đề tài 2 công ty tnhh mtv giày hạ đình chuyên sản xuất các loại giày vải, giầy thể thao và dép các loại sản phẩm của công ty đã có mặt trên khắp các tỉnh thành trên cả nước phục vụ các nhu cầu luyện tập thể thao, leo núi - Pdf 45

MỤC LỤC

Contents

1


Phần I: Sơ lược về công ty TNHH MTV Giày Hạ Đình
Công ty TNHH MTV Hạ Đình chuyên sản xuất các loại giầy, dép, giầy thể thao và
dép các loại. Sản phẩm của công ty đã xó mặt ở khắc các tỉnh thành trên cả nước
phục vụ các nhu cầu luyện tập thể dục thể thao, leo núi, picnic, bảo hộ lao động và
các giầy dép thời trang.
Giày Bata là một trong những nhãn hiệu chủ lực của Hạ Đình, một
trong những mặt hàng mang lại doanh thu tốt trong suốt những
năm qua. Đây là sản phẩm phù hợp trong lao động cũng như thể
thao của người dân Việt Nam với chất lượng bền và giá thành rẻ,
phù hợp với đối tượng khách hàng thu nhập trung bình thấp Việt
Nam. Cũng theo báo cáo của bộ phận nghiên cứu thị trường: “ Trong điều kiện nền
kinh tế đang phát triển với tốc độ tăng trưởng 9%/ năm, đời sống của người dân ngày
càng cao, theo số liệu của TT nghiên cứu Bộ Y tế, số lượng người béo tăng 20% mỗi
năm. Do vậy phương pháp thể dục được ưa chuộng là đi bộ, đặc biệt ở các đô thị lớn.
Theo thống kê của UB TDTD số lượng người thường xuyên tập thể dục đi bộ là 25%
dân số năm 2013, 32% dân số năm 2014, 40% dân số năm 2015. Do đó mức cầu đối
với giày Ba ta sẽ còn tiếp tục tăng”
Từ các thông tin đề bài phần 2 nhóm sẽ giải quyết các vấn đề sau: làm rõ các thông
tin cần thiết để lập dự toán tổng thể từ đó lập dự toán tổng thể cho sản xuất kinh
doanh giày ba ta của công ty Hạ Đình và đưa ra một số phương án để mở rộng mạng
lưới tiêu thụ cũng như tăng lợi nhuận cho Công ty
Phần 2: Nội dung các vấn đề cần giải quyết
2.1 Các thông tin kế toán cần thu thập và nguồn cấp thông tin phục vụ cho quá trình
lập dự toán tổng thể và ra quyết định.

Dự toán chi phí• Biến phí sản xuất chung
Phòng sản xuất
sản xuất chung • Định phí sản xuất chung
• Chi phí sản xuất chung
Dự toán chi phí• Định mức biến phí BH và QLDN
Phòng marketing
BH và QLDN • Đinh phí BH và QLDN
Dự toán tài chính
Dự toán tiền






Dự toán kết quả •
kinh doanh





Tiền tồn đầu kỳ
Tiền thu trong kỳ
Tiền chi trong kỳ
Hoạt động tài chínhvay , trả nợ vay
Dự trữ quỹ tiền mặt của công ty
Doanh thu bán hàng
Giá vốn hàng bán
Lãi gộp

20.000đ/
3


-Nhựa

10.000đ/kg

Định mức CPNVL/SP = 0,4 * 20.000 + 0,1 * 10.000 = 9.000đ
2. Chi phí nhân công trực tiếp

Định mức thời gian cần thiết để sản xuất 1 sản phẩm

0,5 giờ

Định mức đơn giá tiền lươngnhân công cho 1 sản phẩm

30.000 đ/giờ

ĐM CPNCTT / SP = 30.000 * 0,5 = 15.000 đ
3. Chi phí sản xuất chung

Định mức chi phí sản xuất chung tính theo 1 giờ máy chạy
Thời gian sản xuất 1 sản phẩm

20.000 đ
0,5 giờ

ĐM BPSXC / SP = 20.000 * 0,5 = 10.000đ
4. Định mức biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

2014

20.000.000

1.130.000

6

2015

30.000.000

1.850.000

6

2016

38.000.000

2.280.000

6

Cả nước

Vậy: Số lượng giày của Hạ Đình chiếm 6% tổng số lượng
giày cả nước
Tốc độ tăng trưởng của thị trường cả nước
Năm

2016

38.000.000

8.000.000

26,67

Như vậy, trung bình tốc độ tăng trưởng của thị trường cả nước mỗi năm
tăng lên (%):
(33,33 + 50 +27,67) /3 = 36,67 %
Do đó dự kiến năm 2017 số lượng tiêu thụ giày bata cả nước tăng lên so
năm 2016
38.000.000 * 36,67% = 13.934.600 đôi
Tổng số lượng tiêu thụ giày bata cả nước năm 2017 là
38.000.000 + 13.934.600 = 51.934.600 đôi
Vì Hạ đình chiếm 6% tổng số giày cả nước nên Năm 2017 tổng số giày
của Hạ Đình là
51.934.600 * 6% = 3.116.076 đôi
Số lượng giày bata dự kiến tiêu thụ được trong quý 1 năm 2017của Hạ
Đình là
3.116.076 * 16% = 492.000 đôi
Ta cũng tính được số lượng giày bata quý 4 năm 2015 của Hạ Đình là:
1.850.000 * 23% = 425.500
Doanh thu Quý 4 2015 là:
425.500 * 45.000 = 19.147.500.000 đ
Phải thu = 19.147.500.000 * 20% = 3.829.500.000đ
3.
4.
5.


31

3

700.000

31

4

520.000

23
5


-

Sản lượng tiêu thu quý 1 năm
2017: 492.000 đôi
Đơn giá bán: 45.000đ/sản
phẩm
Dự kiến thu tiền

+ 80% doanh thu bán hàng được thu ngay trong quý
+ 20% thu vào quý sau
2. Dự toán sản xuất

Sản xuất đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ tùng quý đã dự toán. Mứuc

6. Số liệu dự toán khác

+ Công ty dự định trang bị 5 máy tính mới cho Bộ Phận văn phong
vào quý 4 năm 2016 với trị giá 12.000.000đ/máy
+ Nhu cầu tồn trữ tiền mặt hàng quý tối thiểu là 85.000.000đ, nếu
không đủ lượng tiền mặt doanh nghiệp vay ngân hàng kãi suất 12%/
năm. Khoản vay quý này được trả cả gốc lẫn lãi vào đầu quý sau
2.2. Dự toán tổng thể của Công ty TNHH MTC Giầy Hạ
Bảng 1. Dự toán tiêu thụ
Chỉ tiêu
Quý 1
Quý 2
Quý 3
Quý 4
1.Số lượng Sản
phẩm tiêu thụ 360.000 700.000 700.000 520.000
(đôi)
2.
Đơn
giá
45
45
45
45
(1.000đ)
3.
Doanh 16.200.0 31.500.0 31.500.0 23.400.0
thu(1.000đ)
00
00

Quý 4
Cả năm

16.200.000

25.200.00 6.300.00
0
0

31.500.000

4. Phải thu Qúy
3: 31.500.000

25.200.0 6.300.00
31.500.000
00
0

5. Phải thu Qúy
4 : 23.400.000

18.720.0
18.720.000
00

6. Cộng tiền 16.789.5 28.440.00 31.500.0 25.020.0 101.749.50
00
0
00


70.000

52.000

49.200(
49200
*)

3. Tổng nhu
cầu
thành 430.000 770.000 752.000 569.200 2.329.200
phẩm
4. Số lượng TP 3.000
tồn kho đầu kì
(*)

70.000

70.000

52.000 3.000

5. Số lượng TP
427.000 700.000 682.000 517.200 2.326.200
cần sản xuất
(*) SP tồn CK = 10% mức tiêu thụ kỳ sau
(*) Dự kiến lượng tiêu thụ quý 1 năm 2017: 492.000 đôi
(*) Tồn kho 31/12/2015
(3) = (1) + (2)


0,4

0,1

0,1

0,1

0,1

20

20

20

20

20

10

10

10

10

10

Nhựa (kg)

9

9

9

930.480
232.620
9

(*)
27.280

20.688

18.000

93.968

6.820

5.172

4.500

23.492

nhu


6.820

5.172

19.492

9. Nhu cầu NVL
mua
197.100 279.280 266.208 204.192
Vải
49.200 69.820 66.552 51.048
Nhựa (kg)

946.780
236.620

10. Tổng chi 4.434.00 6.283.80 5.989.68 4.594.32 21.301.80
mua
NVL 0
0
0
0
0
(1.000đ)
3.942.00 5.585.60 5.324.16 4.083.84 18.935.60
Vải
0
0
0

(*) Dự kiến tồn kho NVL cuối quý 4
(*) NVL tồn CK = 10% nhu cầu NVL kỳ sau
(4) =(1) x(2)
(7) = (4) + (6)
(9) =(7) – (8)
9


10) = (9) x (3)
Bảng 5. Dự toán thanh toán mua Nguyên vật liêu Trực
tiếp
Đơn
vị:
1.000đ
Chỉ tiêu
Quý 1
Quý 2
Quý 3
Quý 4
Cả năm
160.000(
160.000
1. Phải trả kỳ
*)
trước
3.103.80 1.330.2
4.434.000
2. Phải trả Quý
0
00

Quý 1
Quý 2
Quý 3
Quý 4
1. Số lượng TP
cần sản xuất427.000 700.000 682.000 517.200
(đôi)
2. Định mức giờ0,5
0,5
0,5
0,5
công/sp (giờ)
3.
Tổng
giờ
công dùng vào213.500 350.000 341.000 258.600
SX (giờ)
4. Đơn giá giờ
30
30
30
30
công
(1.000đ/giờ)
5. Chi phí NC6.405.000 10.500.00 10.230.0 7.758.0
0
00
00
TT (1.000đ)
6. Chi trả tiền6.405.000 10.500.00 10.230.0 7.758.0

Quý 1
Quý 2
Quý 3
Quý 4
cả năm
1. Số lượng TP
cần sản xuất 427.000 700.000 682.000 517.200 2.326.200
(đôi)
2. Biến phí SXC/
10
10
10
10
10
sp (1.000đ)
3. Tổng biến
4.270.00 7.000.00 6.820.00 5.172.00 23.262.000
phí
SXC
0
0
0
0
(1.000đ)
4. Định phí sản
xuất
chung 150.000 150.000 150.000 150.000 150.000
(1.000đ)
5. Tổng chi phí
4.420.0007.150.0006.970.0005.322.00023.412.000

Chỉ tiêu
Quý 1
Quý 2
Quý 3
1. Số lượng TP
70.000 52.000
tồn
kho
CK 70.000
(đôi)
2. Giá thành 34
34
34
đơn vị (1.000đ)
3. NVL tồn kho
cuối kỳ
- Vải (
28.000
27.280 20.688

Quý 4

Cả năm

49.200

49.200

34


10

10

10

4. Đơn giá VL
- Vải (1.000đ/ 20
Nhựa 10
(1.000đ/kg)
5.Giá thành TP 2.380.00
tồn
kho 0
CK(1.000đ)
6.Trị giá NVL
tồn
kho 630.000
CK(1.000đ)
(5) = (1) x (2)
(6) = (1) x ( 3)
x (4)

2.380.00 1.768.00 1.672.80
1.672.800
0
0
0
597.600 462.960 405.000 405.000

Bảng 10. Dự toán chi phí BH và

tính mới

QLDN (1.000đ)
Quý 3
Quý 4

Cả năm

800.000 860.000 3.260.000
300.000 300.000 1.200.000
45.000

45.000

180.000

400.000 400.000 1.600.000
30.000

30.000

100.000

25.000

25.000

120.000

0

0

(*) Công Ty đầu tư 5 máy tinh mới giá 12.000.000đ/ máy
12


(3) = (1) + (2)
Bảng 11. Dự toán kết quả kinh doanh
Đơn vị: 1.000đ
( Theo PP Chi phí toàn bộ)
Chỉ tiêu
Quý 1
Quý 2
Quý 3
Quý 4
Cả năm
16.200.0031.500.00 31.500.0 23.400.0 102.600.00
1. Doanh thu
0
0
00
00
0
2. Giá vốn hàng 12.240.0023.800.00 23.800.0 17.680.0 77.520.000
0
0
00
00
bán
3. LợI


4.270.000

7.000.000 6.820.000 5.172.000 23.262.000

- Biến phí sản
4.270.000
xuất

7.000.000 6.820.000 5.172.000 23.262.000

3. Số dư đảm
11.930.000 24.500.000 24.680.000 18.228.000 79.338.000
phí
4. Định phí

950.000

950.000

950.000

1.010.000 3.860.000

- Định phí SXC

150.000

150.000



Bảng 12. Dự toán tiền
Chỉ tiêu

Quý 1

1. Tiền tồn đầu 85.000
kỳ
2. Dòng tiền
thu trong kỳ 16.789.5
(Lấy từ lịch thu 00
tiền dự kiến)
3.Trả tiền mua
vật liệu (Lấy từ 3.263.80
dự toán cung 0
ứng vật liệu)
4. Trả lương
(Lấy từ dự toán 6.405.00
chi phí nhân 0
công trực tiếp)
5. Trả tiền chi
phí SXC (Lấy từ 4.320.00
dự toán chi phí 0
SXC lọai trừ
phần KH)
6.Trả tiền cho
chi phí BH và
QLDN (Lấy từ 800.000
dự toán BH và
QLDN)

10.500.0 10.230.0 7.758.00 34.893.00
00
00
0
0

7.050.00 6.870.00 5.222.00 23.462.00
0
0
0
0

800.000 800.000 860.000 3.260.000

24.078.8 23.977.9 18.852.9 81.698.50
60
16
28
4
4.361.14 7.522.08 6.167.07 20.050.99
0
4
2
6
6.446.84 13.968.9 20.135.9 20.135.99
0
24
96
6



102.600.000

Tính cho đơn vị
(sản phẩm)
45

Tỷ lệ
100%

77.520.000

34

75.56%

25.080.000

11

24.44%

1.000đ

Chỉ tiêu

Tổng số

năm


Sản lượng tiêu thụ tăng 15%.
Sản lượng tiêu thụ mới là: 2.280.000*(1+0.15) = 2.622.000 (sản phẩm)
Số dư đảm phí mới = (45-34)*2.622.000 = 28.842.000
Số dư đảm phí tăng thêm = 28.842.000 - 25.080.000 = 3.762.000
Lãi thuần tăng thêm = 3.762.000 – 4X = 3.192.000 (đơn vị: 1000đ)
 4X = 570.000
 X = 142.500
Vậy nếu công ty tiến hành tăng chi phí quảng cáo mỗi quý thêm 142.500 (đơn vị 1000đ)
thì sản lượng tiêu thụ của công ty sẽ tăng thêm 15% và lợi nhuận tăng lên 15% so với dự
kiến.
Phương án 2:
Giả định giảm giá bán mỗi sản phẩm là Y (đơn vị 1000đ/sp) thì sẽ giúp công ty tăng 55%
sản lượng tiêu thụ và tăng 15% lợi nhuận so với dự kiến
Ta thấy

− Lợi nhuận tăng 15% so với dự kiến là 3.192.000 (đơn vị: 1000đ)
− Sản lượng tiêu thụ tăng 55%.
 Sản lượng tiêu thụ mới là: 2.280.000 x (1+ 0.55) = 3.534.000 (sản phẩm)





Giảm giá bán mỗi sản phẩm Y đ/sp ⇒ g’= 45 – Y (sản phẩm)
Số dư đảm phí mới là : (45 – Y – 34 )x 3.534.000 = (9 – Y)x 3.534.000
Mà định phí không đổi.
Số dư đảm phí tăng thêm = Lãi thuần tăng thêm
 (9 – Y )x 3.534.000 – 25.080.000 = 3.192.000
Y=1
Vậy nếu công ty tiến hành giảm giá bán mỗi sản phẩm lên 1000đ thì sản lượng tiêu thụ

Dương Thi Lan
2.1.1,
Thư ký

Nhóm trưởng

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status