®Ò ¸n m«n häc
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Cùng với sự thay đổi trong chính sách quản lý kinh tế, các quy định về hạch
toán cũng có nhiều thay đổi nhằm tạo ra sự hoà hợp giữa kế toán Việt Nam với
kế toán các nước trong khu vực và thế giới. Hơn 16 năm qua, cùng với quá trình
cải cách và đổi mới kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã không ngừng đổi mới
và hoàn thiện trên cơ sở vận dụng có chọn lọc các nguyên tắc, chuẩn mực và
thông lệ kế toán quốc tế. Chính vì có vị trí và vai trò quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế hiện nay của nước ta nên kế toán đã luôn đổi mới nhằm đáp
ứngđược yêu cầu phát triển của nền kinh tế mới trong những giai đoạn khác
nhau.. Bộ tài chính trong thời gian vừa qua, lần đầu tiên đã xây dựng và ban
hành các chuẩn mực kế toán nằm trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam,
đồng thời ban hành các thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện các chuẩn mực kế
toán Việt Nam mới ra đời nhằm bổ sung, sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp
(ban hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995) như thông
tư số 89/2002/ TT- BTC ngày 09/10/ 2002 về hướng dẫn kế toán thực hiện 04
Chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 149/ 2001/ QĐ- BTC ngày 31/
12/ 2002, trong đó có chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho.
Để có thể hiểu rõ hơn về công tác kế toán hàng tồn kho theo chế độ và
chuẩn mực kế toán hiện hành tại Việt Nam, đồng thời tiếp cận gần hơn với các
chuẩn mực quốc tế về kế toán, trong cuốn đề án này em chọn đề tài Hoàn thiện
hạch toán hàng tồn kho trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc tế về kế toán
để nghiên cứu. Hàng tồn kho có ý nghĩa kinh tế quan trọng nhất định đối với kế
toán và quản lý, chất lượng kế toán hàng tồn kho có ảnh hưởng trực tiếp đến
quyết định kinh doanh của các nhà quản lý, và thông qua đề án này ta có thể sẽ
rút ra được những mặt hạn chế hay ưu điểm của kế toán hàng tồn kho ở nước ta
so với thế giới.
Em xin chân thành cảm ơn Th.S Phạm Thành Long đã hướng dẫn tôi thực
hiện đề án này.
nguyÔn thÞ tuyÕt nhung – kÕ to¸n 43c
đề án môn học
c ) ý nghĩa kinh tế của hàng tồn kho:
Nh chúng ta đã biết, để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh
nghiệp cần thiết phải có 3 yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao động và lao động.
Trong hàng tồn kho, công cụ dụng cụ cũng là một dạng t liệu lao động nhỏ, còn
nguyên vật liệu là đối tợng lao động trong kỳ sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp sản xuất cũng nh hàng hoá là đối tợng lao động trong doanh nghiệp thơng
mại Nh vậy hàng tồn kho bao gồm một phần t liệu lao động và phần lớn đối t-
ợng lao động, 2 trong 3 yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Việc tồn tại của hàng tồn kho là bớc đệm cần thiết cho quá trình
hoạt động bình thờng của doanh nghiệp, bởi trong nền kinh tế thị trờng không thể
tiến hành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự
trữ, mà cũng không thể sử dụng công cụ, dụng cụ 1, 2 lần rồi bỏ đi đợc nên phải lu
giữ, bảo quản. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu tài sản lu động
của doanh nghiệp, là một khâu trong quá trình luân chuyển của vốn lu động trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Giá trị hàng tồn kho của doanh
nghiệp cho thấy tình hình vốn của doanh nghiệp có bị ứ đọng hay không, hay quá
trình sản xuất của doanh nghiệp có đợc đảm bảo liên tục hay không
2- ý nghĩa và nhiệm vụ hạch toán hàng tồn kho
a) Nhiệm vụ hạch toán hàng tồn kho:
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý
hàng tồn kho trong các doanh nghiệp, kế toán hàng tồn kho phải thực hiện đợc các
nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Theo dõi, ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp
thời về số lợng, chất lợng, chủng loại và giá thực tế cùng thời gian nhập
kho của vật t hàng hoá.
- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lợng và giá trị vật t,
hàng hoá xuất dùng, xuất bán trong kỳ, kiểm tra tình hình chấp hành
các định mức tiêu hao NVL, hay việc hỏng hóc công cụ dụng cụ, hàng
bán bị trả lại....
Việc phân loại hàng tồn kho hợp lý cũng sẽ thuận lợi hơn cho việc theo dõi nắm
bắt kịp thời biến động của hàng tồn kho.
nguyễn thị tuyết nhung kế toán 43c
4
đề án môn học
3- Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho
Kế toán hàng tồn kho cần tôn trọng một số nguyên tắc sau:
- Trị giá hàng tồn kho phải đợc đánh giá theo giá gốc đợc qui định cụ
thể cho từng loại vật t, hàng hóa theo nguồn hình thành và thời điểm
tính giá.
- Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu
trừ, giá trị hàng tồn kho mua vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh chịu thuế giá trị gia tăng đợc phản ảnh theo giá mua cha có thuế
GTGT đầu vào. Còn đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp, hoặc hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế
GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị
vật t, hàng hóa mua vào đợc phản ảnh theo tổng giá thanh toán bao
gồm cả thuế GTGT đầu vào.
- Đối với vật t, hàng hóa mua vào bằng ngoại tệ đợc hạch toán theo tỷ
giá hối đoái thực tế ngày giao dịch, hoặc tỷ giá hối đoái giao dịch bình
quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do nhà nớc Việt Nam công
bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
- Việc tính giá trị hàng tồn kho có thể áp dụng theo một trong các phơng
pháp: Phơng pháp giá thực tế đích danh, phơng pháp giá thực tế bình
quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền), phơng pháp nhập trớc- xuất
trớc (FIFO), phơng pháp nhập sau- xuất trớc (LIFO)
- Hàng tồn kho phải đợc hạch toán chi tiết cả về giá trị và hiện vật. Kế
toán phải theo dõi chi tiết từng thứ, từng chủng loại, quy các vật t, hàng
hóa theo từng địa điểm quản lý và sử dụng. Luôn luôn phải đảm bảo sự
khớp, đúng cả về giá trị và hiện vật số tồn kho thực tế với số liệu ghi
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến và
các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở
địa điểm và trạng thái hiện tại. Trong đó:
nguyễn thị tuyết nhung kế toán 43c
6
đề án môn học
- Chi phí thu mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế
không đợc hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá
trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua
hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua
do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất đợc trừ khỏi chi phí
mua.
- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan
trực tiếp đến sản phẩm sản xuất nh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh
trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.
Trong đó:
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, th-
ờng không thay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất nh chi phí khấu hao, chi
phí bảo dỡng máý móc thiết bị, nhà xởng và chi phí quản lý hành chính ở
các phân xởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí
chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình sản xuất bình th-
ờng) của máy móc sản xuất.
Trờng hợp mức sản xuất thực tế cao hơn công suất bình thờng thì chi
phí sản xuất chung cố định đợc phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí
thực tế phát sinh; còn ngợc lại thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ đợc
phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất
bình thờng,khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ đợc ghi nhận là chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp,
khác nhau nên việc tính trị giá hàng tồn kho trong doanh nghiệp đợc áp dụng một
trong các phơng pháp sau:
(1) Phơng pháp tính theo giá đích danh:
Theo phơng pháp này, khi doanh nghiệp xuất lô hàng nào thì lấy trị giá gốc
của lô hàng đó để tính là trị giá hàng xuất kho. Chỉ áp dụng đối với các đơn vị có
ít mặt hàng hoặc mặt hàng kinh doanh ổn định và nhận diện đợc.
nguyễn thị tuyết nhung kế toán 43c
8
đề án môn học
(2) Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc:
Phơng pháp này dựa trên giả định số hàng nào nhập trớc thì xuất trớc và lấy
trị giá gốc của số hàng đó làm trị giá hàng xuất kho.
(3) Phơng pháp nhập sau xuất trớc:
Phơng pháp này dựa trên giả thiết số hàng nào nhập sau thì xuất trớc và
lấy trị giá gốc của số hàng đó làm trị giá hàng xuất kho.
(4) Phơng pháp bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho đợc tính theo giá trị
trung bình của hàng tồn đầu kỳ và hàng nhập trong kỳ. Tuỳ thuộc vào đặc điểm
của từng doanh nghiệp có thể tính giá trị trung bình theo thời kỳ hoặc theo từng
lần nhập hàng. Trờng hợp tính theo kỳ, kế toán sử dụng công thức sau:
Trị giá Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ Số lợng
hàng xuất = x hàng xuất
trong kỳ Số lợng hàng tồn đầu kỳ+ Số lợng hàng nhập trong kỳ trong kỳ
Kết quả tính đợc từ mỗi phơng pháp khác nhau sẽ khác nhau, do đó sẽ ảnh h-
ởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi ph-
ơng pháp tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và việc trang
bị công cụ tính toán, phơng tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp hay tính phức
tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của hàng tồn kho. Do đó, việc lựa
chọn phơng pháp nào phải xuất phát từ đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp. Song
phơng pháp lựa chọn phải đợc sử dụng trong nhiều kỳ kế toán, đồng thời phải đợc
của doanh nghiệp sau khi đã hoàn nhập các khoản trích dự phòng của
năm trớc.
- Mức lập dự phòng đợc xác định theo công thức:
Mức dự phòng Số lợng HTK bị giảm giá Chênh lệch giảm
giảm giá HTK tại thời điểm lập BCTC năm giá HTK
Mức chênh lệch Giá trị ghi sổ Giá thị trờng của HTK tại
giảm giá HTK của HTK thời điểm lập BCTC năm
nguyễn thị tuyết nhung kế toán 43c
10