Nguyễn Thị
Phiếu đánh giá kết quả BDTX năm học 2016-2017
Tuyết Hoa
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN CỦ CHI
TRƯỜNG TH TRUNG LẬP THƯỢNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trung Lập Thượng, ngày 20 tháng 3 năm 2017
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên
Năm học 2016-2017
Họ và tên giáo viên
: NGUYỄN THỊ TUYẾT HOA
Trình độ chuyên môn
: Cao đẳng sư phạm
Môn đào tạo
: Tiểu học
Nhiệm vụ được phân công
Tuyết Hoa
3.1.2. Một số chương trình trọng tâm trong nhiệm kì 2015-2020:
- Quy hoạch, chỉnh trang lại Trung tâm huyện lị và các xã cụm kinh tế kĩ
thuật để phát triển hạ tầng kĩ thuật và hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu đời sống vật
chất, văn hóa của nhân dân.
- Xây dựng, hình thành các khu nông nghiệp dân cư nhà vườn sinh thái kết
hợp du lịch, nghỉ dưỡng kết nối chuỗi tham quan du lịch những địa danh lịch sử,
làng nghề truyền thống, vườn cây ăn trái ven sông Sài Gòn.
- Tiếp tục duy trì, nâng chất 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại 20 xã.
Đầu tư xây dựng hạ tầng kĩ thuật-xã hội. Xây dựng xã văn hóa nông thôn mới, tổ
nhân dân kiểu mẫu văn hóa nông thôn mới, ấp kiểu mẫu văn hóa nông thôn mới, thị
trấn văn minh đô thị.
- Tập trung tiển khai thực hiện Đề án cung cấp nước sạch cho nhân dân trên
địa bàn huyện trong năm 2015 và giai đoạn 2016-2019, đảm bảo đến cuối năm 2015
tất cả các hộ dân trên địa bàn huyện đều tiếp cận và sử dụng nước sạch.
- Phấn đấu xây dựng 20 trường đạt chuẩn Quốc gia và 43 trường đạt chuẩn
Quốc gia về cơ sở vật chất, 03 trường trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia.
3.1.3. Nhiệm vụ, giải pháp:
- Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế; khai thác tốt tiềm năng, lợi thế để
phát triển kinh tế, gắn với tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
tăng nhanh tỉ trọng ngành công nghiệp-thương mại-dịch vụ, phát triển nông nghiệp
theo hướng nông nghiệp công nghệ cao; phát triển đô thị bền vững.
- Phát triển giáo dục-đào tạo, khao học-công nghệ theo hướng nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, phấn đấu đến năm 2020 hệ thống giáo dục và đào tạo của
huyện được chuẩn hóa theo hướng hiện đại.
- Tiếp tục phát triền phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa” gắn với việc đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Tiếp tục nân cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân. Xã hội
hóa các hoạt động chăm sóc sức khỏe, thu hút đầu tư phát triển y tế kĩ thuật cao, y tế
Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hoá, xã hội, y tế có bước phát
triển. An sinh xã hội được quan tâm nhiều hơn và cơ bản được bảo đảm, đời sống
của nhân dân tiếp tục được cải thiện. Chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh
được tăng cường; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ
quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, giữ vững hoà bình, ổn định. Quan
hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, hiệu quả. Vị thế, uy tín quốc tế
của nước ta tiếp tục được nâng cao. Dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh đại đoàn kết
toàn dân tộc tiếp tục được phát huy. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị
được chú trọng và đạt kết quả quan trọng.
b. Hạn chế:
Đổi mới chưa đồng bộ và toàn diện. Một số chỉ tiêu kinh tế-xã hội chưa đạt
kế hoạch; nhiều chỉ tiêu, tiêu chí trong mục tiêu phấn đấu để đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại chưa đạt được. Nhiều hạn
chế, yếu kém trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn
hoá, xã hội, y tế chậm được khắc phục. Đời sống của một bộ phận nhân dân, nhất là
ở vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn. Bốn nguy cơ mà Đảng ta chỉ ra vẫn còn
tồn tại, có mặt diễn biến phức tạp. Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo
đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên và tệ quan liêu, tham
nhũng, lãng phí chưa bị đẩy lùi. Một số mặt công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ
thống chính trị chuyển biến chậm.
3.2.2. Nhiệm vụ trọng tâm trong 5 năm 2016 - 2020:
- Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về
tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong
nội bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược,
đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.
- Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động
hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
- Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng
suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba
đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”:
3.3.1. Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về giáo dục
và đào tạo
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung, thay thế những văn bản quyphạm pháp luật của ngành Giáo dục và liên
quan đến ngành đang bất cập, khôngcòn phù hợp với thực tiễn, không đáp ứng yêu
cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáodục và đào tạo. Thường xuyên đánh giá hiệu lực,
hiệu quả thực thi chính sách đểkịp thời điều chỉnh cho phù hợp.
Rà soát quy trình, quy chế làm việc, phân công, phân cấp, ủy quyền, nângcao
trách nhiệm thực thi nhiệm vụ và trách nhiệm giải trình. Nâng cao chấtlượng công
tác phối hợp trong xử lý công việc. Tăng cường giao quyền chủ độngcho các địa
phương trong quản lý giáo dục; các cơ sở giáo dục và giáo viêntrong việc xây dựng,
thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tếcủa nhà trường, địa
phương và khả năng học tập của học sinh, sinh viên.
Đẩymạnh cải cách thủ tục hành chính về giáo dục và đào tạo; kiên quyết cắt
bỏ cácthủ tục hành chính rườm rà, không phù hợp. Tăng cường ứng dụng công nghệ
thôngtin trong công tác quản lý, đẩy nhanh quá trình triển khai hệ thống quản lý
hành chính điện tử (e-office) kết nối với cơ quan quảnlý giáo dục và đào tạo các cấp
và các cơ sở đào tạo trực thuộc.
---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 4 --------------
Phiếu đánh giá kết quả BDTX năm học 2016-2017
Nguyễn Thị
Tuyết Hoa
3.3.2. Nâng cao nănglực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp
Tổ chức quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lýgiáo dục và đào tạo chủ
chốt ở các cấp, các trường (cán bộ lãnh đạo, quản lýcấp sở, cấp phòng và cấp
của xã hội đểđiều chỉnh kịp thời các quyết định trong quản lý nhà nước và điều
hành các hoạtđộng giáo dục và đào tạo ở cơ sở bảo đảm phù hợp với thực tiễn, đạt
hiệu quảcao.
Quan tâm, đầu tư nhiều hơn chocông tác truyền thông giáo dục để xã hội hiểu
và chia sẻ về các chủ trương đổimới của ngành. Xây dựng kế hoạch truyền thông
chuyên nghiệp, bài bản với sựtham gia của các vụ/cục thuộc Bộ, các sở giáo dục và
đào tạo, các cơ sở giáodục và đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo, cán bộ quản lý giáo
---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 5 --------------
Phiếu đánh giá kết quả BDTX năm học 2016-2017
Nguyễn Thị
Tuyết Hoa
dục các cấp. Chủđộng cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí để định
hướng dư luận,tạo niềm tin của xã hội về các hoạt động của ngành.
4. Những nội dung bản thân sẽ vận dụng vào thực tiễn giảng dạy và giáo
dục tại đơn vị: (nêu rõ các nội dung vận dung vào thực tế và cách thức vận dụng)
Từ những nội dung được nghiên cứu và quán triệt trên cương vị công tác của
bản thân của mình, tôi nhận thấy:
- Thường xuyên học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ
lý luận chính trị, trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nghiên cứu tài liệu, dự các
lớp bồi dưỡng chuyên môn để đạt hiệu quả cao hơn trong công tác. Luôn không
ngừng học hỏi để có thể thích ứng với những thay đổi về chức năng, nhiệm vụ rất
đa dạng và phức tạp của mình, nhiệt tình với công cuộc đổi mới giáo dục. Cố gắng
phấn đấu trau dồi chuyên môn để có kiến thức chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư
phạm lành nghề, biết ứng sử tinh tế, biết ứng dụng công nghệ tin vào dạy học, biết
định hướng phát triển của học sinh theo mục tiêu giáo dục.
- Trong thời gian tới bản thân mình phải trau dồi đạo đức, lối sống, thực hiện
trong chương trình giáo dục tiểu học qua môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2.
3.1.1. Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn TN-XH:
- Chủ đề con người và sức khỏe: Giúp học sinh hiểu được mối quan hệ giữa
môi trường và sức khỏe, hình thành ý thức và thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh
ăn uống, vệ sinh môi trường xung quanh.
- Chủ đề Xã hội: Gia đình, nhà trường, làng quê và đô thị trang bị cho học
sinh những hiểu biết về quê hương, đất nước; tìm hiểu về mối quan hệ giữa con
người và môi trường, sự tác động qua lại giữa các yếu tố môi trường gần gũi với
cuộc sống của học sinh. Trên cơ sở đó bồi dưỡng tình yêu làng bản, phố phường và
có ý thức với hành vi môi trường của mình.
- Chủ đề Tự nhiên: Giúp học sinh nhận biết sự phong phú của các loài cây,
con và các điều kiện sống của chúng. Sự cần thiết phải bảo vệ và cách bảo vệ chúng.
3.1.2. Nội dung và địa chỉ tích hợp:
a. Nội dung tích hợp:
- Con người và sức khỏe: Ăn sạch, uống sạch, đề phòng nhiễm giun.
- Xã hội: Gia đình: Bảo quản và sử dụng đồ dùng trong nhà, vệ sinh nhà ở,
chuồng gia súc. Trường học: giữ vệ sinh trường học. Quận (huyện) nơi đang sống:
Môi trường cộng đồng; Cảnh quan tự nhiên, các phương tiện giao thông và vấn đề
môi trường.
- Tự nhiên: Thực vật, động vật và việc bảo vệ chúng. Mặt trời và ảnh hưởng
của Mặt trời đối với cuộc sống của con người.
b. Địa chỉ tích hợp:
Tên bài
Nội dung tích hợp GDBVMT
Mức độ
tích hợp
Bài 6:
tích hợp
- Biết sự cần thiết của hành vi giữ vệ sinh: đi tiểu
đại tiện đúng nơi quy định, không vứt giấy bừa bãi
sau khi đi vệ sinh.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh ăn uống: rửa tay trước
khi ăn và sau khi đi đại tiện, tiểu tiện; ăn chín, uống
sôi,…
Bài 12
- Nhận biết đồ dùng trong gia đình, môi trường
Đồ dùng trong
- Bộ phận
xung quanh nhà ở.
gia đình
- Biết lợi ích của việc giữ gìn môi trường xung
quanh nhà ở.
- Biết các công việc cần phải làm để giữ cho đồ
Bài 13:
dùng trong nhà, môi trường xung quanh nhà ở sạch,
Giữ sạch môi
Toàn
đẹp.
trường xung
phần
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường xung
quanh nhà ở
quanh sạch đẹp.
- Biết làm một số việc vừa sức để giữ gìn môi
trường xung quanh: vứt rác đúng nơi quy định, sắp
xếp đồ dùng trong nhà gọn gàng, sạch sẽ.
sống ở đâu?
Bài 31:
- Biết khái quát về hình dạng, đặc điểm và vai trò - Liên hệ
Mặt trời
của Mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của cây
cối và các con vật và con người
---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 8 --------------
Phiếu đánh giá kết quả BDTX năm học 2016-2017
Nguyễn Thị
Tuyết Hoa
Tên bài
Nội dung tích hợp GDBVMT
Mức độ
tích hợp
3.2. Chuyên đề 2: Thực hiện quan điểm chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về việc phát triển năng lực học sinh qua môn Toán.
3.2.1. Khái niệm năng lực
Năng lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau do sự lựa chọn dấu hiệu
khác nhau.
- Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc
như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm, củng cố qua kinh nghiệm, hiện
thực hóa qua ý chí. (John Erpenbeck 1998)
Phiếu đánh giá kết quả BDTX năm học 2016-2017
Nguyễn Thị
Tuyết Hoa
biệt, đáp ứng y êu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động như Toán học, Âm nhạc, Mĩ
thuật, Thể thao…
NL chung và NL đặc thù đều được hình thành và phát triển thông qua các
môn học, hoạt động giáo dục; NL đặc thù vừa là mục tiêu vừa là “đơn vị thao tác”
trong các ho ạt động dạy học, giáo dục; góp phần hình thành và phát triển các NL chung.
b. Năng lực toán học cần hình thành và phát triển cho học sinh tiểu học
Theo V. A. Cruchetxki: “Những NL toán học được hiểu là những đặc điểm
tâm lí cá nhân (trư ớc hết là những đặc điểm của hoạt động trí tuệ) đáp ứng những
yêu cầu của hoạt động học tập toán, và trong những điều kiện vững chắc như nhau
thì là nguyên nhân của sự thành công trong việc nắm vững một cách sáng tạo toán
học với tư cách là một môn học, đặc biệt nắm vững tương đối nhanh, dễ dàng, sâu
sắc những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo trong lĩnh vực Toán học”
Theo Đỗ Tiến Đạt và nhóm nghiên cứu Viện Khoa học giáo dục Việt Nam
(2012), có nhiều cách liệt kê NL được hình thành và phát triển qua học tập toán do
xuất phát từ những góc độ khác nhau.
Đồng quan điểm trên, chúng tôi xác định những NL đặc thù của môn Toán, đó là:
- NL tư duy là tổng hợp những khả năng ghi nhớ, tái hiện, trừu tượng hóa,
khái quát hóa, tưởng tượng, suy luận -giải quyết vấn đề, xử lí và linh cảm trong quá
trình phản ánh, phát triển tri thức và vận dụng chúng vào thực tiễn.
NL tư duy của học sinh tiểu học trong quá trình học toán thể hiện qua các thao tác
chủ yếu như: phân tích và tổng hợp, so sánh và tương tự, đặc biệt hóa và khái quát
hóa..., bước đầu chú ý đến NL tư duy logic trong suy lu ận tiền chứng minh; các NL
tư duy phê phán và sáng tạo, cũng như các yếu tố dự đoán, tìm tòi kể cả trực giác
toán học và tưởng tượng không gian.
- NL giải quyết vấn đề là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình
thế giới thực tại xảy ra hằng ngày, gần gũi với đời sống, dễ cảm nhận đối với các
em; các em sẽ th ực hành để qua đó thu nhận kiến thức mới.
- Học sinh phải được trải qua quá trình tìm hiểu, suy nghĩ và lập luận; đưa ra
tranh lu ận trước tập thể những ý nghĩ và lập luận của mình, từ đó các em tự điều
chỉnh nhận thức và lĩnh hội tri thức mới.
- Những hoạt động do giáo viên đề xuất cho học sinh được tổ chức theo một
tiến trình dạy học nhằm nâng cao dần mức độ tiếp thu tự lực và sáng tạo của các
em. Các hoạt động này phải làm cho các nội dung học tập được nâng cao lên và
dành phần lớn hoạt động ở trường cho sự tự chủ của học sinh.
- Qua các hoạt động, học sinh chiếm lĩnh dần dần các khái niệm toán học và
kĩ năng thực hành, kèm theo đó là sự củng cố và phát triển ngôn ngữ viết và nói.
Khuyến khích các em ghi chép theo cách thức và ngôn ngữ của riêng mình.
3.3. Chuyên đề 3: Đổi mới sinh hoạt chuyên môn.
3.3.1. Bước 1. Chuẩn bị bài dạy minh họa:
- Giáo viên tự đăng ký hoặc được phân công (mỗi giáo viên được dạy minh
họa ít nhất 1 lần trong năm)
- Giáo viên chuẩn bị giờ dạy (tự lựa chọn nội dung, xác định mục tiêu bài
học, phương pháp, kỹ thuật, ngữ liệu…phù hợp với học sinh và điều kiện lớp học).
Lấy ý kiến đóng góp của đồng nghiệp về bài dạy minh họa.
- Lưu ý, không dạy trước cho HS
3.3.2. Bước 2. Tiến hành dạy minh họa:
- Giáo viên thực hiện bài dạy minh họa với học sinh lớp mình hoặc với học
sinh lớp khác.
- Ban giám hiệu và các giáo viên trong trường tham dự buổi dạy minh họa.
- Giáo viên tham dự quan sát và ghi chép việc học của học sinh: thái độ, cử
chỉ, sự tham gia, sự tương tác giữa HS – GV, HS – HS, các hoạt động của học sinh,
học sinh học được kiến thức mới nào, sản phẩm học của học sinh…
- Nếu có quay video, chú ý góc quay.
3.3.3. Bước 3. Suy ngẫm về bài dạy minh họa: Nội dung SHCM:
- Ban giám hiệu và tất cả giáo viên dự giờ cùng tham dự buổi suy ngẫm.
=> Không kết thúc bài học nghiên cứu như một buổi trình diễn, chỉ áp dụng
những cái mới, cái hay vào buổi dạy minh họa và nội dung xa rời với những tiết học
hàng ngày.
3.4. Chuyên đề 4: Xây dựng văn hóa đọc cho học sinh tại trường tiểu học.
Nhằm phát huy hiệu quả hệ thống thư viện trường học, thúc đẩy phong trào
đọc, hình thành thói quen đọc, góp phần phát triển văn hóa đọc trong nhà trường và
cộng đồng; đồng thời khuyến khích học sinh tìm hiểu, thực hành các hoạt động
nghiên cứu khoa học và vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn, bộ đề nghị các
sở giáo dục và đào tạo chỉ đạo thực hiện các nội dung:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ quản
lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và toàn xã hội về tác dụng, ý nghĩa của việc
đọc; nêu gương những điển hình tiên tiến của các tập thể, cá nhân thành đạt nhờ đọc nhiều.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ thư viện đáp ứng
yêu cầu đổi mới công tác tổ chức các hoạt động và quản lý thư viện, góp phần đổi
mới hoạt động dạy học của nhà trường.
---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 12 --------------
Phiếu đánh giá kết quả BDTX năm học 2016-2017
Nguyễn Thị
Tuyết Hoa
- Mở các lớp giáo dục kỹ năng, phương pháp đọc, phương pháp thu thập và
xử lý thông tin cho học sinh; phổ biến kinh nghiệm đọc cho người dân tại trung tâm
học tập cộng đồng.
- Giáo viên các trường mầm non dành thời gian đọc sách, kể chuyện cho trẻ;
đồng thời hướng dẫn và khuyến khích cha mẹ học sinh đọc sách, kể chuyện cho con
nghe thường xuyên tại gia đình.
- Tổ chức thảo luận trong trường, trao đổi với cha mẹ học sinh để thống nhất
b) Em hỏi tuổi của mỗi người rồi ghi lại lần lượt tuổi của mỗi người theo thứ
tự trên………….……………………………………………………
c) Trong gia đình em: …………………..là người nhiều tuổi nhất và
…………………là người ít tuổi nhất. Hai người đó hơn kém nhau …….tuổi
---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 13 --------------
Phiếu đánh giá kết quả BDTX năm học 2016-2017
Nguyễn Thị
Tuyết Hoa
2. Thông qua bài tập trên giúp học sinh:
- Khả năng vận dụng kĩ năng so sánh, tính toán với các số đo thời gian trong
cuộc sống.
- Có thói quen quan tâm đến cộng đồng và vận dụng kiến thức vào cuộc sống,
trong gia đình.
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, khả năng quan sát và ghi
chép các số liệu thu được từ một quan sát.
5. Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng
nhằm giải quyết những nội dung khó này:
Không.
6. Tự đánh giá:
Bản thân sau khi bồi dưỡng đã tiếp thu và vận dụng được vào thực tiễn công
tác được hơn 90% so với yêu cầu và kế hoạch, tự đánh giá 9 điểm ở nội dung 2.
B. NỘI DUNG TỰ CHỌN: (Nội dung bồi dưỡng 3).
1. Tên các Mô-đun:
- TH32: Dạy học phân hoá ở tiểu học.
- TH34: Công tác chủ nhiệm lớp ở trường tiểu học.
- TH35: Giáo viên chủ nhiệm trong các hoạt động ở trường tiểu học.
cuộc đời của mỗi con người. HS tiểu học được dạy từ những thói quen nhỏ nhất như
cách cầm bút, tư thế ngồi viết, cách thưa gửi, đi đứng, ăn mặc cho đến các kĩ năng
tự phục vụ, kĩ năng giao tiếp, các kĩ năng học tập và khả năng tự học, sáng tạo. Như
vậy, GDTH có giá trị cơ bản, lâu dài, có tính quyết định. Vì thế, làm tốt GDTH là
đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.
4.1.2. Tầm quan trọng của việc dạy học phân hoá ở cấp tiểu học
Quá trình dạy học gồm hai hoạt động có quan hệ hữu cơ: hoạt động dạy của
giáo viên (GV) và hoạt động học của HS. Cả hai hoạt động này đều được tiến hành
nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục. Trong quá trình dạy học, cần dựa trên nhu cầu,
hứng thú, thói quen và năng lực của người học. Chính vì vậy, việc dạy học theo
nhóm đối tượng sẽ giúp cho tất cả HS đều tích cực học tập. Từ đó đạt được chuẩn
kiến thức, kĩ năng của bài học, đồng thời phát triển năng lực học tập của từng HS.
- Dạy học phân hóa sẽ giúp chúng ta khai thác tối đa năng lực của học sinh
khá giỏi.
- Dạy học phân hóa cũng sẽ giúp chúng ta phụ đạo, kèm cặp học sinh yếu
kém tiến bộ trong học tập.
- Tiến hành khảo sát, phân loại đối tượng học sinh ngay từ đầu năm học.
- Lập kế hoạch kèm cặp giúp đỡ và bồi dưỡng các em.
- Luôn quan tâm tới từng đối tượng học sinh, phát huy khả năng học tập của
từng em.
- Trong mỗi tiết học ( tiết chính ) giáo viên cần phải chú ý tới các đối tượng
học sinh . Học sinh yếu đưa các câu hỏi dễ nhằm tạo hứng thú và giúp các em nắm
dược các kiến thức cơ bản của môn học. Với học sinh khá giỏi đưa thêm câu hỏi mở
rộng để phát huy khả năng sáng tạo của các em.
- Tiết Bồi dưỡng – phụ đạo mà dạy nội dung toán cần được GV nghiên cứu kĩ
từ khâu soạn bài. Bài soạn cần thể hiện rõ nội dung phân hoá đối tượng học sinh.
4.1.3. Phương pháp thực hiện dạy học phân hoá đối tượng ở một số môn học
ở tiểu học.
Như chúng ta đã biết, đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) ở tiểu học tập
trung theo những định hướng cơ bản: Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
Như vậy, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học ở tiểu học phải phù hợp
với nội dung, đối tượng, điều kiện cụ thể của mỗi lớp học. GDTH thực hiện mục
tiêu dạy chữ - dạy người, hướng tới mục tiêu phát triển con người toàn diện. Với
mục tiêu đó, GV cần có cách nhìn tổng thể, tích hợp các nội dung giáo dục của các
môn học, giải quyết hài hoà các nhiệm vụ học tập, đó cũng chính là giải pháp tối ưu
để đạt chất lượng, hiệu quả giáo dục ở tiểu học.
4.1.4. Một số khó khăn trong thực tiễn hiện nay khi thực hiện DHPH
Qua trực tiếp làm công tác giảng dạy và qua trao đổi với các đồng nghiệp, tôi
đã tổng hợp được một số khó khăn khi tiến hành dạy học phân hóa như sau:
- Sĩ số lớp học hiện nay khá đông (mỗi lớp thường trên dưới 30 HS), nên việc
dạy học phù hợp với từng đối tượng HS rất khó. Chưa kể đến việc HS có thể học tốt
môn này nhưng chưa tốt môn khác nên cần phải có nhiều cách chia nhóm, phân loại
đối tượng HS phù hợp theo từng môn học.
- Cơ sở vật chất còn thiếu thốn; thiếu chương trình, tài liệu tham khảo; thiếu
phương tiện kĩ thuật, đồ dùng dạy học,...
- Trình độ đào tạo và năng lực sư phạm của đội ngũ GV tiểu học hiện nay
chưa đồng đều, chưa có nhiều GV có năng lực và kinh nghiệm trong việc DHPH.
- GV tiểu học phải dạy nhiều môn nên khó khăn trong việc chuẩn bị kế hoạch
bài dạy theo định hướng phân hóa.
- Có thể xuất hiện những biểu lộ mất tự tin hay mặc cảm về tâm lí đối với HS
đầu cấp khi bị xếp vào nhóm yếu, kém cũng như tâm lí lo lắng của phụ huynh HS.
---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 16 --------------
Phiếu đánh giá kết quả BDTX năm học 2016-2017
Nguyễn Thị
Tuyết Hoa
Để khắc phục những khó khăn trong thực tiễn nói trên, cần phải kết hợp
hoặc ít hơn, hoặc được những chỉ dẫn, hỗ trợ nhiều hơn.
Khi tổ chức DHPH nội dung thực hành luyện tập và sửa bài tập, thường yêu
cầu cao về năng lực tổ chức và quản lý lớp học của người GV. Do đó GV cần dự
kiến về thời gian và biện pháp sao cho phù hợp nhất để phát huy khả năng của từng HS.
c. Linh hoạt trong tổ chức hoạt động nhóm khi DHPH
Tùy theo mục tiêu dạy học, việc chia nhóm có thể theo nhiều cách: Nhóm đôi
(nhóm đối ngẫu), nhóm ngẫu nhiên, nhóm hỗn hợp và nhóm phân theo trình độ.
Trong DHPH, nhóm hỗn hợp được sử dụng khi nhiệm vụ của các nhóm là như
nhau, với mục đích là HS giỏi sẽ giúp đỡ HS yếu hơn. Nhóm theo trình độ được sử
---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 17 --------------
Phiếu đánh giá kết quả BDTX năm học 2016-2017
Nguyễn Thị
Tuyết Hoa
dụng khi mức độ yêu cầu của nhiệm vụ từng nhóm khác nhau, như ví dụ nêu ở trên
hoặc trong thực hành giải bài tập để mỗi nhóm được yêu cầu làm những bài tập với
độ khó khác nhau.
d. Giao tiếp trong dạy học phân hóa
Đối với GV, lời nói của GV trong dạy học hoặc giao tiếp với HS rất có ý
nghĩa vì đặc điểm tâm lí cơ bản của lứa tuổi này là vô tư và hồn nhiên, các em đặt
rất nhiều niềm tin vào giáo viên. Do vậy, GV cần có kĩ thuật nói rõ ràng, tốc độ vừa
phải, dễ nghe, thân thiện nhưng nghiêm túc và luôn khuyến khích. Không nên gay
gắt hay nặng lời với những HS yếu kém. Với mỗi trường hợp, cần tìm hiểu nguyên
nhân để có biện pháp hỗ trợ, giúp đỡ HS phù hợp.
Đối với HS, GV nên khuyến khích HS nói lại bằng ngôn ngữ của mình khi
hiểu một nội dung học tập nào đó. Ví dụ như mô tả lại cách hiểu các mối quan hệ
trong một bài toán, cách thực hiện các bước giải một bài toán, ... để giúp HS hiểu
Phiếu đánh giá kết quả BDTX năm học 2016-2017
Nguyễn Thị
Tuyết Hoa
Người GVCN thực hiện chức năng quản lí khi là đại diện cho Hiệu trưởng,
Hội đồng nhà trường thực hiện các chủ trương, kế hoạch chung của trường, nhưng
lại là người lãnh đạo khi phải xác định tầm nhìn cho sự phát triển của HS trong lớp
chủ nhiệm với tư cách là người đứng đầu một tập thể lớp, đưa tập thể lớp phát triển
thành một tập thể thân thiện thực sự.
Nhìn tổng thể, chức năng của người GV chủ nhiệm lớp là lãnh đạo, tổ chức,
quản lí tập thể lớp trên cơ sở tổ chức các hoạt động GD, các mối quan hệ GD của
HS theo mục tiêu giáo dục nhân cách HS toàn diện trong tập thể phát triển và môi
trường học tập thân thiện.
Quan niệm trên đó phản ánh sự thống nhất giữa chức năng quản lí và chức
năng giáo dục, tổ chức các hoạt động GD và các quan hệ của HS theo định hướng
phát triển toàn diện nhân cách, giáo dục tập thể và giáo dục cá nhân, tập thể phát
triển với môi trường học tập thân thiện
b. Công việc của GVCN lớp với GVCN các lớp khác cùng khối
Trong tổ chức nhân sự của nhà trường, những GVCN thuộc cùng một khối
lớp được thiết lập thành một tổ chủ nhiệm khối lớp, có tổ trưởng phụ trách và sinh
hoạt theo định kỳ hàng tháng, học kỳ và năm học, là thành viên thuộc tổ, mỗi
GVCN cần thực hiện những công việc sau:
Bàn bạc, thống nhất với những thành viên thuộc tổ về nội dung, kế hoạch,
cách thức, tiến bộ các hoạt động chủ nhiệm tương ứng với những thời điểm cụ thể
của kế hoạch năm học, trao đổi kế hoạch phối hợp với các khối chủ nhiệm khác
trong trường.
Báo cáo hoạt động của lớp chủ nhiệm về các mặt giáo dục, đề xuất thỉnh cầu
sự giúp đỡ, phối hợp của các lớp cùng khối đối với một số công việc nhằm tạo
phong tráo, phát huy sức mạnh của cộng đồng khối lớp.
một bức tranh cụ thể, rõ nét hơn về mỗi học sinh, từ đó có được cách thức tác động,
điều chỉnh, bổ xung phù hợp với đặc điểm phát triển nhân cách của đối tượng giáo
dục. Thông báo cho giáo viên bộ môn tình hình phấn đấu rèn luyện, những mặt
mạnh và mặt yếu của tập thể lớp, những học sinh có năng lực học tập tốt, những học
sinh có năng lực học tập yếu kém, những học sinh có phẩm chất đạo đức cần phải
lưu tâm, uốn nắn.
Phối hợp với giáo viên bộ môn tổ chức các hoạt động ngoại khoá phục vụ
hoạt động dạy học, đồng thời tạo cơ hội để tập thể lớp có được môi trường giao lưu
và tăng thêm khả năng nắm bắt tình hình thực tế xã hội cho mỗi học sinh.
Tổ chức học sinh trong lớp thăm hỏi, động viên các thầy, cô giáo giảng dạy
tại lớp nhân các ngày lễ (ngày 8/3; ngày 2/9; ngày 20/11, tết nguyên đán...) hoặc
những thầy, cô giáo có hoàn cảnh khó khăn.
4.2.2. Giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh học sinh cần phải có mối liên hệ
gắn bó, mật thiết.
Hình thành nhân cách cho học sinh là quá trình tổ chức hoạt động có mục
đích có kế hoạch đến các mặt nhận thức, tình cảm và hành động ý chí của các em.
Hiệu quả của quá trình tổ chức náy phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó việc phối
hợp với các bậc cha mẹ và thân nhân của gia đình học sinh là yếu tố cần được coi
trọng. Bởi vì, gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi thân yêu nuôi dưỡng cả đời
người, là môi trường quan trọng giáo dục nếp sống và hình thành nhân cách. Đảm
bảo sợi dây liên kết gắn bó giữa nhà trường với gia đình là một đảm bảo cho việc
thực hiện tính liên tục và đồng bộ trong tổ chức hoạt động giáo dục, vừa là sự bù
đắp những tác động giáo dục mà trong điều kiện của nhà trường khó có thể làm
được. Để có mối liên hệ gắn bó, mật thiết với phụ huynh học sinh, người giáo viên
chủ nhiệm cần phải:
- Liên lạc với phụ huynh ngay khi năm học bắt đầu, có nghĩa là khi tiếp nhận
danh sách HS của lớp là tiếp nhận luôn danh sách cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng HS.
- Có thể hình thành một bộ phận hồ sơ gửi cho mỗi phụ huynh học sinh để có
thông tin như:
+ Tên họ, nghề nghiệp cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng.
lí, chỉ đạo, tổ chức hoạt động của GV giúp cá nhân và tập thể HS sử dụng hợp lí các
điều kiện thực hiện các hoạt động giáo dục nhằm phát triển toàn diện nhân cách
theo mục tiêu giáo dục nói chung, từng cấp học, lớp học nói riêng.
4.3.1. Kỹ năng phân tích đặc điểm HS
Về tâm sinh lí, GV phải phân tích được trình độ, nguyện vọng, khả năng của
HS về mọi mặt. Những đặc điểm về tâm lí, khí chất, thể chất là điều vô cùng quan
trọng giúp GV hiểu HS mình tốt hơn. Những khả năng tiền ẩn trong hoạt động giáo
dục của HS phải được GV quan tâm khai thác và phát huy nhằm giúp cho việc tổ
chức các hoạt động phù hợp với nhu cầu, sở thích và hứng thú của HS. Điều quan
trọng là GV phải phân tích được nguyên nhân, những yếu tố khách quan, chủ quan
đã ảnh hưởng tới HS như thế nào?
4.3.2. Kỹ năng lập kế hoạch hoạt động
Đây là kỹ năng cần thiết cho GV khi tổ chức bất kỳ một hoạt động nào cho
HS. Kế hoạch hoạt động sẽ giúp GV chủ động trong việc tổ chức các hoạt động giáo
dục cho HS. Kế hoạch hoạt động là một bản tổng hợp trong đó có mục đích của
hoạt động, nội dung và hình thức hoạt động, các điều kiện cho hoạt động, dự kiến
sản phẩm đạt được sau hoạt động…
4.3.3. Kỹ năng phân tích sử dụng các nguồn lực xã hội có liên quan đến tổ
chức giáo dục
---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 21 --------------
Phiếu đánh giá kết quả BDTX năm học 2016-2017
Nguyễn Thị
Tuyết Hoa
Người GV muốn thực hiện các mục tiêu giáo dục thông qua hoạt động thì
cần phải có kĩ năng khảo sát thực tế, sử dụng các nguồn lực trong và ngoài trường
giao tiếp ứng xử với mọi người trong các hoàn cảnh khác nhau.
Để thực hiện chương trình HĐGDNGLL, đòi hỏi GVCN lớp cần phải có một
hệ thống kĩ năng giáo dục:
- Kĩ năng thiết kế chương trình, kế hoạch hoạt động
- Kĩ năng điều khiển, điều chỉnh hoạt động
- Kĩ năng tổ chức các loại hình thi theo chuyên đề (tìm hiểu truyền thống, môi
trường, văn hóa, tệ nạn xã hội,…).
- Kĩ năng tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ (các loại hình Câu lạc bộ…).
---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 22 --------------
Phiếu đánh giá kết quả BDTX năm học 2016-2017
Nguyễn Thị
Tuyết Hoa
Có thể nói chương trình HĐGDNGLL là một chương trình tổng hợp liên
quan đến rất nhiều lĩnh vực văn hóa xã hội, kinh tế, chính trị, đạo đức, pháp luật,…
Rèn luyện rất tổng hợp những năng lực của con người Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay, vì vậy muốn tổ chức tốt HĐGDNGLL ở Tiểu học, Thầy cô giáo và sinh
viên sư phạm cần phải được chuẩn bị năng lực sư phạm để thực hiện tốt mục tiêu
chương trình HĐGDNGLL.
4.4. TH 37: Những vấn đề chung về tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp ở trường tiểu học.
4.4.1. Quan niệm về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở tiểu học.
Hoạt động giáo dục được quy định cụ thể trong Điều lệ trưởng tiểu học ban
hành kèm theo Thông tư sổ 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Tại Điều 29 đã chỉ rõ: “Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động
trên lớp và hoạt động ngoài giở lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực,
bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ HS yếu kém phù hợp đặc điểm tâm lí, sinh lí lứa tuổi
- Mục tiêu của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL): Củng cố,
khắc sâu những kiến thức đã được học qua các môn học ở trên lớp. Phát triển sự hiểu
biết của học sinh trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, từ đó làm phong
phú thêm vốn tri thức của các em. Hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng
ban đầu, cơ bản cần thiết phù hợp với sự phát triển chung của trẻ (kĩ năng giao tiếp,
kĩ năng tham gia các hoạt động tập thể, kĩ năng nhận thức,…). Góp phần hình thành
và phát triển tính tích cực, tự giác cho học sinh trong việc tham gia vào các hoạt động
chính trị- xã hội. Trên cơ sở đó, bồi dưỡng cho trẻ thái độ đúng đắn với các hiện
tượng tự nhiên và xã hội, thái độ có trách nhiệm đối với công việc chung.
5. Những nội dung bản thân sẽ vận dụng vào thực tiễn giảng dạy và giáo
dục tại đơn vị:
Giải pháp xử lý tình huống sư phạm của người giáo viên chủ nhiệm với công
tác giáo dục học sinh cá biệt:
Trong công tác chủ nhiệm, nếu làm đúng vai trò trách nhiệm thì người thầy
phải bỏ ra nhiều thời gian, rất vất cả trong việc theo dõi, quản lý lớp. Nếu rơi vào
---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 24 --------------
Phiếu đánh giá kết quả BDTX năm học 2016-2017
Nguyễn Thị
Tuyết Hoa
những lớp đa số là học sinh khá giỏi (như lớp cơ bản A, cơ bản C) thì các em có ý
thức học tập rất tốt, hạn chế tối thiểu học sinh cá biệt giúp cho GVCN bớt đi phần
gánh nặng. Nhưng đối với những lớp phần lớn là học sinh trung bình, học sinh lưu
ban thì đòi hỏi người GVCN phải tốn nhiều thời gian công sức mới làm tốt nhiệm vụ
được giao, vì học sinh cá biệt xuất phát từ những lớp đó. Do đó người giáo viên
muốn làm tốt công tác của mình trước hết phải làm tốt công tác tổ chức lớp, thực hiện
một số công việc sau: