Hoàn thiện hạch toán CPSX & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Xây dựng số 1 - Pdf 52

Mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Để tồn tại lâu dài, doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp khẳng định chỗ đứng
của mình trong cơ chế thị trờng hiện nay, đây là vấn đề xuyên suốt mọi hoạt
động của doanh nghiệp. Giải quyết vấn đề trên phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề hiệu quả ở đây đợc hiểu là với
một lợng đầu vào cố định, doanh nghiệp phải tạo ra đợc kết quả đầu ra với chất
lợng cao nhất. Để thực hiện mục tiêu này, ngoài việc tiết kiệm chi phí, doanh
nghiệp phải tổ chức phối hợp chúng với nhau một cách khoa học. Đó là biện
pháp tối u để doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu của mình, tăng cờng uy tín và vị
thế trên thị trờng.
Tuy nhiên, để quá trình xây lắp diễn ra một cách thuận lợi từ khâu lập toán đến
khâu tổ chức thực hiện, quản trị doanh nghiệp cần phải cập nhật những thông
tin về tình hình chi phí đi đôi với kết quả hoạt động xây lắp. Từ đó đề ra những
biện pháp giảm bớt chi phí không cần thiết, khai thác tiềm năng vốn có của
doanh nghiệp. Những thông tin kinh tế đó không chỉ đợc xác định bằng phơng
pháp trực quan căn cứ vào hình thái vật chất của nó, mà còn bằng phơng pháp
ghi chép tính toán dựa vào sự phản ánh chi phí thực tế phát sinh trên sổ sách.
Xét trên góc độ này, kế toán nói chung và hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm nói riêng đã khẳng định vai trò không thể thiếu đối với việc
tăng cờng quản trị doanh nghiệp.
Nh vậy, có thể khẳng định rằng chất lợng của thông tin kế toán có ảnh hởng
không nhỏ đến quyết định của các nhà quản trị. Hơn nữa, trên thực tế, công tác
hạch toán kế toán ở doanh nghiệp luôn tồn tại những điểm không phù hợp gây
khó khăn cho công tác quản lý của các doanh nghiệp và các cơ quan chức năng
nhà nớc. Vì vậy, vấn đề hoàn thiện kế toán nói chung, hoàn thiện hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng là yêu cầu, nhiệm vụ khách
quan và có ý nghĩa chiến lợc đối với sự phát triển của doanh nghiệp.
2. Mục đích, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Công ty Xây dựng số 4 là đơn vị hạch toán độc lập, trực thuộc Tổng công ty
Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội. Do đặc thù về ngành nghề kinh doanh nên ở

Sau ngày thống nhất đất nớc, trớc yêu cầu to lớn của công tác xây dựng,
ngành xây dựng Hà Nội đã kịp thời tổ chức thành lập các đơn vị lớn về chuyên
ngành, mạnh về tổ chức và số lợng. Cùng với sự ra đời của một số đơn vị khác,
Công ty xây dựng số 4 đợc thành lập ngày 15 tháng 06 năm 1976 theo quyết
định số 737/ TCCQ của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội, với nhiệm vụ
xây dựng các công trình nhà ở và dân dụng dới sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp
của Sở Xây dựng Hà Nội, trụ sở đặt tại số 356 Đội Cấn.
Ngày đầu thành lập, công ty có gần 400 cán bộ công nhân viên đợc tách ra
từ công trờng thực nghiệm, biên chế, tổ chức thành 3 đơn vị xây lắp, một đội
bốc xếp, một đội máy cẩu lắp và 7 phòng ban nghiệp vụ. Cơ sở ban đầu của
công ty chỉ gồm một số máy móc cũ phục vụ cho sản xuất thi công, lực lợng
ban đầu rất mỏng, trình độ quản lý và tay nghề kỹ thuật non kém : 9 ngời có
bằng đại học, 15 ngời có bằng trung cấp và 342 ngời là công nhân lao động
phổ thông.
Qua gần 30 năm hoạt động và phát triển, công ty đã có một truyền thống vẻ
vang, là một trong những đơn vị xây dựng hàng đầu của thành phố, nhiều năm
liền đạt thành tích cao về sản xuất kinh doanh và đạt các danh hiệu thi đua
xuất sắc của ngành xây dựng Hà Nội.
Năm 1994, công ty đợc Bộ Xây dựng và công đoàn xây dựng Việt Nam tặng
Bằng khen đơn vị đạt chất lợng cao các công trình, sản phẩm xây dựng Việt
Nam và tặng cờ chất lợng năm 1994. Năm 1999, công ty đã đợc nhà nớc trao
tặng huân chơng Lao động hạng Ba và nhiều giải thởng cao quý khác.
Về mặt nhân lực, công ty đã có đợc đội ngũ công nhân viên có trình độ cao với
53 ngời có trình độ đại học và trên Đại học, 26 ngời có trình độ trung cấp cùng
với một lợng lớn đội ngũ công nhân lành nghề. Vì vậy, công ty luôn đảm bảo
uy tín của một doanh nghiệp nhà nớc, có đủ năng lực, trình độ chuyên môn kỹ
thuật và quản lý vững vàng trong cơ chế thị trờng.
Năm 1999, công ty tách khỏi Sở xây dựng Hà Nội và trở thành công ty thành
viên của Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội, chuyển trụ sở từ Láng
Thợng về số 356 Đội Cấn Ba Đình và cố định từ đó đến nay.

thơng trờng. Các công trình thi công luôn hoàn thành trớc tiến độ, đảm bảo
chất lợng về kỹ thuật, đợc chủ đầu t tín nhiệm. Các đội sản xuất với đội ngũ kỹ
s có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm, những ngời thợ có tay nghề
cao đã tổ chức chặt chẽ, bố trí đúng ngời, đúng việc nên đã phát huy đợc tất cả
các khâu trong dây chuyền sản xuất. Thêm vào đó, đội trởng của các đội là
những cán bộ quản lý giỏi, có chuyên môn cao nên càng góp phần nâng cao
hiệu quả sản xuất của công ty.
Bộ máy quản trị của công ty đợc thực hiện theo phơng thức trực tuyến chức
năng. Giám đốc là ngời trực tiếp quản lý, đại diện pháp nhân của công ty trớc
pháp luật và là ngời giữ vai trò chỉ đạo chung, đồng thời là ngời chịu trách
nhiệm trớc Nhà nớc và Tổng công ty về hoạt động của Công ty đi đôi với việc
đại diện các quyền lợi của toàn cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị. Giúp
việc cho Giám đốc là các Phó Giám đốc, điều hành công ty theo phân công và
uỷ quyền của Giám đốc. Phó giám đốc phụ trách sản xuất là ngời đợc giám
đốc công ty giao trách nhiệm về lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty và thay mặt giám đốc phụ trách công tác kỹ thuật và an toàn lao động,
điều hành hoạt động của phòng tổ chức hành chính và kinh tế thị trờng. Phó
giám đốc phụ trách dự án đầu t xây dựng cơ bản là ngời chịu trách nhiệm trớc
giám đốc về kỹ thuật thi công các công trình, các dự án, chỉ đạo các đội, các
công trình, thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công an toàn cho máy móc, thiết bị,
bộ phận công trình, xét duyệt, cho phép thi công theo các biện pháp đó và yêu
cầu thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp đã đợc phê duyệt, điều hành hoạt
động phòng kỹ thuật của công ty. Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có
chức năng tham mu giúp việc cho Ban Giám đốc trong quản lý và điều hành
công việc.
Các phòng ban chức năng gồm:
- Phòng tổ chức hành chính : có chức năng tổ chức nguồn nhân lực, tổ
chức nhân sự, quản lý cán bộ trong phạm vi đợc phân cấp, tổ chức trả lơng
thởng, thực hiện các định mức lao động, bảo vệ tài sản trật tự, kiểm tra, đôn
đốc việc chấp hành nội quy, bảo vệ sức khoẻ của cán bộ công nhân viên,

Phòng kinh tế
& thị trường Phòng tài vụ
Phòng
kỹ thuật
XN
xây dựng 1
XN
xây dựng 2
XN
xây dựng 3
XN
xây dựng 4
XN
xây dựng 5
H1- sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Xây dựng số 3
II. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay Bộ máy kế toán của Công ty Xây dựng số 4 đợc tổ chức tại Phòng
tài vụ của công ty trên cơ sở chế độ hiện hành về tổ chức công tác kế toán, phù
hợp với tình hình thực tế của công ty về tổ chức sản xuất kinh doanh. Đặc
điểm nổi bật về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty là địa bàn
không tập trung, vì vậy để đảm bảo sự thống nhất, hiệu quả công việc cũng
nh sự điều hành công việc mà công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế
toán tập trung, theo phơng thức phân cấp, phân quyền. Theo mô hình này các
đội không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm
vụ hớng dẫn, kiểm tra hạch toán ban đầu hoặc một số phần việc kế toán ở đội
theo sự phân công của Kế toán trởng của công ty, định kỳ chuyển chứng từ
ban đầu, các bảng kê, báo cáo và tài liệu liên quan về phòng kế toán công ty
để kiểm tra và ghi sổ kế toán.
Với quy mô kinh doanh khá lớn, hiện nay công ty áp dụng hình thức sổ kế

chặt chẽ hơn tình hình tài chính của đơn vị, phản ánh tình hình hiện có và
biến động của tiền gửi Ngân hàng, kiểm tra mọi chế độ thu chi.
- Kế toán vật t kiêm các khoản phải thu, phải trả : có nhiệm vụ tổ chức, ghi
chép giá trị hàng tồn kho đợc thể hiện trên giá hạch toán. Ngoài ra, kế toán
phần hành này còn phải ghi chép, phản ánh sự biến động của hàng hoá,
công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu, kiểm tra việc chấp hành bảo quản, dự
trữ và sử dụng vật t.

H2- sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Xây dựng số 4
2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Là đơn vị kinh doanh có quy mô khá lớn, hoạt động trong lĩnh vực xây lắp
nên ở Công ty Xây dựng số 4 có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Xuất phát
từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là khối lợng nghiệp vụ phát sinh
nhiều nên công ty đã áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. Với hình
thức này, kế toán sử dụng những sổ sách theo biểu mẫu quy định, đó là các sổ
nhật ký chung, sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản, bảng tổng hợp chi tiết,
bảng cân đối số phát sinh.
Trên cơ sở sổ Nhật ký chung thì sổ cái, bảng tổng hợp, bảng cân đối kế toán,
báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính đợc lập
theo quý và theo năm.
Trình tự luân chuyển chứng từ và tính giá thành sản phẩm ở công ty đợc khái
quát nh sau:
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư và
các khoản thu,
trả
Kế toán tiền gửi
Ngân hàng và
các khoản vay
Kế toán quỹ tiền

Quan hệ đối chiếu
- Hàng ngày, tháng hoặc quý, kế toán đội phải tập hợp toàn bộ chứng từ :
Phiếu xuất kho, biên bản giao nhận vật t, hợp đồng giao khoán, bảng chấm
công, biên bản thanh lý hợp đồng, bảng trích khấu hao TSCĐ gửi lên phòng
kế toán. Căn cứ vào chứng từ gốc này, kế toán công ty kiểm tra tính hợp lệ,
hợp pháp của các chứng từ đó đồng thời tiến hành phân loại chứng từ.
- Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán định khoản ghi vào Nhật ký chung,
các chứng từ liên quan đến đối tợng cần thiết phải hạch toán chi tiết để ghi vào
sổ chi tiết các TK 621, 622, 623, 627, 154.
- Căn cứ vào các định khoản kế toán đã ghi trên sổ Nhật ký chung, kế toán
tiến hành chuyển số liệu vào sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627, 154, mỗi tài
khoản này đều đợc mở riêng một sổ Cái.
- Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết các TK trên, kế toán tiến hành lập
bảng tổng hợp chi tiết các TK 621, 622, 623, 627, 154. Đồng thời lập bảng
tổng hợp chi phí và tính giá thành.
- Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu trên sổ Cái, kế toán lập bảng cân đối số phát
sinh các TK 621, 622, 623, 627, 154 để kiểm tra và theo dõi số phát sinh, số d
của các tài khoản đồng thời ghi các bút toán điều chỉnh. Từ đó, kế toán căn cứ
vào số liệu trên bảng cân đối tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo
cáo tài chính.
III. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất ở công ty xây dựng
số 4.
1. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất
Việc tập hợp chi phí ở công ty đợc thực hiện trên cơ sở chi phí phát sinh đối
với công trình, hạng mục công trình. Chi phí phát sinh ở công trình, hạng mục
công trình nào thì đợc tập hợp cho từng công trình, hạng mục công trình đó.
Các chi phí gián tiếp không đợc đa vào một công trình cụ thể thì có thể phân
bổ giữa các công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức thích hợp.
Đối với phần việc cần tính giá thành thực tế thì đối tợng là từng phần việc

a. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này dùng để phản ánh các chi
phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm xây
lắp và đợc chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình.
Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu trực tiếp tạo ra sản
phẩm hoàn thành. Giá trị nguyên vật liệu bao gồm giá trị thực tế của vật liệu
chính, phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng phục vụ cho máy móc phơng tiện
thi công. Hiện nay, Công ty xây dựng số 4 có tất cả 2 kho chứa vật t để cung
cấp cho các công trình có địa điểm gần và nằm sát nội thành. Tuy nhiên, tuỳ
từng trờng hợp cụ thể và thời gian thi công mà vật liệu có thể đợc nhập kho
hay chuyển thẳng tới công trình.
Bài viết này xin đợc hạch toán các khoản mục chi phí của công trình GT5 do
xí nghiệp XDI- Công ty xây dựng số 4 tiến hành thi công.
Công ty xây dựng số 4 thực hiện cơ chế khoán gọn từng phần việc cụ thể,
không khoán gọn toàn công trình. Mặt khác, do công trình thi công ở xa, việc
luân chuyển chứng từ hàng ngày về phòng kế toán công ty rất bất tiện. Do đó,
tất cả các chứng từ khi phát sinh ở công trình, kế toán xí nghiệp phải lu lại, có
trách nhiệm phân loại chứng từ, định khoản các nghiệp vụ phát sinh, định kỳ
thực hiện việc tổng hợp, cộng số liệu . vào các bảng tổng hợp của riêng
công trình rồi gửi về phòng kế toán của công ty. Phòng kế toán sẽ tiến hành
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ, bảng biểu do kế toán các xí
nghiệp gửi lên, sau đó vào sổ Nhật ký chung, vào sổ Cái các tài khoản liên
quan và sổ chi tiết các tài khoản.
Chứng từ ban đầu để hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng là các
Phiếu xuất kho vật t, Biên bản giao nhận vật t, phiếu hạn mức vật t cùng các
chứng từ khác.
Khi có nhu cầu xuất vật t phục vụ công trình, đội trởng của các xí nghiệp viết
Phiếu đề nghị xuất vật t có chữ ký của giám đốc xí nghiệp gửi lên phòng
kinh tế thị trờng, trên chứng từ này phải có đầy đủ nội dung yêu cầu xuất vật t

Ngày 10 tháng 12 năm 2004
Số : ..
Họ và tên ngời nhận: Lê Văn Kiên Nợ TK 621
Địa chỉ : công trình GT5 Có TK152
Lý do xuất : Phục vụ công trình GT5
Xuất tại kho : công ty
STT
Tên nhãn
hiệu
Đơn vị
Số lợng
Yêu cầu Thực xuất
Đơn giá
VNĐ
Thành tiền
1 Xi măng Tấn 20 20 500.000 10.000.000
2 Thép Tấn 5 5 410.000 2.050.000
3 Cát đen m
3
75 75 23.000 1.725.000
.
Cộng
19.246.000
Trởng phòng kinh tế thị trờng Thủ kho Ngời nhận
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Khi xuất kho, thủ kho ghi số thực xuất lên phiếu xuất kho rồi ký giao cho nhân
viên vận chuyển hoặc đội xây dựng. Hàng tháng, từ các phiếu xuất kho nh
trên, kế toán công trình lập bảng kê chi tiết vật t xuất dùng rồi gửi về phòng kế
toán của công ty, mẫu nh sau :

TK621 TK627 TK152 TK153
1 Công trình GT5 1.230.288.000 1.230.288.000
2 Khu nhà cao tầng 829.356.400 72.698.700 829.356.400 72.698.700
3 Trờng tiểu học
Xuân La
617.880.000 617.880.000
..
Cộng
4.125.680.000
72.840.000
4.125.680.000
72.840.000
Kế toán trởng Ngòi ghi sổ
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đơn vị :
Địa chỉ : ...
Biên bản giao nhận vật t
Công trình : GT5
Ngày 15 tháng 12 năm 2004
Ngời giao : Đinh Ngọc Hiếu
Ngời nhận : Lê Văn Kiên
Số : .
STT Tên, nhãn hiệu Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Thép Tấn 3 4100.000 12.300.000
2 Xi măng Tấn 6 800.000 4.800.000
Cộng 17.100.000

Đội trởng Ngời giao Ngời nhận
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh ở công trình

Diễn giải TKĐU
Số tiền
Nợ Có

C3 13 Xuất vật liệu cho Lê
Kiên đội xây lắp số 4
152 19.246.000
C6 15 Mua vật liệu chuyển
thẳng cho Kiên đội xây
lắp số 4
331 17.100.000
C15 18 Công trình GT5 xuất
vật t tháng 12/2004
152 10.355.000
.
31 Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp tháng
12/2004
154
17.165.203.000Cộng phát sinh 17.165.203.000 17.165.203.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2004
Ngời ghi sổ Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Nhật ký chung
(trích)
Từ ngày 01/10/2004 đến ngày 31/12/2004
Chứng từ
SH NT

331
17.100.000
1.710.000
18.810.000
C15 18 Xuất vật liệu cho công
trình GT5
621
152
10.355.000
10.355.000

31 Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp tháng 12/2004
154
621
17.165.203.000
17.165.203.000
Mỗi công trình, hạng mục công trình đều đợc mở riêng một sổ chi tiết chi phí
nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu xuất kho cho công trình nào thì đợc tập hợp
trực tiếp ghi vào sổ chi tiết của công trình đó. Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc
để vào sổ chi tiết theo trình tự thời gian theo mẫu sau :
Biểu 08
Đơn vị:
Địa chỉ: ..
Sổ chi tiết tài khoản 621
(trích)
Quý IV/2004
Tài khoản 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đội số 4, công trình GT5
Phát sinh Nợ:

tiết phải khớp đúng với số liệu trên sổ Cái của tài khoản đó.
b. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622
Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân
công trực tiếp sản xuất xây lắp, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ và đợc mở
chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc.
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi phí trực tiếp ở công ty gắn liền với lợi
ích của ngời lao động, bao gồm:
- Tiền lơng công nhân trong danh sách
- Tiền lơng công nhân thuê ngoài
- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Hiện nay, lực lợng lao động ở công ty gồm 2 loại : CNVC trong danh sách
( Biên chế ) và CNVC ngoài danh sách ( công nhân thuê ngoài ).
Bộ phận CNVC trong danh sách gồm công nhân trực tiếp sản xuất và lao động
gián tiếp (nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý
hành chính ). Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, Công ty áp dụng hình thức
trả lơng theo sản phẩm. Đối với lao động gián tiếp sản xuất, Công ty trả lơng
khoán theo công việc của từng ngời ( có quy chế trả lơng riêng dựa theo cấp
bậc, năng lực và công việc thực tế hoàn thành của từng ngời ). Đối với bộ phận
CNVC trong danh sách, Công ty tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo
đúng quy định hiện hành. Cụ thể là :
+ 15 % BHXH tính theo lơng cơ bản.
+ 2 % BHYT tính theo lơng cơ bản.
+ 2 % KPCĐ tính theo lơng thực tế.
Đối với bộ phận CNVC ngoài danh sách, công ty không tiến hành trích các
khoản BHXH, BHYT theo tháng mà đã tính toán trong đơn giá nhân công trả
trực tiếp cho ngời lao động. Còn riêng KPCĐ, công ty vẫn trích nh CNVC
trong danh sách.
Chứng từ ban đầu để hạch toán tiền lơng là hợp đồng giao khoán, biên bản
nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, các bảng chấm công của các đội sản xuất

3
650.000 13.000 1/12 31/12 8.775.000
2 Đúc vật liệu m
3
30.000 20.8 1/12 31/12 624.000
3 Dựng giàn
giáo
m
3
10.000 12 1/12 31/12 120.000
Cộng 9.519..000
Đại diện bên nhận khoán Đại diện bên giao khoán
Mặt sau của Hợp đồng giao khoán là Bảng chấm công:
Biểu 10

Khi công việc hoàn thành phải có biên bản nghiệm thu, bàn giao về khối lợng,
chất lợng với sự tham gia của các thành viên giám sát kỹ thuật bên A, giám sát
kỹ thuật bên B, chủ nhiệm công trình cùng các thành viên khác.
Biểu 11
Đơn vị :
Địa chỉ : ..
Bảng chấm công
Ngày tháng .
TT Họ và tên
Ngày trong tháng
1 2 3
Tổng
số công
Hệ số
Số công tính

Căn cứ vào khối lợng giá trị thực hiện đã đợc xác định trên đây, giá trị
nghiệm thu và thanh toán giữa bên A, B nh sau :
Tổng số: 9.519.000 đồng
Trong đó đã thanh toán : 9.519.000đồng
Hai bên nhất trí số liệu trên và hợp đồng đã ký đợc thanh lý không còn
hiệu lực.
Đại diện bên A Đại diện bên B

Cuối tháng, kế toán căn cứ vào các hợp đồng làm khoán, bảng thanh toán khối
lợng thuê ngoài, bảng chấm công của các tổ, đội để tính toán chia lơng cho
từng ngời theo một trong hai cách: chia theo công hoặc chia theo hệ số, rồi sau
đó tổng hợp lên bảng thanh toán tiền lơng cho tổ, bộ phận.
Biểu 12
Đơn vị : Đội xây lắp số 4
Địa chỉ : An Lão- Sóc Sơn
Bảng thanh toán tiền lơng
Tổ nề 1 - Công trình : GT5
Đội xây lắp số 4 Tháng 12/2004
Họ và Tên Chức vụ
Lơng cấp
bậc
Lơng
sản phẩm
Phụ cấp Tổng số
Các khoản giảm trừ
BHXH
5%
BHYT
1%
Tạm ứng Tổng số

Dựa trên bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng cho các đội theo bảng trên, kế
toán lơng của công ty lập bảng trích và phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ cho các
công trình, phần này đợc tính vào chi phí kinh doanh.
Bảng trích và phân bổ BHXH công trình GT5 có mẫu sau:
Biểu 13

Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng, kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán
tiền lơng cho từng công trình và lấy đó làm cơ sở để hạch toán chi phí tiền l-
ơng cho từng công trình.
Định kỳ hàng tháng, khi nhận đợc chứng từ do các đội chuyển lên phòng kế
toán, dựa vào bảng thanh toán lơng, kế toán ghi sổ Nhật ký chung theo định
khoản.
- Căn cứ vào chứng từ biên bản nghiệm thu để xác định giá trị tiền lơng của
công nhân trực tiếp sản xuất tổ Nề 1- Công trình GT5, kế toán ghi :
Đơn vị : .
Địa chỉ : .
Bảng trích và phân bổ BHXH
Công trình: GT5
Đội xây lắp số 4
Tháng 12/2004
Đơn vị : VNĐ
Họ tên Lơng cơ bản
Các khoản trích
BHXH
(15%)
BHYT
(2%)
KPCĐ
(2%)
Tổng

Trích đoạn Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 42.300.000 Kết chuyển chi phí sử 31/12 Khấu hao máy móc tháng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status