Hoàn thiện hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần pin Hà Nội. - Pdf 52

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến tích
cực. Từ nền kinh tế sản xuất nhỏ mang tính hiện vật chuyển sang nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần có định hướng xã hội chủ nghĩa.
Doanh nghiệp hoạt động vì mục đích cao nhất ccủa mình là lợi nhuận điều
đó đồng nghĩa với sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp. Trong nền kinh
tế thị trường việc thực hiện tiêu thụ hàng hoá vì có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước
nên là một vấn đề rất quan trọng đối với các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải
thường xuyên tìm hiểu thị trường, thị hiếu của người tiêu dùng để cho ra những
quyết định sản xuất kinh doanh của mình, trong đó vấn đề quan trọng nhất vẫn là
khâu tiêu thụ sản phẩm.Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp .
Muốn đạt được mục đích cao nhất là lợi nhuận, doanh nghiệp phải sử dụng
tốt các công cụ quản lý, công tác hạch toán kế toán, tổ chức các khâu marketing,
các hoạt động bán hàng và sau bán hàng. Để hoàn thành tốt kế hoạch tiêu thụ sản
phẩm, mỗi doanh nghiệp đều có những biện pháp về tổ chức quản lý, trong đó thực
hiện tốt công tác hoạch toán thành phẩm và tiêu thụ sẽ giúp cho nhà quản lý doanh
nghiệp có những lựa chọn và quyết định hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được vấn đề đó trong thời gian thực tập
tại Công ty cổ phần pin Hà Nội tôi đã đi sâu lựa chọn và nghiên cứu đề tài :"Hoàn
thiện hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ
phần pin Hà Nội "để làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình, với sự giúp đỡ tận tình
của ban lãnh đạo,cán bộ nhân viên phòng tài vụ cùng vời sự hướng dẫn nhiệt tình
của cô giáo và sự lỗ lực của bản thân .
Do thời gian thực tập chưa nhiều, trình độ bản thân có hạn, kinh nghiệm
thực tế chưa có nên khó tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được ý kiến
hướng dẫn, chỉ bảo của các thầy cô, đặc biệt là cô Phạm Thị Thuỷ, cùng với sự
1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
giúp đỡ của Ban lãnh đạo, nhân viên Phòng Tài vụ của Công ty cổ phần pin Hà
Nội để chuyên đề này được hoàn chỉnh hơn.

nhà máy đã mở khai thác quặng măng gan thiên nhiên tại Cao Bằng, thay thế loại
nguyên liệu chủ yếu để sản xuất Pin. Đến năm 1979, khi chiến tranh biên giới nổ ra
nhà máy lại mở thêm một mỏ khai thác nữa tại Hà Tuyên để tập trung sản xuất
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy, năm 1983 Tổng Cục
Hoá Chất Việt Nam quyết định sáp nhập nhà máy Pin Xuân Hoà và nhà máy Pin
Văn Điển lấy tên là nhà máy Pin Hà Nội theo quyết định số 335HC/BCCBĐT ngày
12/9/1983 do phó tổng cục trưởng Trần Đại ký.
Ngày 16/12/1989 nhà máy Pin Hà Nội được đổi tên là Xí nghiệp Liên Hiệp
Pin Hà Nội theo quyết định 373HC/TCLĐ ngày 16/12/1989, nhằm tạo điều kiện
cho xí nghiệp hoạt động sản xuất tốt hơn. Từ năm 1995-1996, do sự thay đổi lớn
của cơ chế thị trường và do có nhiều sự bất hợp lý về vị trí địa lý, mặt bằng sản
xuất, tài sản cố định qúa lớn để phù hợp với sự bất hợp lý đó nhà máy được đổi tên
là Công ty Pin Hà Nội theo quyết định số 1980/QĐ-TCCB ngày 20/7/1996, do thứ
trưởng Bộ Công Nghiệp ký. Đến ngày03/12/2003 theo quyết định số: 07/2003/QĐ-
BCN của Bộ trưởng Bộ công nghiệp, công ty Pin Hà Nội một lần nữa được chuyển
thành Công ty cổ phần Pin Hà Nội.
Tên giao dịch quốc tế: THE HANOI BATTERY JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HABACO
Trụ sở chính: QL 70 - Thị trấn Văn Điển - Thanh Trì - Hà Nội.
3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Công ty cổ phần Pin Hà Nội có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của
pháp luật Việt Nam. Công ty có 51% vốn thuộc sở hữu của Nhà nước, 49% của các
cổ đông khác. Lợi ích của người góp vốn cổ phần được pháp luật bảo hộ. Công ty
có con dấu riêng, hạch toán độc lập và tự chủ về tài chính, được mở tài khoản
ngoại tệ và tiền Việt Nam tại kho bạc Nhà nước và ngân hàng trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật trên cơ sở tuân thủ các chủ trương, chính sách, pháp
luật và quy định quản lý kinh tế của Nhà nước, đảm bảo quyền lợi vật chất, tinh
thần đối với người lao động trong Công ty và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà
nước. Công ty có địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh nằm ở ngay sát mặt

năng suất lao động được nâng cao, chất lượng mẫu mã sản phẩm được cải tiến, giá
thành sản phẩm giảm. Đến nay sản phẩm của Công ty đã được tiêu thụ khắp mọi
nơi trên cả nước với chất lượng không kém Pin ngoại nhập và nhiều năm liền được
người tiêu dùng bình chọn là “ Hàng Việt Nam chất lượng cao “.
Trong thời kỳ khởi sắc trước đây nhà máy Pin Văn Điển đã có tới 1200 lao
động nhưng sản phẩm chỉ đạt 40triệu chiếc Pin/năm thì nay với 659 lao động đã
làm được 97triệu chiếc Pin/năm, năng suất tăng hơn 4 lần cải thiện một bước quan
trọng về điều kiện và môi trường làm việc, đời sống vật chất tinh thần nơi ăn chốn
ở được nâng lên rõ rệt. Vì vậy mà công nhân yên tâm sản xuất và đưa ra thị trường
mặt hàng Pin có biểu tượng “ Con Thỏ “ rất gần gũi với mọi nhà.
Trong 10 năm chuyển đổi cơ chế thị trường, sản xuất liên tục phát triển tốc
độ tăng trưởng bình quân mỗi năm tăng từ 10-12%.
Sự phát triển một bậc và sự lớn mạnh không ngừng của Công ty cổ phần pin
Hà Nội được minh chứng qua số liệu trong bảng dưới đây:

STT Các chỉ tiêu Đơn vị
tính
2002 2003 2004 So sánh 2004/2005
% Chênh lệch
1
Sản lượng sản phẩm 1000 cái
80120 86810 97000 111,74 +1019
2
Doanh thu
Triệu đồng
70904 77941 78774 101,07 +833
3
Lợi nhuận phát sinh
Triệu đồng
521 574 680 118,47 +106

công ty, công ty đã được Nhà nước tặng thưởng huân chương lao động .Và cho đến
năm 1999 pin "Con thỏ "đã được bình chọn là "hàng Việt nam chất lượng cao ".
II/ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PIN HÀ NỘI .
1/ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH .
Đối với DN sản xuất việc hợp lý quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm luôn
đòi hỏi một sự hoàn thiện về công tác tổ chức sản xuất nhưng để đạt được điều đó
còn tuỳ thuộc cụ thể ở từng DN (Về cơ sở, quản lý, vật chất và trình độ) mà mức
độ thể hiện có thể khác nhau.
Cán bộ Công ty cổ phần pin Hà Nội do có trình độ quản lý cao nên công tác
tổ chức được thực hiện một cách khoa học và hợp lý. Công ty đã tổ chức theo mô
6
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
hình trực tuyến, chức năng theo chế độ một thủ trưởng. Các đơn vị sản xuất trong
công ty được tổ chức theo dây chuyền, được chuyên môn hoá cao. Các phân xưởng
phải chịu trách nhiệm tổ chức từ khâu đưa NVL vào đến khi nhập kho thành
phẩm. Các chi nhánh và cửa hàng phải quản lý từ sản phẩm đến khi bán hàng và
thanh toán tiền nộp về công ty.
2/ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ.
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty là cấu trúc tổ chức quản lý theo mô hình
trực tuyến, chức năng theo chế độ một thủ trưởng. Theo bảng kê Lao động của
công ty tháng 2 năm 2005, công ty hiện có tổng số 681 người (so với mục tiêu
giảm được 19 người).
Trong đó :
- Công nhân hợp đồng ngắn hạn: 44 người (Bao gồm: vệ sinh, gia công, hộ
tá, cây xanh, trông xe, bảo vệ, bốc vác…)
- Lao động chính thức: 637 người .Gồm :
+ Cán bộ có trình độ đại học: 48 người.
+ Cán bộ có trình độ cao đẳng và trung học chuyên nghiệp: 25 người.
Với bề dày kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Phó giám đốc tiêu thụ: chịu trách nhiệm trong việc tổ chức công tác thu mua
vật tư, nguyên liệu cho sản xuất đồng thời nguyên cứu thị trường và đưa ra
những giải pháp tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp. Các phòng ban trực
thuộc:
+ Phòng kế hoạch lao động: nhiệm vụ là căn cứ vào năng lực lao động, thiết bị
tình hình tiêu thụ lao động để xây dựng kế hoạch sản xuất, kế hoạch công tác cung
cấp lao động, các phương án sản xuất mới và giải quyết hưu trí cho người lao
động.
+ Phòng tổ chức - hành chính - bảo vệ
Phòng tổ chức có nhiệm vụ quản lý lưu trữ hồ sơ của cán bộ công nhân viên, tham
mưu cho giám đốc bố trí sử dụng lao động, tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho
công nhân.
Phòng hành chính: đảm nhiệm tất cả công việc liên quan đến công văn, lưu trữ văn
bản có tính chất hành chính của Công ty, phục vụ tiếp khách, hội nghị và quản lý
dụng cụ văn phòng.
+ Bộ phận bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ toàn bộ tài sản của Công ty, phát hiện và
giải quyết những vấn đề an ninh trật tự, vi phạm tài sản Công ty và phụ trách công
tác tự vệ phòng cháy chữa cháy
+ Phòng tài vụ: Thực hiện các nghiệp vụ tài chính đúng chế độ, đúng nguyên tắc
tài chính của Nhà nước ban hành để phân tích tổng hợp đánh giá kết quả hoạt động
9
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
sản xuất kinh doanh của Công ty. Tính toán sao cho sử dụng nguồn vốn tài sản và
nguồn vốn đúng mục đích, vòng quay của vốn ngắn ngày, nhanh nhiều. Thanh toán
tiền lương, tiền thưởng và mọi quyền lợi của cán bộ công nhân viên chức trong
Công ty kịp thời, đúng chế độ của Nhà nước và quy chế của Công ty. Quản lý trên
vốn và sử dụng vốn có hiệu quả. Tham mưu cho lãnh đạo trong sản xuất kinh
doanh và thực hiện đúng chế độ Nhà nước.
+ Phòng vật tư: phụ trách cung cấp vật tư nguyên vật liệu, bán thành phẩm cho
quá trình sản xuất sản phẩm, vật tư mua về phải đảm bảo chất lượng.

I) ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PIN HÀ NỘI:
Công ty cổ phần pin Hà Nội là một Công ty có chức năng sản xuất các loại
Pin phục vụ trong nước là chủ yếu. Để đảm bảo cho quá trình SXKD và cho đời
sống của cán bộ công nhân viên, bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ quan
trong đó là tổ chức thực hiện tất cả các công tác kế toán trong phạm vi công ty,
giúp lãnh đạo tổ chức quản lý và phân tích hoạt động kinh tế, hướng dẫn chỉ đạo và
kiểm tra các bộ phận trong công ty, thực hiện đầy đủ ghi chép ban đầu, chế độ kế
toán, hạch toán, chế độ kinh tế tài chính. Để thực hiện các nhiệm vụ trên, đồng thời
căn cứ vào đặc điểm sản xuất, tổ chức quản lý nên bộ máy kế toán của Công ty bao
gồm nhiều phần kế toán có mối quan hệ mật thiết với nhau và thực hiện chức năng
nhiệm vụ dưới sự phân công của kế toán trưởng. Bên cạnh đó tại các phân xưởng
sản xuất có bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ theo dõi giờ công, ngày
công, sản lượng của mỗi nhân viên để ghi sổ kế toán một cách đơn giản và chuyển
chứng từ cùng báo cáo của phân xưởng về phòng kế toán để sử lý và tiến hành ghi
sổ kế toán.
Để tinh giảm bộ máy quản lý, Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình
thức tập trung. Toàn bộ Công ty tổ chức một bộ phận kế toán ở tại phòng kế toán
bao gồm 7 người. Chức năng và nhiệm vụ của từng người như sau:
- Kế toán trưởng: là người đứng đầu của phòng kế toán, phụ trách chung và chịu
trách nhiệm trước giám đốc về công việc của phòng kế toán, là người trợ giúp
đắc lực cho giám đốc về vấn đề tài chính của Công ty.
11
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Kế toán tổng hợp: Theo dõi và tổng hợp tất cả các chứng từ kế toán của Công
ty mà kế toán viên đưa lên sau đó nộp lại cho kế toán trưởng để lập báo cáo.
Ngoài nhiệm vụ này kế toán tổng hợp kiêm luôn là một kiểm toán viên nội bộ
- Kế toán thanh toán: Theo dõi thực tế tiền mặt trong két, hạch toán các nghiệp
vụ thu chi, các khoản phát sinh tiền tại quỹ của Công ty.
- Kế toán tiền lương và ngân hàng: Có trách nhiệm tổng hợp tiền lương trong
tháng, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn làm phiếu chi

Sổ quỹ
Bảng kê
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Sổ cái
Nhật ký chứng từ
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp CT
Báo cáo tài chính
13
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Ghi hàng ngày
Ghi cuối năm
Đối chiếu kiểm tra
Ghi chú:
Quy trình mở sổ ghi chép trên bảng phân bổ, bảng kê, nhật ký chứng từ, sổ
kế toán tổng hợp từng khâu chặt chẽ đúng quy định về Luật thống kê, Luật kế toán
Nhà nước nên đơn vị sử dụng những tài khoản chi phí như: TK 621, TK622,
TK627, TK 641, TK 642.
Nhật ký chứng từ của Công ty mở từng tháng một, hết mỗi tháng kế toán
khoá sổ cũ và mở nhật ký chứng từ mới cho tháng sau. Mỗi lần khoá sổ cũ mở sổ
mới kế toán phải chuyển toàn bộ số dư cần thiết từ nhật ký chứng từ cũ sang nhật
ký chứng từ mới tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng tài khoản, sau đó lấy số liệu tổng
cộng ở nhật ký để ghi báo cáo quyết toán cuối quý, cuối năm. Như vậy với hình
14
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
thức kế toán này Công ty đã thực hiện việc hạch toán dựa trên nguyên tắc kết hợp
chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, nhờ đó tạo điều kiện thúc đẩy
việc tiến hành công tác kế toán kịp thời, đảm bảo số liệu chính xác, đáp ứng yêu
cầu trong quản lý.

Ví dụ: Trong tháng 2 năm 2005 số lượng pin R20S nhập kho là 1.620.030
chiếc, xuất kho là 2.918.794 chiếc, đơn giá hạch toán là 918đ/chiếc. Vậy giá hạch
toán của thành phẩm pin R20S nhập kho, xuất kho trong tháng là:
Giá hạch toán nhập kho: 1.620.030đ x 918 = 1.487.187.540đ
Giá hạch toán xuất bán là: 2.918.794đ x 918 = 2.679.452.892đ
2. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ:
Mọi nghiệp vụ kinh tế khi phát sinh đều được phản ánh vào chứng từ, các
chứng từ này sẽ là cơ sở pháp lý để bộ phận kế toán ghi chép vào các sổ sách kế
toán và phục vụ cho việc kiểm tra kế toán khi cần. Tại công ty đối với phần hành
kế toán thành phẩm, công ty sử dụng các số liệu sau:
a- Phiếu nhập kho:
Là chứng từ gốc phản ảnh tình hình nhập kho thành phẩm. Sau khi kết thúc
quá trình sản xuất tại các phân xưởng, sản phẩm hoàn thành được bộ phận KCS
kiểm tra chất lượng, xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn quy định, ghi rõ số lượng
thực tế của từng loại thành phẩm, ký nhận vào biên bản kiểm tra kỹ thuật, Đây là
cơ sở để làm thủ tục nhập kho. Thành phẩm của công ty được nhập kho hàng ngày.
Phiếu nhập kho do nhân viên phòng kinh doanh lập, bao gồm 3 liên:
- Liên 1: do nhân viên phòng kế toán tổng hợp giữ (được lưu ở sổ gốc)
- Liên 2: do thủ kho giữ
- Liên 3: do phòng kế toán giữ.
16
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Phiếu nhập kho được lập như sau:
Bảng 1
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02 tháng 02 năm 2005
Nợ:…
Có: …
Họ tên người giao hàng: Phân xưởng II
Theo…. Số….. ngày… tháng… năm …. Của …..

Đơn vị:
Địa chỉ: Hà Nội Số TK:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: K405
Stt Tên hàng hoá ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 TP004-pin R20S Cái 5760 918 5.287.680
2 TP005-pin R20C Cái 960 928 890.888
3 TP001-pin R6P Cái 36000 419 15.084.000
Thuế GTGT 10% Cộng tiền hàng: 21.262.560
Tiền thuế GTGT: 2.126.256
Tổng cộng tiền thanh toán: 23.388.816
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi ba triệu ba trăm tám mươi tám ngàn tám trăm mười sáu
đồng .
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Như vậy, có thể hình dung trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty bằng sơ đồ
sau:
(1)
(2) (3)
Ghi chú:
- Quan hệ trực tiếp :

Phòng kế toán tổng hợp
Phòng tài chính- kế toán
Thủ khoKhách hàng
18
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Quan hệ đối chiếu :
III. KẾ TOÁN CHI TIẾT THÀNH PHẨM :
Thành phẩm của Công ty cổ phần pin Hà Nội là tương đối phong phú và đa
dạng, bao gồm nhiều loại, thứ pin khác nhau như: Pin tẩm hồ(R6P), pin iềm(LR6),

Diễn giải
Ngày
nhập-
xuất
Số lượng Ký xác
nhận
của kế
toán
Số
Ngày
tháng
Nhập Xuất Tồn
Tháng 2
Tồn đầu tháng 561.075
1 1/2 Phân xưởng II 1 51680
2 7136 2/2 Nguyễn thị Cúc(K405) 2 7.680
3 7140 2/2 Nguyễn thị Hằng(HN) 2 7.620
4 7143 2/2 Cty TM Hải Dương 2 9.600
5 2/2 Phân xưởng II 2 122880
6 7151 4/2 Nguyễn thị Cúc(K405) 4 5.760
7 7152 4/2 Nguyễn thị Kim(TN) 4 19.200
8 4/2 Phân xưởng II 4 138.240
9 57186 6/2 Nguyễn thị Khánh (K200) 6 2.018000
10 57187 6/2 Ngô thị Thanh(K407) 6 720.000
11 6/2 Phân xưởng II 6 107.520
… … … … … … …
… … … … … … …
Cộng 2.486.910 2918.794 129.191
Cuối tháng thủ kho căn cứ vào số liệu trên thẻ kho để tính ra số lượng thành phẩm
tồn kho cuối tháng, sau đó lập bảng báo cáo tồn kho gửi lên phòng kế toán

+ Cách lập sổ chi tiết: Hàng ngày căn cứ vào các phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT
chuyển đến phòng kế toán, kế toán sẽ ghi vào các cột nhập xuất trên sổ chi tiết
thành phẩm theo hai chỉ tiêu số lượng và thành tiền. Cuối tháng căn cứ vào số liệu
nhập xuất tổng tháng thể hiện trên sổ, kế toán tiến hành cộng số nhập, xuất, thành
phẩm và tính toán lượng tồn cuối kỳ (trên cả 2 chỉ tiêu số lượng và thành tiền ).
Mỗi loại thành phẩm được theo dõi riêng trên sổ chi tiết.
Bảng 5
SỔ CHI TIẾT THÀNH PHẨM
Tháng 2 năm 2005
Tên thành phẩm:Pin R20S
Đơn giá : 918
Kho : thành phẩm
Chứng từ
Trích yếu
Nhập Xuất Tồn
Số
Ngày
Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền
Tháng 1
Tồn đầu tháng 561075 515.066.850
1/2 Phân xưởng II 51.680 47.442.240
7136 2/2 Nguyễn thị Cúc(K405) 7.680 7050.240
7140 2/2 Nguyễn thị Hằng(HN) 7620 6955.160
7143 2/2 Cty TM Hải Dương 9.600 8812.800
2/2 Phân xưởng II 122.880 112.803.840
7151 4/2 Nguyễn thị Cúc(K405) 5760 5287.680
7152 4/2 Nguyễn Thị Kim (TN) 19.200
17.625.600
….. ….. ….. ….. …… …… …… ….
Cộng 2.486.910 2282.983.380 2.918.794 2.679.452.892

Pin R40 77241.071 23887 7462 3180 218.970.712
Pin R6 374.759 50441 3629400 3667064 4788295
Pin R14 6370549 23515 46410 35610 21860538
Pin LR6 935870 920 0 324 557778
Pin PO
2
22.000 0 138 114 528.000
Pin BTO 33.000 0 112 98 462.000
Cộng 1.530.322.093
Qua bảng trên, kế toán xác định được giá trị hạch toán thành phẩm là :
5.038.995.904, số liệu này sẽ được thực hiện trên bảng kế số 4
Tồn đầu kỳ= 1719691370 TK 641: 185950823
Nhập trong kỳ =5038995904 TK 642: 230.195.209
Xuất trong kỳ =5228365181 trong đó TK 641 =50.811.400
Tồn cuối kỳ =1530.322.093 TK 632 = 5.177.553.781
IV. KẾ TOÁN TỔNG HỢP THÀNH PHẨM:
22
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành doanh nghiệp có thể sử dụng
một trong hai phương pháp hạch toán thành phẩm sau: Phương pháp kê khai
thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ. Tại Công ty cổ phần pin Hà Nội,
khối lượng thành phẩm nhập kho, xuất kho là lớn và nghiệp vụ diễn ra thường
xuyên do vậy công ty đã tiến hành sử dụng phương pháp hạch toán kê khai thường
xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Kế toán sử dụng chủ yếu những tài khoản sau:
TK 155- Thành phẩm
TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 632- Giá vốn hàng bán
Sổ kế toán: + Bảng kê số 4
+ Bảng kê 11
+ Bảng kê 10

hình nhập xuất kho thành phẩm thì chưa đủ. Doanh nghiệp phải làm sao vừa đẩy
mạnh quá trình tiêu thụ phải vừa tổ chức công tác tiêu thụ hàng hoá. Vậy ở Công ty
cổ phần pin Hà Nội công tác kế toán ở khâu này được tổ chức như thế nào?
I- VÀI NÉT VỀ CÔNG TÁC TIÊU THỤ HÀNG HOÁ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN PIN HÀ
NỘI.
Tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, nó
quyết định sự tồn tại và phát triển sản xuất của doanh nghiệp. Từ đó hiểu rõ tầm
quan trọng của tiêu thụ hàng hoá nên việc tổ chức công tác tiêu thụ được Ban lãnh
đạo công ty đưa lên hàng đầu. Phải làm thế nào để đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị
trường, thị hiếu người tiêu dùng và để quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh chóng và
thuận lợi.
Sản xuất phải đảm bảo chất lượng mẫu mã, kiểu dáng và số lượng theo kế
hoạch, tiết kiệm chi phí sản xuất, thực hiện hạ giá thành sản phẩm, làm cho sản
phẩm của Công ty có sức cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường. Khâu tiêu thụ phải
tiện lợi cho cả khách hàng và Công ty nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu thụ. Từ đó
mới đảm bảo thu hồi vốn, trang trải chi phí bỏ ra và có điều kiện tích luỹ để mở
rộng quy mô sản xuất.
Tại Công ty cổ phần pin Hà Nội toàn bộ công tác tiêu thụ hàng hoá đều do
phòng tiêu thụ và thị trường đảm nhận. Phòng tiêu thụ và thị trường có nhiệm vụ
nghiên cứu thăm dò thị trường và quảng cáo sản phẩm. Việc tập trung toàn bộ sản
phẩm của Công ty do phòng tiêu thụ và phòng thị trường quản lý tạo điều kiện cho
việc đón nhận thông tin vừa tiện lợi cho việc xử lý thông tin một cách nhanh chóng
và kịp thời.
Công tác theo dõi tình hình nhập xuất hàng hoá được kịp thời chặt chẽ giữa
nhiệm vụ phòng tiêu thụ và phòng thị trường và nhiệm vụ kế toán tiêu thụ ở phòng
25

Trích đoạn Các phương thức tiêu thụ tại Công ty cổ phần pin Hà Nội Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status