500

12.849,423


6,019

10

Gia Lâm

41,207

609,097

3.366,500

4.016,804

11

Hoài Đức

1,154

217,942

2.507,000

2.726,096

12

Hà Đông


STT

Quận / Huyện

Diện tích hồ,
đầm, ao lớn
(ha)

13

Hai Bà Trƣng

36,706

7,040

43,746

14

Hoàng Mai

272,919

416,909

2.694,829

15


Thanh Xuân

20,475

7,436

27,910

19

Mê Linh

102,171

478,539

5.285,500

5.866,210

20

Mỹ Đức

528,030

1.342,026

11.103,000


22,162

782,000

5.942,000

6.746,162

24

Sóc Sơn

591,314

1.071,348

9.560,000

11.222,662

25

Thạch Thất

149,169

745,505

5.252,500


10,904

1.353,772

6.835,500

8.200,176

29

TX Sơn Tây

799,731

581,729

2.634,500

4.015,960

30

Ứng Hòa

0,000

2.079,697

13.579,500


với đặc trƣng là nơi cƣ trú của loài rùa Hồ Hoàn Kiếm và nhiều loài thủy sinh vật
khác; có nhiều loài tảo đặc hữu [4].
Hồ Tây là hồ có diện tích lớn nhất và điều hòa vi khí hậu cho Thủ đô. Các
cửa cống vào hồ là các tuyến cống xung quanh hồ và từ hồ Trúc Bạch sang. Nƣớc
từ hồ ra mƣơng cống Đõ (cửa điều tiết Hồ Tây A), cửa cống Xuân La, Xuân Đỉnh
(cửa điều tiết Hồ Tây B) ra mƣơng Nghĩa Tân [4].
Hồ Gƣơm nằm ở trung tâm lịch sử của Thủ đô, giữ một vị trí đặc biệt đối với
Hà Nội; Hồ Tây có diện tích lớn nhất, khoảng 528,5 ha, đóng vai trò quan trọng
trong khung cảnh đô thị [3]. Trong khu vực nội đô có thể kể tới những hồ nổi tiếng
khác nhƣ Hồ Ba Mẫu, Bảy Mẫu, Thiền Quang, Thủ Lệ, Đống Đa, Giảng Võ, Ngọc
Khánh... Ngoài ra, còn nhiều đầm hồ lớn nằm trên địa phận Hà Nội nhƣ Yên Sở,
Linh Đàm, Ngải Sơn - Đồng Mô, Tuy Lai, Quan Sơn,...
Hiện trạng các khu bảo tồn vùng nƣớc nội địa thành phố Hà Nội theo quy
hoạch đa dạng dã dƣợc UBND thành phố Hà Nội phê duyệt đƣợc thể hiện cụ thể
trong bảng 1.2 theo phê duyệt quy hoạch trong hệ thống khu bảo tồn vùng nƣớc nội
địa đến năm 2020.
Bảng 1.2: Hiện trạng các khu bảo tồn vùng nƣớc nội địa thành phố Hà Nội
theo quy hoạch
TT

Đặc trƣng

Hiện trạng khu bảo tồn

Tên

Khu bảo tồn vùng nƣớc nội địa cấp quốc gia Hồ Tây

Vị trí


ngành thực vật bậc cao có mạch gồm cây nông nghiệp,
cây bóng mát, cây vƣờn nhà, cây thảm cỏ
- Thực vật nổi: có tới 72 loài vi tảo thuộc 5 ngành
- Động vật nổi: Xác định đƣợc 37 loài thuộc 27 giống, 17
họ;

Hệ động
vật

- Động vật đáy: có 29 loài thuộc 26 giống, 17 họ, 9 bộ và
4 lớp, 3 ngành;
- Chim có 43 loài (thuộc 26 họ và 10 bộ);
- Bò sát - ếch nhái đã xác định đƣợc 8 loài thuộc 4 họ;
- Cá: có 48 loài thuộc 16 họ, 6 bộ; Họ cá Chép chiếm ƣu
thế với 28 loài, 22 giống. Có 01 loài cá chuối (Channa
maculata) ở thứ hạng nguy cấp (EN) trong SĐVN-2007

Nhiệm vụ
bảo tồn

Bảo vệ sinh thái hồ tự nhiên, bảo tồn các lo ài hoang dã ,
bảo vệ di sản văn hoá, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và
bảo vệ môi trƣờng phục vụ du lịch, giáo dục, nghiên cứu

Tên

Khu bảo tồn vùng nƣớc nội địa cấp thành phố Hồ
Hoàn Kiếm

Vị trí


TT

Đặc trƣng

Hệ thực
vật

Hiện trạng khu bảo tồn

Ghi chú

- Hệ thực vật trong khu vực hồ Hoàn Kiếm chủ yếu là tập
đoàn cây cảnh, hoa, cây xanh bóng mát nhƣ: Tƣờng vi,
lộc vừng, trôm, liễu, đại phong tử, gạo, vông, tếch,
phƣợng, si, sấu...
- Hồ Hoàn Kiếm có nhiều loài tảo đặc hữu và là nơi cƣ trú
của nhiều loài thủy sinh vật

Hệ động
vật

Hệ động vật trong hồ rất nghèo. Mặc dù vậy, ở đây có 1
loài Rùa hồ Hoàn Kiếm tên khoa học Rafetus -swinhoei ở
thứ hạng cực kỳ nguy cấp (CR) trong Sách đỏ Việt Nam
2007. Hồ Hoàn Kiếm đƣợc tổ chức Bảo tồn Quốc tế (CI)
công bố là 1 trong 10 loài rùa nguy cấp, quý hiếm, đƣợc
xếp vào vị trí báo động nguy cơ tuyệt chủng cao

Nhiệm vụ


Bảo vệ đƣờng di cƣ, bãi đẻ trứng của nhiều loài cá quý
hiếm, có giá trị kinh tế nhƣ: cá Cháy, cá Mòi cờ

3

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ “Điều tra, khảo sát đất ngập nƣớc trên địa bàn
Thành phố Hà Nội”, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội năm 2014) [7]
Theo Báo cáo số 1604/BC-TNHN ngày 07/9/2017 của Công ty TNHH MTV
Thoát nƣớc Hà Nội về “Hiện trạng quản lý hồ sơ theo phân cấp và hiện trạng môi

7


trƣờng các hồ trên địa bàn Thành phố Hà Nội”, trên địa bàn các quận nội thành của
thành phố Hà Nội có khoảng 122 hồ với tổng diện tích 1.158 ha, trong đó một số hồ
đã đƣợc cải tạo (nạo vét, kè mái hồ, làm đƣờng dạo, hệ thống thoát nƣớc mƣa, nƣớc
thải, cây xanh chiếu sáng) gồm: Hoàn Kiếm, Trúc Bạch, Thủ Lệ, Giảng Võ, Ngọc
Khánh, Bảy Mẫu, Thiền Quang..vv đã phát huy hiệu quả đầu tƣ góp phần cải tạo
cảnh quan môi trƣờng và điều tiết việc thoát nƣớc của Thành phố [5]. Qua Đề án
"Cải tạo môi trƣờng các hồ nội thành Hà Nội", đã huy động các doanh nghiệp tham
gia cải tạo, nạo vét kè 91 hồ trên địa bàn thành phố; hiện tại còn khoảng 31 hồ đang
hoặc chƣa đƣợc cải tạo (chiếm 25,4% trong tổng số 122 hồ ở Hà Nội).
1.1.2. Vai trò, chức năng của hệ thống hồ trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hà Nội có nhiều hồ và đầm tự nhiên, trong đó nhiều hồ của Hà Nội gắn liền
với các huyền tích, nhƣ hồ Hoàn Kiếm, hồ Tây, hồ Văn (trong Văn Miếu - Quốc Tử
Giám)... Nhiều hồ đã trở thành thắng cảnh của thủ đô nhƣ hồ Tây, hồ Hoàn Kiếm,
hồ Trúc Bạch. Một số hồ ở Hà Nội trở thành một phần của các công viên nhƣ hồ
trong Vƣờn bách thảo Hà Nội, hồ Bảy Mẫu trong Công viên Lê Nin, hồ Thủ Lệ
trong Vƣờn Bách thú Hà Nội, hồ Nghĩa Tân trong công viên mới đƣợc xây dựng

Nội giảm đi hiệu ứng bê tông hóa và giảm diện tích bề mặt đất tự nhiên.
 Chức năng điều tiết dòng chảy và thoát lũ
Các hồ có chức năng tích nƣớc và thoát nƣớc mƣa nên hồ có thể làm giảm lụt
trong đô thị. Chức năng điều tiết của hồ có thể làm giảm dòng chảy bằng cách thoát
nƣớc qua ống dẫn từ hồ. Ngoài ra, hồ có thể điều tiết mực nƣớc thông qua kênh,
mƣơng trong mùa mƣa để làm giảm sức chứa của các trạm bơm, giảm chi phí xây
dựng và chi phí thoát nƣớc [2].
 Xử lý sơ bộ nƣớc thải và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trƣờng
Chất bẩn do nƣớc mƣa và nƣớc thải cuốn theo bao gồm chất bẩn có trên mặt
đất và chất bẩn từ hệ thống cống thoát nƣớc đô thị. Do có sẵn các vi khuẩn, tảo,

9


động vật nguyên sinh và các loại thực vật hấp thụ và phân hủy sinh học chất thải,
nên hồ có khả năng làm sạch nƣớc.
Tuy nhiên chức năng này lại tùy thuộc theo diện tích, dung tích chứa nƣớc
của hồ và chất lƣợng chất thải đi vào hồ bởi vì lƣợng thải vào hồ vƣợt quá mức tự
xử lý thì hồ bắt đầu trở nên ô nhiễm. Các yếu tố chỉ định của nƣớc hồ bắt đầu xuống
cấp là hàm lƣợng BOD5 trên 25 mg/L, COD trên 35 mg/L, nitơ trên 0,3 mg/L,
photspho trên 0,02 mg/L, tổng SS trên 80 mg/L và oxy hòa tan dƣới 4 mg/L [2].
Trong những năm gần đây, ô nhiễm môi trƣờng do nƣớc thải ngày càng trở
nên nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên, do có hệ thống thu gom nƣớc thải riêng nên nƣớc
thải của một số hồ nhƣ Hoàn Kiếm, Trúc Bạch,…đƣợc chuyển vào hệ thống cống
thoát riêng; hệ thống cống thoát nƣớc xung quanh hồ Nam Đồng và một số hồ khác
cũng đang đƣợc xây dựng. Trong tƣơng lai gần, giải pháp này sẽ đƣợc áp dụng cho
toàn bộ hệ thống hồ thuộc khu vực đô thị của thành phố.
 Chức năng nuôi trồng thuỷ sản
Hồ vốn dĩ là một thủy vực mặt, chế độ dòng chảy tĩnh, thuận lợi cho các thủy
sinh phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Trong đó cá là loài thủy sinh đƣợc

Không sử dụng

x

1

Điều hòa thoát nƣớc khi mƣa

xxx

2

Điều hòa vi khí hậu

xx

3

Vui chơi giải trí và du lịch

xxx

4

Tài nguyên động vật hoang dã

x

5


11

Đặc thù văn hoá / kỳ quan

x

x

xx
xx

Ghi chú: X: Mức thấp; XX: Mức trung bình; XXX: Mức cao
(Nguồn: Trần Đức Hạ, Hồ đô thị quản lý kỹ thuật và kiếm soát ô nhiễm, 2016 [2])
Ngoài các chức năng cảnh quan, bảo tồn đa dạng sinh học; nhiều ao/hồ/đầm
còn là nơi chứa nƣớc thải từ các khu vực xung quanh, đặc biệt là các ao/hồ trong
khu vực làng nghề, đây là những nguyên nhân khiến cho môi trƣờng các hồ này
hiện đang bị xuống cấp, nhiều hồ đã bị giảm diện tích rất nhiều, thậm chí có hồ, ao
đã biến mất hoàn toàn (nay còn có một số hồ nhỏ ở nội thành nhƣ: hồ Ba Mẫu, hồ
Đồng Nhân, hồ Đống Đa, hồ Giám, hồ Giảng Võ, hồ Ngọc Khánh, hồ Thanh Nhàn,
hồ Thành Công, hồ Thủ Lệ, hồ Xã Đàn,...).
1.1.3. Thực trạng môi trường nước và công tác quản lý các hồ trên địa bàn
Thành phố Hà Nội
1.1.3.1.

Thực trạng môi trƣờng nƣớc các hồ trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Căn cứ theo các quy định trên và báo cáo tổng hợp của Sở Xây dựng, hiện nay trên
địa bàn các quận nội thành thành phố Hà Nội có khoảng 122 hồ bao gồm các hồ tự
nhiên và các hồ đƣợc đào, xây dựng theo quy hoạch. Trong đó có 91 hồ đƣợc cải
tạo và 31 hồ chƣa đƣợc cải tạo.


12


Tình trạng lấn chiếm hồ
Sau nhiều năm đô thị hóa, diện tích ao, hồ của Hà Nội đã bị giảm đi rất
nhiều. Thậm chí, có nhiều ao, hồ đã biến mất hoàn toàn do hoạt động san lấp, lấn
chiếm của con ngƣời và sạt lở tự nhiên hàng năm do chƣa cải tạo.
- Do ý thức của một số bộ phận dân cƣ và do tốc độ đô thị hoá ngày càng cao
nên tại các hồ chƣa đƣợc kè nằm trong khu vực dân cƣ, hiện tƣợng lấn chiếm đổ
đất, phế thải xây dựng, vứt rác xuống hồ vẫn diễn ra nhƣ hồ Linh Quang,... Rác thải
xả trực tiếp xuống hồ là một trong những tác nhân gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc
mặt. Việc đổ phế thải xuống bờ và lòng hồ gây mất mỹ quan đô thị, làm lòng hồ bị
bồi lắng và làm thu hẹp diện tích sử dụng của hồ cũng nhƣ giảm khả năng điều hoà
thoát nƣớc của hồ gây tình trạng úng ngập khu vực xung quanh hồ [11].
- Một số hồ lắp đặt các đăng đó, cửa phai để dâng nƣớc nuôi cá làm ảnh
hƣởng đến dòng chảy thoát nƣớc nhƣ hồ Tam Trinh, hồ Tƣ Đình,... những việc làm
đó đã làm suy thoái điều kiện vệ sinh trên và xung quanh các hồ chƣa đƣợc cải tạo
[11].
- Nhiều hồ có khả năng điều hoà thoát nƣớc mƣa nhƣng phục vụ cho mục
đích nuôi trồng thuỷ sản nên chủ thể nuôi cá thƣờng giữ ở mực nƣớc cao gây khó
khăn cho công tác thoát nƣớc [11].
Tình trạng ô nhiễm nước hồ
Ô nhiễm nƣớc hồ là một vấn đề đáng lƣu tâm. Nƣớc thải đuợc xả vào hồ
không qua xử lý làm giảm chất lƣợng nƣớc hồ. Các hồ chƣa đƣợc cải tạo ngoài
những chức năng chính nhƣ đã đề cập ở trên còn đóng vai trò là nơi tiếp nhận, xử lý
sơ bộ nƣớc thải đô thị. Tuy nhiên, do hàng ngày nƣớc thải sinh hoạt xả trực tiếp vào
hồ, một lƣợng lớn nƣớc thải chƣa qua xử lý với nồng độ các chất hữu cơ, chất lơ
lửng, và do không đƣợc thƣờng xuyên nạo vét nên lƣợng bùn tích luỹ ở đáy hồ lớn,
chiều sâu cột nƣớc trong hồ thấp đã làm ảnh hƣởng đến khả năng tự làm sạch của

- Quy hoạch mạng lƣới quan trắc tài nguyên nƣớc trên địa bàn Thành phố Hà
Nội đến năm 2020; đƣợc Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số
6187/QĐ-UBND ngày 30/12/2011.

14


- Quy hoạch phát triển thủy lợi Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định
hƣớng đến năm 2030 đƣợc UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định 4673/QĐUBND năm 2012 ngày 18/10/2012;
Các quyết định, văn bản đã ban hành về quản lý hồ nội thành
- Quyết định số 92/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND Thành phố
Hà Nội về quản lý khai thác Hồ Tây.
- Quyết định số 1919/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của UBND Thành phố Hà
Nội về việc ban hành Quy chế thử nghiệm xử lý ô nhiễm nƣớc sông, mƣơng, hồ
trên địa bàn thành phố.
- Quyết định số 706/QĐ-UBND ngày 11 tháng 2 năm 2009 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội về việc điều chỉnh Quyết định số 2539/QĐ-UBND ngày 12
tháng 12 năm 2008 về việc thành lập Tổ công tác theo dõi các hoạt động và kết quả
thử nghiệm xử lý ô nhiễm nƣớc sông, mƣơng, hồ trên địa bàn Thành phố.
- Quyết định số 1849/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội về việc thành lập Tổ công tác tham mƣu, theo dõi các hoạt
động và kết quả thử nghiệm, nhân rộng xử lý ô nhiễm nƣớc sông, mƣơng, hồ trên
địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 2249/QĐ-UBND ngày 18/5/2011 của UBND Thành phố Hà
Nội về việc ban hành quy chế quản lý, duy trì chất lƣợng nƣớc các hồ sau xử lý ô
nhiễm.
- Quyết định số 70/2013/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND Thành phố
Hà Nội về phân công trách nhiệm quản lý hồ Hoàn Kiếm.
- Quyết định số 8044/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND Thành phố về
việc phê duyệt Đề án các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp bảo vệ môi trƣờng thành

1.2.1. Hiện trạng các hồ trong phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả lựa chọn 20 hồ thuộc 3 nhóm
hồ khác nhau trên địa bàn nội thành Hà Nội bao gồm: nhóm hồ đã cải tạo và tách
nƣớc thải hoàn toàn, nhóm hồ đã cải tạo nhƣng vẫn tiếp nhận hỗn hợp nƣớc mƣa và
nƣớc thải và nhóm hồ đang hoặc chƣa cải tạo.
16


Căn cứ lựa chon 20 hồ trong tổng số 122 hồ nội thành Hà Nội: Dựa vào kết
quả quan trắc chất lƣợng nƣớc hồ hàng năm trên địa bàn Thành phố của Sở Tài
nguyên và Môi trƣờng Hà Nội, đề tài lựa chọn 20 hồ nằm trong phạm vị quan trắc
chất lƣợng nƣớc hồ của Sở. Đây cũng là các hồ có diện tích lớn thuộc 08 quận nội
thành và có lịch sử lâu dài gắn liền với cuộc sống của ngƣời dân và giữ vai trò quan
trọng đối với môi trƣờng sinh thái, cảnh quan và đa dạng sinh học trên địa bàn các
quận.
Việc phân chia 20 hồ thành 03 nhóm hồ là: Nhóm hồ đã cải tạo và tách hoàn
toàn nƣớc thải, nhóm hồ đã cải tạo và vẫn tiếp nhận hỗn hợp nƣớc mƣa, nƣớc thải và
nhóm hồ đang tiến hành cải tạo hoặc chƣa tiến hành cải tạo dựa trên việc khảo sát
hiện trạng các hồ nội thành Hà Nội và chất lƣợng nƣớc của 03 nhóm hồ có những
diễn biến và thay đổi khác nhau. Về mặt quản lý nhà nƣớc đối với hồ, hiện nay các
đơn vị quản lý cũng tiếp cận và đánh giá chất lƣợng nƣớc hồ theo 03 nhóm hồ nêu
trên. Do đó việc chia hồ theo các nhóm nêu trên là cơ sở để đề tài đánh giá chất lƣợng
nƣớc và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Bảng 1.4: Tổng hợp danh sách các hồ thuộc 03 nhóm hồ nghiên cứu
Nhóm hồ đã cải tạo và Nhóm hồ đã cải tạo nhƣng vẫn Nhóm hồ đang hoặc
tách nƣớc thải hoàn tiếp nhận hỗn hợp nƣớc mƣa + chƣa tiến hành cải
toàn
nƣớc thải
tạo
Gồm 02 hồ sau: Hồ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status