Tác động của quy mô doanh nghiệp đến tăng trưởng kinh tế của 63 tỉnh thành việt nam giai đoạn 2009 2019 - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN ANH NGỌC

TÁC ĐỘNG CỦA QUI MÔ DOANH NGHIỆP
ĐẾN TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ CỦA 63 TỈNH THÀNH
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009 - 2014

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC

TP.Hồ Chí Minh, năm 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn này “Tác động của qui mô doanh nghiệp đến tăng trưởng kinh
tế của 63 tỉnh thành Việt nam giai đoạn 2009- 2014” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan
rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chƣa từng đƣợc công bố hoặc
đƣợc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm nghiên cứu nào của ngƣời khác đƣợc sử dụng trong luận văn này
mà không đƣợc trích dẫn đúng qui định.
Luận văn này chƣa bao giờ đƣợc nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trƣờng đại
học hoặc cơ sở đào tạo nào khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016

NGUYỄN ANH NGỌC

i



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

GDP

Gross Domestic Product

GNP

Gross National Product

GTTS

Giá trị tài sản của doanh nghiệp

EVFTA

Hiệp định thƣơng mại tự do giữa khu vực Châu Âu và Việt nam

TPP

Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng

TCTK

Tổng cục Thống kê

OLS

Bình phƣơng nhỏ nhất thông thƣờng

1.5.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 4

1.6.

Kết cấu luận văn ......................................................................................... 4

CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................... 6
2.1.

Một số khái niệm liên quan ........................................................................ 6
2.1.1. Khái niệm về tăng trƣởng .............................................................. 6
2.1.2. Khái niệm Doanh nghiệp và qui mô doanh nghiệp........................ 6

2.2.

Các mô hình tăng trƣởng: ........................................................................... 8
2.2.1. Mô hình Tân cổ điển về tăng trƣởng kinh tế:................................. 8
2.2.2. Mô hình tăng trƣởng của Keynes (1935) về tăng trƣởng kinh tế... 9
2.2.3. Mô hình Harrod – Domar (1948) ................................................. 11
2.2.4. Mô hình tăng trƣởng Solow (1956) ............................................. 12
2.2.5. Mô hình tăng trƣởng M-R-W của Mankiw, Romer và Weil (1992)17
2.2.6. Mô hình Production Possibility Frontier ...................................... 17

2.3.

Một số nghiên cứu trƣớc........................................................................... 18
iv


4.3 Phân tích hồi quy............................................................................................ 43
4.3.1 Ma trận tƣơng quan ....................................................................... 43
4.3.2 Xác định biến công cụ ................................................................... 44
4.3.3 Kết quả hồi quy ............................................................................. 45
4.3.4 Thảo luận ý nghĩa tác động của các biến số. ................................. 50
(i). Tác động của quy mô doanh nghiệp tới tăng trƣởng .......................... 50
Biến số lao động - LnTLabour ................................................................. 50
v


Biến số doanh thu – LnTSale ................................................................... 51
(ii). Tác động của các biến số kiểm soát .................................................. 51
Biến số chi tiêu ngân sách của địa phƣơng – LnGExpen ......................... 52
Biến số Tổng giá trị đầu tƣ – LnTInvest .................................................. 52
Biến số xuất khẩu – LnExport .................................................................. 52
Biến số ngƣời lao động tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên (LnEdu) trong lực
lƣợng lao động .......................................................................................... 53
Bảng 4.12 Tổng hợp tác động của các biến số ......................................... 54
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 55
5.1 Kết luận .......................................................................................................... 55
5.2 Khuyến nghị ................................................................................................... 57
Đối với doanh nghiệp ............................................................................... 57
Đối với cơ quan quản lý địa phƣơng ........................................................ 58
5.3 Hạn chế của đề tài .......................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 1
Phụ lục 1:

Kết quả hồi quy tác động của LnTAsset đối với LnTSale .... 4

Phụ lục 2: Kết quả bƣớc hồi quy thứ nhất trong mô hình biến công cụ .. 5


viii


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Đồ thị minh hoạ hàm sản xuất ……………………………….................14
Hình 2.2 Cân bằng tăng trƣởng tân cổ điển ……………………….……...........…15
Hình 2.3 Hàm Sản xuất bình quân đầu ngƣời dịch chuyển lên trên …………….16
Hình 2.4 Đồ thị mối liên hệ giữa quy mô và GDP trên đầu ngƣời …………….....19
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu ……………………………………………………26
Hình 4.1 GDP danh nghĩa của địa phƣơng theo năm……………………………..36
Hình 4.2 Thống kê tổng số lao động của doanh nghiệp trong một tỉnh …………38
Hình 4.3 Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong một tỉnh phân bố…………39
Hình 4.3 Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong một tỉnh phân bố…………40

ix


Chƣơng 1: Giới thiệu
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
Trong Chƣơng 1, nghiên cứu này sẽ trình bày tóm lƣợc về vấn đề nghiên cứu,
mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu, ý nghĩa
nghiên cứu và kết cấu của nghiên cứu.

1.1.

Vấn đề nghiên cứu
Tăng trƣởng kinh tế là một trong những vấn đề trọng tâm của kinh tế học vì

tầm quan trọng của tăng trƣởng kinh tế tới các khía cạnh khác nhau của xã hội. Theo

quy mô về doanh thu, và quy mô về lao động (Cabral, 1995). Và mỗi loại hình quy mô
này có thể có những mức độ đóng góp khác nhau tới tăng trƣởng của nền kinh tế tùy
thuộc vào yếu tố loại hình doanh nghiệp, loại hình kinh doanh hay yếu tố địa bàn.
Tại Việt Nam, theo số liệu Tổng cục Thống kê về doanh nghiệp trong năm
2014 (TCTK, 2014) có một số điểm nhấn (i) Thứ nhất, về số lƣợng, có 74,842 doanh
nghiệp đăng ký thành lập mới, giảm 2.7% về số doanh nghiệp. Có 15,419 doanh
nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 7.1% so với cùng kỳ năm 2013. (ii) Thứ hai, về
vốn, tổng số vốn đăng ký mới là 432.28 nghìn tỷ đồng tăng 8.4% về số vốn đăng ký so
với năm trƣớc; Có 595.70 nghìn tỷ đồng của doanh nghiệp thay đổi tăng vốn nâng
tổng vốn đăng ký mới và bổ sung thêm là 1,027.99 nghìn tỷ đồng. Số vốn đăng ký
bình quân một doanh nghiệp thành lập mới đạt 5.8 tỷ đồng, tăng 11.5% so với năm
2013. (iii) Thứ ba, về lao động, số lao động dự kiến đƣợc tạo việc làm của các doanh
nghiệp thành lập mới trong năm qua là 1,091 nghìn ngƣời, tăng 2.8% so với năm
trƣớc. Những báo cáo phía trên đã mô tả phần nào mức độ đóng góp của doanh nghiệp
Việt nam đối với nền kinh tế trên bình diện quy mô.
Trên thực tế, vai trò của doanh nghiệp tại Việt Nam rất đƣợc coi trọng ở bình
diện Nhà nƣớc và địa phƣơng vì những đóng góp của doanh nghiệp ở các khía cạnh
khác nhau trong đời sống xã hội. Tuy nhiên những đóng góp này thƣờng chỉ nhìn nhận
trên các chỉ tiêu đơn lẻ và trực tiếp đo lƣờng đƣợc từ chính doanh nghiệp nhƣ đóng
góp về thuế, đóng góp về công ăn việc làm...Vấn đề đặt ra là, doanh nghiệp thực sự
đóng góp bao nhiêu tới tăng trƣởng thông qua tác động của các yếu tố thuộc về quy
mô là vấn đề cần quan tâm vì doanh nghiệp nắm giữ phần lớn các nguồn lực của đất
nƣớc (thể hiện qua các yếu tố quy mô). Cần lƣợng hóa đƣợc với lƣợng nguồn lực nhƣ
thế thì doanh nghiệp tạo ra mức độ tăng trƣởng cho nền kinh tế nhƣ thế nào. Từ kết
quả này có thể kết luận về đóng góp của doanh nghiệp, của từng yếu tố thuộc về

2


Chƣơng 1: Giới thiệu

lƣợng cho dữ liệu bảng ngắn. Một trong những đặc trƣng của dữ liệu bảng là muốn
tìm hiểu sự thay đổi theo thời gian của các biến số (ảnh hƣởng theo thời gian – time
effect) và những nhân tố cố định không thay đổi theo thời gian của từng đơn vị quan
sát (ảnh hƣởng cố định của đơn vị chéo – individual effect). Mô hình tổng quát nhƣ
sau:
Yit=β0+β1X1it+β2 X2it+⋯+βnXnit+ vit
Trong đó

vit:

sai số của mô hình và (vit= u)i+λt+eit
3


Chƣơng 1: Giới thiệu
ui

ảnh hƣởng của từng đơn vị đặc thù

i, λt

ảnh hƣởng của thời gian

eit

những sai số còn lại chƣa đƣa vào mô hình.

Tùy vào từng trƣờng hợp phân tích sai số mà nghiên cứu có thể lựa chọn mô
hình Fixed effect (FE), Random effect (RE) hoặc Pooled OLS. Trong trƣờng hợp xuất
hiện hiện tƣợng nội sinh trong mô hình kinh tế lƣợng thì đề tài sẽ sử dụng mô hình


Chƣơng 1: Giới thiệu
Chƣơng 4: Phân tích kết quả nghiên cứu, tập trung vào phân tích thống kê mô
tả, phân tích tƣơng quan, phân tích mô hình hồi quy và nhận xét kết quả.
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị.

5


Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Ở Chƣơng 2, nghiên cứu sẽ trình bày về khái niệm và những lý thuyết có liên
quan tới tác động của qui mô doanh nghiệp tới tăng trƣởng kinh tế. Đồng thời nghiên
cứu cũng trình bày một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm trƣớc cùng giả thuyết
nghiên cứu của đề tài.

2.1.

Một số khái niệm liên quan

2.1.1. Khái niệm về tăng trƣởng
Theo Begg (2007), tăng trƣởng kinh tế là tỷ lệ thay đổi thu nhập thực tế hoặc
sản lƣợng thực tế. Hay tăng trƣởng kinh tế là phần trăm gia tăng của GNP thực tế hay
GNP thực tế trên đầu ngƣời trong dài hạn.
Theo Kuznets (1968), tăng trƣởng là sự gia tăng một cách bền vững về sản
lƣợng bình quân đầu ngƣời hay sản lƣợng trên mỗi công nhân. Tăng trƣởng kinh tế
còn là điều kiện cần để phát triển kinh tế.
International Monetary Fund [IMF] (2012) đƣa ra định nghĩa về tăng trƣởng
kinh tế mang tính toàn diện hơn, lúc này tăng trƣởng kinh tế là sự gia tăng giá trị thị
trƣờng có điều chỉnh theo lạm phát (inflation-adjusted market value) của hàng hóa và

doanh nghiệp 2005 đang còn tồn tại về mặt pháp lý tại trong giai đoạn nghiên cứu,
gồm (1) Doanh nghiệp Nhà nƣớc do Trung ƣơng quản lý; (2) Doanh nghiệp Nhà nƣớc
do địa phƣơng quản lý; (3) Doanh nghiệp tập thể (các hợp tác xã); (4) Doanh nghiệp
tƣ nhân; (5) Công ty hợp danh; (6) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; (7)
Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; (8) Công ty cổ phần có vốn
nhà nƣớc; (9) Công ty cổ phần không có vốn nhà nƣớc; (10) Doanh nghiệp 100% vốn
nƣớc ngoài; (11) Doanh nghiệp nhà nƣớc liên doanh với nƣớc ngoài; (12) Doanh
nghiệp khác liên doanh với nƣớc ngoài. Và không bao gồm: (1) Các doanh nghiệp đã
đƣợc cấp giấy đăng ký kinh doanh, cấp mã số thuế, nhƣng chƣa đi vào hoạt động sản
xuất kinh doanh; (2) Các doanh nghiệp tuy đã đƣợc cấp giấy đăng ký kinh doanh, cấp
mã số thuế nhƣng đã giải thể, sáp nhập, các doanh nghiệp đã cấp đăng ký kinh doanh
nhƣng không có tại địa phƣơng (đã đƣợc xác minh thực tế); (3) Các đơn vị không phải
là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, nhƣ chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, các đơn
vị sự nghiệp.
Khái niệm về Lao động của doanh nghiệp đƣợc hiểu là toàn bộ số lao động do
doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lƣơng, trả công. Trong nghiên cứu này Lao động

7


Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết
của doanh nghiệp đƣợc tính theo thời điểm hoặc lao động bình quân: (1) Lao động
thời điểm là Tổng số lao động của doanh nghiệp hiện có tại một thời điểm nào đó,
không phân biệt lao động đó đã có trong danh sách của doanh nghiệp suốt thời kỳ hay
mới đƣợc tuyển vào; (2) Số lao động bình quân là Số lao động trung bình của một thời
kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Lao động bình quân đƣợc tính trên cơ sở lao động có
tại các thời điểm.
Khái niệm về tổng tài sản của doanh nghiệp: Tổng tài sản của doanh nghiệp
chính là lƣợng tài sản ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp.
Khái niệm về doanh thu: là tổng thu nhập của doanh nghiệp do tiêu thụ sản

R:

Tài nguyên thiên nhiên

T:

Khoa học – Công nghệ

8


Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết
Trong thời kỳ trƣờng phái cổ điển phát triển mạnh, nhiều nhà kinh tế và toán
học đã đề xuất ra hàm sản xuất theo dạng trên, nổi tiếng nhất là hàm Cobb – Douglas
α

β

Y = T.K .L .R

γ

Trong đó:
α, β, γ:là các lũy thừa phản ánh tác động cận biên của các yếu tố đầu
vào, (α + β + γ = 1)
Nếu lấy logarit cả hai vế, dễ dàng biến đổi phƣơng trình trên thành
g = t + αk + βl + γr
Trong đó

g:



Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết
Khi mô tả nền kinh tế, cũng giống nhƣ mô hình cổ điển, ông cho rằng có hai
đƣờng tổng cung: AS – LR phản ánh mức sản lƣợng tiềm năng của nền kinh tế, và
AS – SR phản ánh khả năng thực tế. Và cân bằng của nền kinh tế không nhất thiết ở
mức sản lƣợng tiềm năng, mà thông thƣờng sản lƣợng thực tế đạt đƣợc ở mức cân
bằng nhỏ hơn sản lƣợng tiềm năng (nơi mà dƣới mức công ăn việc làm đầy đủ cho
mọi ngƣời).
Theo Keynes, khi mức thu nhập thấp hơn mức tiêu dùng cần thiết, thì có thể
xuất hiện tình trạng chi tiêu vƣợt quá thu nhập. Nhƣng khi mức thu nhập tuyệt đối
đƣợc nâng cao thì sẽ có khuynh hƣớng nới rộng sự chênh lệch giữa thu nhập và tiêu
dùng. Đặc biệt khi ngƣời ta đạt đến sự tiện nghi nào đó, thì họ sẽ trích từ phần thu
nhập tăng thêm cho tiêu dùng ít hơn, còn tiết kiệm thì nhiều hơn.
Theo Keynes, khi việc làm tăng lên thì tổng thu nhập thực tế tăng lên, do vậy
cũng làm tăng tiêu dùng. Song do quy luật tâm lý nêu trên, nên sự gia tăng tiêu
dùng nói chung chậm hơn sự gia tăng thu nhập, và khoảng cách đó ngày càng tăng
tốc theo tốc độ gia tăng thu nhập. Nói cách khác, tiết kiệm có khuynh hƣớng gia
tăng nhanh hơn. Keynes cho rằng sự giảm sút tƣơng đối cầu tiêu dùng là xu hƣớng
của mọi xã hội tiên tiến. Đây chính là nguyên nhân gây ra tình trạng trì trệ và thất
nghiệp.
Mặt khác khi nghiên cứu tiêu dùng cho đầu tƣ của các doanh nghiệp, ông
cho rằng đầu tƣ đóng vai trò quyết định đến qui mô việc làm. Mỗi sự gia tăng của
đầu tƣ đều kéo theo sự gia tăng của cầu bổ sung công nhân, cầu về tƣ liệu sản xuất.
Do vậy, làm tăng cầu tiêu dùng, tăng giá hàng, tăng việc làm cho công nhân. Tất cả
đều đó làm cho thu nhập tăng lên. Đến lƣợt nó, tăng thu nhập lại là tiền đề cho sự
gia tăng đầu tƣ mới (quá trình số nhân đầu tƣ: Tăng đầu tƣ làm tăng thu nhập; tăng
thu nhập làm tăng đầu tƣ mới; tăng đầu tƣ mới làm tăng thu nhập mới). Quá trình số
nhân phóng đại thu nhập tăng lên


hiệu quả giới hạn của vốn lớn hơn lãi suất thị trƣờng.
Tóm lại, việc làm gia tăng thu nhập, và từ đó, sẽ làm tăng tiêu dùng. Song,
do khuynh hƣớng tiêu dùng giới hạn, nên tiêu dùng tăng chậm hơn so với tăng thu
nhập, còn tiết kiệm lại tăng nhanh hơn. Điều này làm cho tiêu dùng giảm tƣơng đối.
Việc giảm tiêu dùng tƣơng đối sẽ làm giảm cầu có hiệu quả, còn cầu lại ảnh hƣởng
tới qui mô sản xuất và khối lƣợng việc làm. Song khối lƣợng đầu tƣ lại phụ thuộc
vào ý muốn đầu tƣ cho tới khi nào hiệu quả giới hạn của vốn giảm xuống bằng mức
lãi suất.
2.2.3. Mô hình Harrod – Domar (1948)
Mô hình tăng trƣởng kinh tế dạng đơn giản là mô hình Harrod - Domar. Dựa
vào tƣ tƣởng của Keynes, vào những năm 40 với sự nghiên cứu một cách độc lập,
hai nhà kinh tế học là Roy Harrod ở Anh và Evsay Domar ở Mỹ đã cùng đƣa ra mô
hình trong đó hàm sản xuất có hệ số tƣơng quan cố định và hiệu suất không đổi theo

11


Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết
qui mô. Mô hình này chủ yếu nhằm giải thích mối quan hệ giữa sự tăng trƣởng và
thất nghiệp ở các nƣớc phát triển. Mô hình này chủ yếu chú trọng đến vai trò của
tích luỹ vốn trong quá trình tăng trƣởng. Mô hình cũng đƣợc sử dụng rộng rãi ở các
nƣớc đang phát triển để xét mối quan hệ giữa tăng trƣởng và các nhu cầu về vốn.
Trong mô hình, hàm sản xuất có dạng rất đặc biệt, trong đó đầu ra đƣợc giả
định là hàm tuyến tính của vốn
Hàm sản xuất : Y = 1/v * K
Trong đó:
Y:

là sản lƣợng đầu ra


(mô hình gốc) Solow phân tích mô hình cơ bản dựa vào mô hình Cobb – Douglas
với hai yếu tố lao động và đầu tƣ, tiết kiệm. Sau đó, ông mới trình bày mô hình tổng
quát với yếu tố công nghệ tác động tới tăng trƣởng nhƣ thế nào. Mô hình tăng
trƣởng nội sinh của ông vẫn đƣợc đánh giá là một trong những mô hình có tác động
lớn trong hệ thống lý thuyết tăng trƣởng.
Hàm sản xuất trong mô hình tăng trƣởng đƣợc xây dựng trên cơ sở một hàm
sản xuất có lợi tức không đổi theo qui mô. Vốn và lao động là những đầu vào có
khả năng thay thế cho nhau (điểm khác cơ bản so với mô hình tăng trƣởng một khu
vực), năng suất lao động cận biên giảm dần.
Q = F(K,L)
Cụ thể:
zQ = F(zk, zL)
Nếu K và L tăng gấp đôi thì sản lƣợng đầu ra cũng tăng gấp đôi.
Biến đổi hàm sản xuất, chúng ta có hàm sản xuất dạng bình quân đầu ngƣời
nhƣ sau:
q = Q/L = F(K/L,1) =f(K/L) = f(k)
Hàm sản xuất tính theo đầu ngƣời có dạng nhƣ hình bên dƣới. Năng suất lao
động cận biên dƣơng (theo sự gia tăng của tỷ lệ K/L) nhƣng giảm dần theo sự tăng
lên của k vì f ’(k)>0; f ’’(k)
Khi nền kinh tế đạt đến k* thì sản lƣợng trên đầu ngƣời q=q*. Do q* không
đổi, sản lƣợng tăng nhanh bằng lực lƣợng lao động, sao cho RQ=RL=gL. Mô hình
Solow đã giải thích sự hội tụ của nền kinh tế về một đƣờng tăng trƣởng ổn định,
trong đó RQ = RK.
14


Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết
Hình 2.2

Cân bằng tăng trƣởng tân cổ điển

qq
(gL/s)*k
(gL/s)*k
q*
q*

rrkk

k*
k*

k*
k*

kk

Cân
Cân bằng


Q/L
Q/L
AA22f(K/L)
f(K/L)

AA11f(K/L)
f(K/L)

AA00f(K/L)
f(K/L)

K/L
K/L

Hàm
Hàm SX
SX bình
bình quân
quân đầu
đầu ngƣời
ngƣời dịch
dịch chuyển
chuyển lên
lên
trên
theo
thời
gian
trên theo thời gian


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status