CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) Ở 63 TỈNH THÀNH TRÊN CẢ NƯỚC - Pdf 52

MỤC LỤC

1. Giới thiệu………………………………………………………………… 2
2. Lí do chọn đề tài…………………………………………………………. 3
3. Cơ sở nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu…………………………...4
3.1.
Cơ sở lí thuyết……………………………………………………...4
3.2.
Phương pháp nghiên cứu…………………………………………...5

4.Kết quả ước lượng………………………………………………………….6
4.1. Kết quả………………………………………………………………6
4.2. Giải thích kì vọng……………………………………………………8
5.Giải pháp cho các tỉnh dưới góc độ là sinh viên…………………………..9
6.Kiểm tra khuyết tật………………………………………………………..10
6.1.Kiểm định Ramsey………………………………………………….10
6.2.Kiểm định White……………………………………………………10
6.3. Kiểm định Jaque-Bera……………………………………………...11
6.4. Phát hiện đa cộng tuyến…………………………………………….12
Chia sẻ quá trình làm bài.
Số liệu thu thập.
Nguồn thu thập số liệu.

1


CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
(FDI) Ở 63 TỈNH THÀNH TRÊN CẢ NƯỚC
Tóm tắt:
Nghiên cứu này ước lượng và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến sự đầu tư
trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài vào các tỉnh thành trên cả nước năm 2015. Kết

Trong xu thế cả thế giới cùng hội nhập, nước ta cũng không ngoại lệ. Nhưng trong
bối cảnh đất nước còn gặp nhiều khó khăn trong ngân sách, huy động các nguồn
2


vốn thì việc kêu gọi đầu tư nước ngoài là điều vô cùng cần thiết và thiết thực. FDI
là nguồn vốn quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Chúng ta, có
thể thấy rõ thông qua các chính sách và ưu đãi của các địa phương dành cho các
doanh nghiệp FDI. Như ưu đãi về việc nộp thuế, giảm bớt các thủ tục hành chính
rườm rà. Để minh chứng cho sự cạnh tranh hút đầu tư nước ngoài chúng ta hãy
nhìn tập đoàn Sam Sung đã tiến quân vào thị trường nước ta như thế nào. Hiện tại,
Samsung có 3 nhà máy được xây dựng ở Việt Nam với tổng vốn đầu tư gần 7 tỷ
USD. Đi vào hoạt động từ năm 2009, khu phức hợp Samsung Electronics Việt
Nam (SEV) ở Bắc Ninh với số vốn đầu tư 2,5 tỷ USD (2014), hiện là một trong
những nhà máy sản xuất điện thoại di động lớn nhất và hiện đại nhất của Samsung
trên toàn cầu. Hằng năm cho doanh số xuất khẩu hàng chục tỷ USD. Đây cũng là
một trong những dự án có vốn đầu tư trực tiếp (FDI) của nước ngoài thành công
nhất tại Việt Nam hiện nay. Từ những thành tích có được tại SEV Bắc Ninh, tập
đoàn Samsung đã quyết định tiếp tục đầu tư thêm một tổ hợp công nghệ mới tại
Thái Nguyên (SEVT) với vốn đầu tư là 3,2 tỷ USD. Nhà máy này vừa đi vào vận
hành hồi đầu tháng 3/2014. Và chỉ sau 20 ngày đi vào hoạt động, SEVT đã xuất
khẩu được 90 triệu USD. Lý do khiến Sam Sung đầu tư mạnh vào Việt Nam là sự
bùng nổ của kinh tế Trung Quốc, khiến sự cạnh tranh với mặt hàng nội địa trở nên
khó khăn. Chế độ chính trị xã hội của nước ta, lao động trẻ dồi dào, cũng là lý do
khiến Sam Sung đầu tư mạnh vào thị trường Việt Nam. Như vậy, nước ta đã tạo ra
lợi thế cho mình bằng sự cạnh tranh về nguồn lao động, không chỉ Việt Nam mới
có nguồn lao động trẻ dồi dào. Nhưng để thu hút đầu tư thì chưa đủ, các chính sách
của Nhà nước, chế độ chính trị - xã hội, cũng góp phần quan trọng không kém
trong việc đưa ra quyết định để đầu tư. Khi các nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư
vào một địa phương nào đó, họ nghiên cứu thị trường rất kỹ, xem xét nhiều yếu tố.

lưu thông trôi chảy góp phần làm tăng tổng sản phẩm quốc dân (GDP), khi đó nhà
đầu tư sẽ nhận thấy môi trường kinh doanh ở đây có tiềm năng hay không có tiềm
năng để đầu tư vào.
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở nên: nếu tỷ lệ cao chứng tỏ nguồn lao động của
địa phương còn trẻ, năng động trong thời kỳ dân số vàng. Đầu tư FDI chủ yếu là
trong lĩnh vực công nghiệp mà sản xuất là chủ yếu vì vậy nguồn lao động còn trẻ,
năng động và sức khỏe là vấn đề được các nhà đầu tư rất quan tâm.
Năng lực cạnh tranh: thể hiện khả năng cạnh tranh kinh tế, xem đây là một địa
phương có nền kinh tế có khả năng thích ứng ở các điều kiện khắc nghiệt không.
Chính sách khuyến khích thu hút FDI: trực tiếp kích thích các nhà đầu tư.
Kim ngạch xuất khẩu: thể hiện khả năng sản xuất của địa phương cán cân
thương mại, chính sách thương mai của địa phương, ảnh hưởng đến quyết định của
nhà đầu tư.
3.2.Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý thuyết trên và căn cứ vào những biến và số liệu thu nhập
được, mô hình ước lượng và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư nước
ngoài FDI có dạng cụ thể như sau:
Log(Y) = β1 + β2CPI + β3LD+ β4NLCT + β5D1 + β6KNXK + u
Trong đó:
Biến phụ thuộc
Tổng vốn đầu tư nước ngoài
(FDI)

Biến độc lập
CPI: Chỉ số tiêu dùng CPI
LD: tỷ lệ lao động từ 15 tuổi
trở nên
4



+/+
+
+

4.Kết quả ước lượng.
4.1.Kết quả
Bảng : Kết quả ước lượng.

5


Hàm hồi quy mẫu:
Log(FDI) = 8,452345 + 0,745690CPI – 0,005071LD – 0,587509NLCT +
0,552355D1 + 1,59*10^-10KNXK
TH1: Với D1= 1
Hàm hồi quy mẫu: log(FDI) = (8,604035 + 0,552355) + 0,732011CPI –
0,004580LD – 0,580537NLCT + 1,65*10^-10KNXK
TH2: Với D1=0
Hàm hồi quy mẫu: log(FDI) = 8,452345 + 0,745690CPI – 0,005071LD 0,587509NLCT + 1,59*10^-10KNXK
Từ đó ta thấy,
Các tỉnh có chính sách khuyến khích đầu tư thì trung bình có số vốn FDI cao
hơn tỉnh không có chính sách khuyến khích là 0,552355 triệu USD
= 0.745690, cho ta biết khi chỉ số giá tiêu dùng tăng thêm 1%, các yếu tố khác
không đổi, thì trung bình vốn đầu tư nước ngoài các tỉnh thành tăng 74.569%. Dấu
của hệ số ước lượng phù hợp với dấu kì vọng.
2

= -0.005071, cho ta biết khi tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên tăng thêm 1%, các
yếu tố khác không đổi, thì trung bình vốn đầu tư nước ngoài các tỉnh thành giảm
0.5071%. Dấu của hệ số ước lượng phù hợp với dấu kì vọng.

nếu họ muốn đầu tư vào đó thì chắc chắn tiền giải tỏa mặt bằng, trả tiền công lao
động cho sẽ cao hơn rất nhiều so với nơi khác. Nhưng nói vậy, không có nghĩa
chúng ta phải giảm năng lực cạnh tranh xuống mà cần phải tăng cao hơn nữa, vì
khi đó nền kinh tế nước ta sẽ bớt phụ thuộc vào yếu tố đầu tư nước ngoài.
5.Giải pháp cho các tỉnh dưới góc độ là sinh viên.
Từ bảng ước lượng kết quả trên ta có thể thấy rằng, muốn thu hút vốn đầu tư
FDI vào các tỉnh thì chúng ta phải nâng cao được tiêu dùng của người dân, tức là
kích cầu để chỉ số CPI tăng. Điều này, có nghĩa là các tỉnh phải cải thiện môi
trường kinh doanh. Môi trường kinh doanh ở đây, chúng ta hiểu rằng là môi
trường bên trong và bên ngoài. Môi trường bên trong chính là các tỉnh phải tự
mình đưa ra những chiến lược, chính sách nhằm phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa
của địa phương. Ví dụ như muốn người dân chịu bỏ tiền của mình để mua sắm thì
lãnh đạo có các công cụ như hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tuyên truyền các
sản phẩm, mở các hội chợ triển lãm để người dân có cơ hội tiếp xúc và sử dụng với
hàng hóa. Môi trường bên ngoài, hay môi trường vĩ mô chính là các chính sách
kinh tế của nhà nước. Nhà nước có thể giảm thuế cho các doanh nghiệp, để từ đó
giảm giá dẫn đến việc tăng chi tiêu của người dân.

7


Kết quả ước lượng cho chún ta thấy, tỷ lệ lao động tác động tiêu cực đến nhà
đầu tư. Như chúng ta biết, Việt Nam đang trong thời kỳ dân số vàng, nhưng trên
bảng xếp hạng trình độ lao động thì thứ hạng của ta không cao.Điều này, cho biết
rằng không phải cứ lao động trẻ là điểm mạnh của các địa phương. Bước vào quá
trình hội nhập quốc tế, dẫn đến sự chuyên môn hóa lao động cao. Ngày này, lao
động mà chúng ta cần đến là lao động có tay nghề, có kỹ thuật, được đào tạo chứ
không phải chỉ xét trên khía cạnh trẻ, có sức khỏe. Từ đó, các tỉnh nên chú trọng
vào nâng cao trình độ tay nghề của lao động hơn là dựa vào lý do tôi có nguồn
lao động trẻ dồi dào.

8


6.Kiểm tra khuyết tật.
6.1.Kiểm định Ramsey

Log(FDI)= 7,207348 + 4,216285CPI – 0,027848LD – 3,334619NLCT +
9,95*10^-10KNXK + 3,152533D1 – 0,131182 (log(FDI))^2+ u
Ho: α1=0 Mô hình gốc không thiếu biến, dạng hàm đúng.
H1: α1 > 0: Mô hình gốc thiếu biến, dạng hàm sai.
Ta thấy Prob(F-statisic) = 0.192041 > 0.05
=>Chưa có cơ sở bác bỏ Ho.
Mô hình có hàm dạng hàm đúng
6.2.Kiểm định White

9


Log(FDI)= β1+ β2CPI + β3CPI^2+ β4LD + β5LD^2 + β6NLCT + β7NLCT^2
+ β7KNXK + β8KNXK^2 + β9CS
Xét cặp giả thuyết:
Ho: Mô hình có PSSS không đổi
H1: Mô hình có PSSS thay đổi
Ta thấy Prob(F-statisic) = 0.876774 > 0.05
=> Chưa có cơ sở bác bỏ Ho. Ho đúng
Mô hình có PSSS không đổi
6.3.Kiểm định Jaccqua – Bera
Xét cặp giả thuyết:
H0 : Yếu tố ngẫu nhiên phân phối chuẩn
H1 : Yếu tố ngẫu nhiên không phân phối chuẩn

logistics và đặc biệt cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô Trang, giảng viên đang
dạy môn kinh tế lượng mà chúng em đang học. Và, xin cảm ơn đến tất cả các thành
viên : Như Quỳnh, Thái Linh, Nam Anh, Thu Hà, Ngọc Anh những thành viên của
nhóm đã làm nên bài nghiên cứu này. Tuy, thời gian học chỉ có 15 tuần nhưng em
tin rằng đây sẽ là một kỷ niệm đáng nhớ!
Tài liệu tham khảo
1.
2.
3.
4.

Tổng số vốn FDI, CPI, lao động nguồn từ tổng cục thống kê.
Kim ngạch xuất khẩu nguồn tổng cục hải quan
Năng lực cạnh tranh nguồn cổng thông tin điện tử chính phủ.
Chính sách khuyến khích báo kinh tế các tỉnh.

Biến
Tỉnh

CPI

Lao
động

An Giang

57.61

55.3


Bến Tre

60.10

62.8

Bình Định

59.23

58.7

Bình Dương

58.89

63.4

Bình Phước

56.41

59.5

Bình Thuận

58.83

56.5


FDI

57.61



57.61



53.20



58.44


Khôn

59.91 g
60.10



59.23



58.89



54.44

68.4

Đà Nẵng

68.34

50.9

Đắc Nông

59.00

60.1

Đăk Lăk

48.96

63.3

Điện Biên

56.48

64.2

Đồng Nai


59.00

51.9

Hà Tĩnh

57.20

57.8

Hải Dương

58.37

57.0

Hải Phòng

58.65

55.5

Hậu Giang

58.33

58.9

Hòa Bình


52.77

59.9

Lâm Đồng

59.04

60.5

Lạng Sơn

54.61

65.9

Lào Cai

62.32

61.9

Long An

60.86

58.5

0

Khôn

0
1,805,100
,000.00
10,400
,000.00
0
0
355,300
,000.00
1,126,900
,000.00
162,200
,000.00
407,200
,000.00
902,700
,000.00
25,000
,000.00
3,000
,000.00
55,700
,000.00
329,600
,000.00
55,700
,000.00
33,000



57.20



58.37



58.65


Khôn

58.33 g
57.13



55.10



58.69



60.31



61.1

Nghệ An

58.47

61.0

Ninh Bình

58.51

61.0

Ninh Thuận

57.45

55.4

Phú Thọ

58.37

59.2

Phú Yên

56.15


55.0

Sóc Trăng
Sơn La

59.04
57.21

52.2
63.2

Tây Ninh

59.66

57.1

Thái Bình

57.64

61.4

Thái Nguyên

61.21

59.9


Tuyên Quang

56.81

63.2

Vĩnh Long

59.49

57.8

Vĩnh Phúc

62.56

58.8

Yên Bái

56.64

64.2

115,700
,000.00
206,300
,000.00
43,500
,000.00

,000.00
4,100,200
,000.00
2,526,800
,000.00
5,400
,000.00
12,800
,000.00
379,600
,000.00
78,700
,000.00

59.62



58.47



58.51



57.45





Khôn

59.66 g
57.64



61.21



60.74



56.74



61.36



57.55



58.52


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status