Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Pin Hà Nội - Pdf 16

Lời nói đầu
Tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản tính theo lơng là một phần
trọng yếu trong công tác tổ chức kế toán doanh nghiệp trong đơn vị sản xuất kinh
doanh. Việc quản lý tốt tiền lơng trong các doanh nghiệp góp phần tăng tích lũy
trong xã hội, giảm đi chi phí trong giá thành sản phẩm, khuyến khích tinh thần tự
giác trong lao động của công nhân viên. Tiền lơng làm cho họ quan tâm đến kết
quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy họ phát huy khả năng sáng kiến cải tiến kỹ
thuật nâng cao tay nghề, năng suất cũng nh chất lợng mẫu mã sản phẩm góp phần
không nhỏ vào việc: phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế
quốc dân nói chung. Ngày này cuộc sống đang thay đổi theo sự phát triển của nền
kinh tế, đòi hỏi nhu cầu sống ngày càng cao. Chính sự thay đổi đó làm cho tiền l-
ơng của công nhân viên trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải có một mức thù
lao xứng đáng để phù hợp với cuộc sống hiện tại thì khi đó quản lý tiền lơng là
yếu tố cực kỳ cần thiết.
Nhận thức đợc vai trò của công tác kế toán, đặc biệt là tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
là vấn đề trọng yếu. Vì thế, em chọn đề tài này là Kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại Công ty Cổphần Pin Hà Nội. Nhằm mục đích tìm tòi, sâu xa
hơn về vấn đề kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty Cổ phần
Pin Hà Nội.
Nội dung của chuyên đề thực tập đợc chia làm 3 phần nh sau:
Phần I: Những vấn đề về Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Phần II: Thực tiễn công tác Kế toán tiền lơng và các khoản tính theo lơng ở
Công ty cổ phần Pin Hà Nội.
Phần III: Một số nhận xét và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác Kế
toán tiền lơng và các khoản tính theo lơng ở Công ty cổ phần Pin Hà Nội.
1
Phần 1
I. Những vấn đề chung về kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp sản xuất

nhuận thông qua giá trị thặng d để đảm bảo cho quá trình sản xuất tiêu dùng và
vừa đảm bảo đợc tính tích luỹ cho nền kinh tế. Mặt khác khi đầu vào của nền sản
xuất vẫn diễn ra bình thờng nếu thiếu yếu tố con ngời tác động đến thì không thể
tồn tại đợc. Chính vì thế mà chúng ta phải coi trọng cả 3 yếu tố trên và bắt buộc
nó phải song hành với nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng d cho nhà doanh
nghiệp
2. Chi phí lao động sống trong quá trình sản xuất kinh doanh
và vị trí của yếu tố lao động sống.
Chi phí lao động sống là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã phải bỏ ra
để tiến hành sản xuất kinh doanh trong 1 chu kỳ để thu đợc giá trị thặng d.
Trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
+Chi phí về nhân công trực tiếp đợc phản ánh trực tiếp vào TK622.
+Chi phí về sản xuất chung đợc phản ánh vào TK627.
+Chi phí về bộ phận quản lý doanh nghiệp đợc phản ánh vào TK642.
+Chi phí về bộ phận quản lý bán hàng đợc phản ánh vào TK641.
Trong một xã hội không ngừng phát triển về mọi mặt nh hiện nay thì quá
trình sản xuất của cải vật chất, sức lao động xã hội đòi hỏi phải đợc tái tạo. Trong
các hình thái xã hội khác về hình thức tái sản xuất sức lao động cũng có sự khác
nhau. Sự khác nhau trớc hết đợc quy định bởi bản chất của quan hệ sản xuất
thống trị. Song nhìn chung quá trình tái sản xuất sức lao động diễn ra trong lịch
sử thể hiện rõ ở sự tiến bộ. Sự tiến bộ này đợc gắn liền sự tác động mạnh mẽ của
khoa học, công nghệ, kỹ thuật mà nhân loại tạo ra. Chính nó đã làm cho sức lao
động tái đợc tạo ngày càng nhiều về số lợng lẫn chất lợng. Chính vì những vấn đề
xã hội trên dẫn đến điều là tất yếu con ngời phải có tổ chức và tổ chức tốt quá
3
trình sản xuất kinh doanh. Tổ chức quá trình kinh doanh hợp lý là quá trình sản
xuất mà chi phí bỏ ra thấp nhất nhng lại mang lại hiệu quả cao nhất. Hay nói cách
khác sản xuất kinh doanh phát triển sao cho tổng chi phí kiêm chi phí của một
quá trình sản xuất là cách kết hợp giữa tăng năng suất TC không đổi mà lại cho

quan.
II. phân loại lao động, các hình thức tiền lơng và
các quỹ
Mối quan hệ giữa quản lý lao động và quản lý tiền lơng và các khoản liên
quan, phân loại lao động.
Tổng số công nhân của doanh nghiệp là toàn bộ lực lợng tham gia vào quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để tạo thuận lợi cho việc
quản lý huy động cho việc sử dụng hợp lý sức lao động nhất thiết phải phân loại
công nhân viên trong doanh nghiệp. Tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp
thuộc các nghề sản xuất khác nhau mà lực lợng lao động phân ra làm các loại lao
động khác nhau. Song nhìn chung trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
cằm cứ vào nội dung kinh tế. Vai trò tăng cờng đổi mới về t liệu lao động phù
hợp với năng suất lao động mới tạo ra.
Ngời lao động tham gia vào quá trình sản xuất thì họ đợc hởng tiền lơng
hay đợc hởng tái sản xuất sức lao động hợp lí. Bản chất kinh tế của tiền lơng là
hình thái giá trị của sức lao động,là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động.
Tiền lơng chính là phần thù lao để tái sản xuất ra sức lao động, bù đắp chi phí mà
họ đã bỏ ra để hoàn thành trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.
Ngoài ra tiền lơng để đảm bảo tái tạo sức lao động và cuộc sống lâu dài
của ngời lao động. Theo chế độ tài chính hiện hành thì các doanh nghiệp còn phải
tính một phần chi phí sản xuất kinh doanh vào các khoản mục nh: bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. Chi phí này là toàn bộ chi phí bỏ ra
nhằm đảm bảo tính tái tạo và công bằng cho ngời lao động đã phải hao phí sức
lực để thu đợc cái gì đó tơng ứng với cái đã mất. Chi phí tiền lơng ngày càng
chiếm một tỉ lệ lớn dần trong toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Điều
này thể hiện quan điểm thù lao sức lao động đã và đang là động lực thúc đẩy nền
5
sản xuất xã hội phất triển và trở thành nhân tố qua trọng đảm bảo ngày càng thoả
mãn nhu cầu về sử dụng hàng hoá sức lao động đối với ngời sản xuất kinh doanh.
1. Yêu cầu quản lý sức lao động

và chi trả lơng nh: cán bộ phụ trách đoàn thể, công nhân học việc.
Việc phân loại lực lợng lao động nh trên cho phép quản lí tốt sự biến động
của lực lợng động đồng thi làm cơ sở cho việc tính toán, thanh toán lơng gọn nhẹ,
chính xác và hợp lí.
2. Các hình thức tiền lơng và ý nghĩa của tiền lơng.
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà
doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng công việc và chất l-
ợng lao động mà ngời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
Tiền lơng của ngời lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao
động và trả theo năng suất lao động, chất lợng và hiệu quả của công việc. Mức l-
ơng của ngời lao động không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu do nhà nớc qui
định.Mức lơng tối thiểu đợc ấn định theo mức sinh hoạt đảm bảo cho ngời lao
động giản đơn nhâts trong điều kiện bình thờng bù đắp sức lao động giản đơn và
một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và đợc đa ra làm căn cứ để
tính các mức lơng cho các loại lao động khác nhau.
Khi chỉ số đánh giá sinh hoạt tăng lên đó là do nhu cầu xã hội ngày càng
cao. Mức sống của ngời dân đợc nâng cao thì mức lơng thực tế của ngời lao động
bị giảm sút thì chính phủ phải điều chỉnh mức lơng tối thiểu sao cho hợp lí để
đảm bảo mức tiền lơng hợp lí thực tế.
Trong thực tế, các doanh nghiệp áp dụng hai hình thức trả lơng cơ bản phổ
biến là: chế độ trả lơng theo thời gian làm việc và chế độ trả lơng theo số lợng
công việc hoàn thành đảm bảo qui định do công nhân làm ra. Tơng ứng với hai
chế độ trả ơng là hai hình thức tiền lơng cơ bản sau:
-Hình thức tiền lơng theo thời gian.
-Hình thức tiền lơng theo sản phẩm.
2.1 Hình thức trả lơng theo thời gian.
7
Hình thức trả lơng theo thời gian là hình thức tiền lơng tính theo thời gian
thực tế, Bậc kỹ thuật và thang lơng trả cho ngời lao động nh sau:
Tiền lơng thời gian phải trả cho công nhân = Đơn giá tiền lơng thời gian *

Tiền lơng sản phẩm trực tiếp trả cho công nhân viên = Đơn giá tiền lơng
sản phẩm * Số lợng công việc sản phẩm hoàn thành.
Cách trả lơng này áp dụng rộng rãi đối với những công nhân trực tiếp sản
xuất trong điều kiện qui trình công nghệ của ngời công nhân mang tính độc lập t-
ơng đối, có thể định mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt.
Ưu điểm nổi bật của cách trả lơng này là quan hệ giữa tiền lơng của công nhân và
kết quả lao động thể hiện rõ ràng, do đó mà kích thích ngời lao động cố gắng
nâng cao trình độ, tay nghề (lành nghề) tăng năng suất lao động nhằm tăng thu
nhập. Cách tính lơng này đơn giản, công nhân dễ dàng tính đợc số tiền lơng họ
nhận đợc khi họ hoàn thành nhiệm vụ. Tuy nhiên chế độ tiền lơng này làm cho
công nhân quan tâm đến kết quả hay chất lợng của sản phẩm. Việc tiết kiệm
NVL không chú ý đến sự phối hợp làm việc tập thể đồng thời cha phản ánh đợc
thời gian lao động trong và ngoài chế độ phạm vi có phép để tính lơng cho ngời
lao động.
2.2.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Cách trả lơng này đợc áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc của
họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hởng lơng theo
sản phẩm. Trong công việc mà ngời công nhân chính hoặc ngời công nhân phụ
gắn chặt với nhau, nhng không trực tiếp tính lơng sản phẩm cho công nhân phụ,
thì tiền lơng của công nhân phụ lại phải phụ thuộc vào tiền lơng của công nhân
chính.
Cách trả lơng này đã khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho
công nhân chính, tạo điều kiện cho công nhân chính làm việc tốt hơn để tăng
năng suất lao động. Nhng vì phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính do đó
việc trả lơng cho công nhân phụ đợc xác định cha thật sự đảm bảo đúng hao phí
lao động mà ngời công nhân phụ bỏ ra.
2.2.3 Hình thức trả lơng theo sản phẩm có thởng.
9
Cách trả lơng này thực chất là trả lơng theo sản phẩm kết hợp với hình thức
tiền lơng tiền thởng. Khi áp dụng cách trả lơng này toàn bộ sản phẩm đợc tính

3. Quỹ tiền lơng
Quĩ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng của doanh nghiệp
trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lí và sử dụng gồm các
khoản sau:
-Tiền lơng tính theo thời gian, theo sản phẩm và tiền lơng khoán.
-Tiền lơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ qui định.
-Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên
nhân khách quan, trong thời gian và đợc điều động đi công tác đi làm nghĩa vụ
theo chế độ qui định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
-Các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ.
-Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên.
Ngoài ra quĩ tiền lơng còn đợc tính cả khoản tiền chi trợ cấp bảo hiểm xá
hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động...
Trên phơng diện hạch toán tiền lơng cho công nhân viên trong doanh
nghiệp sản xuất bao gồm hai loại sau:
+Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian thực
hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ
cấp kèm theo.
+Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian thực
hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian đợc nghỉ theo chế
độ.
Tiền lơng chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản
phẩm và đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm. Tiền l-
ơng phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm nên đợc
hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm.
11
4. Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
-Quĩ bảo hiểm xã hội đợc hình thành bằng cách tính theo tỉ lệ 20% trên
tổng quĩ lơng của doanh nghiệp . Ngời sử dụng lao động phải nộp 15% trên tổng

Số kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp trích cũng đợc phân cấp quản lý và chỉ
tiêu chế độ qui định. Một nửa đợc nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên,
một nửa đợc sử dụng để chi tiêu cho việc hoạt động công đoàn tại đơn vị.
Các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
cùng với tiền lơng phải trả cho công nhân viên hợp thành loại chi phí về nhân
công trực tiếp cho tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Quản lý việc tính toán, trích
lập và chi tiêu sử dụng quĩ tiền lơng quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh
phí công đoàn có nghĩa không những đối với việc tính giá thành sản phẩm mà còn
cả việc đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
III. Hạch toán lao động tiền lơng và các khoản
chi tiêu lơng
1. Hạch toán lao động.
Trong quản lý và sử dụng lao động cần thiết phải tổ chức hạch toán các chỉ
tiêu liên quan về lao động. Nội dung của hạch toán lao động là hạch toán số lợng
lao động, thời gian lao động và kết quả lao động. Hạch toán số lợng lao động là
hạch toán về mặt số lợng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc, trình
độ tay nghề của công nhân viên. Việc hạch toán về số lợng lao động thờng đợc
hạch toán trên sổ danh sách lao động và đợc theo dõi ở phòng lao động. Mọi
sự biến động về số lợng lao động đều phải đợc ghi chép kịp thời vào Sổ danh
sách lao động để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lơng phải trả và các chế
độ khác cho ngời lao động đợc kịp thời.
Hạch toán về thời gian lao động là hạch toán về việc sử dụng thời gian lao
động đối với từng công nhân viên ở từng bộ phận trong doanh nghiệp. Thông th-
ờng từng bộ phận, tổ đội sử dụng lao động, sử dụng bảng chấm công để ghi
chép thời gian lao động và có thể sử dụng tổng hợp phục vụ trực tiếp kịp thời cho
13
việc quản lý tình hình huy động và sử dụng thời gian của công nhân viên tham
gia lao động và là cơ sở để tính lơng cho ngời lao động.
Hạch toán kết quả lao động là theo dõi, ghi chép kết quả lao động của công
nhân viên biểu hiện bằng số lợng, khối lợng sản phẩm công việc đã hoàn thành

Lập báo cáo về lao động tiền lơng, BHXH để phân tích tình hình sử dụng
lao động, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH. Đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả
tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm về lao
động, vi phạm về chính sách chế độ lao động.
2. Nội dung kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
2.1 Chứng từ kế toán
- Các chứng từ kế toán về tiền lơng và BHXH chủ yếu là các chứng từ về
tính toán lơng, BHXH và thanh toán tiền lơng BHXH nh:
- Bảng chấm công ( mẫu số 01- LĐTL).
- Bảng thanh toán tiền lơng ( mẫu số 02 LĐTL).
- Bảng thanh toán BHXH ( mẫu số 05 - LĐTL ).
- Bảng thanh toán tiền lơng ( mẫu số 05 - LĐTL).
- Các phiếu chi, các chứng từ tài liệu về các khoản trích nộp có liên quan.
Các chứng từ có thể đợc sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếp hoặc
làm căn cứ để tổng hợp ghi sổ.
2.2 Tài khoản kế toán
Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán công ty cỏ
phần Pin Hà Nội chủ yếu sử dụng các tài khoản nh sau:
TK 334 Phải trả CNV.
TK 338 Phải trả, phải nộp khác.
2.2.1 Tài khoản 334 Phải trả công nhân viên
15
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với CNV của doanh
nghiệp về tiền công, tiền lơng, phụ cấp BHXH, tiền thởng và các khoản khác
thuộc về thu nhập của họ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334:
+ Bên Nợ:
- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên.
- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên.
- Kết chuyển tiền lơng của công nhân, tiền công của công nhân viên chức

TK 3387 : Doanh thu nhận trớc.
TK 3388 : Phải nộp khác
Bảng phân bổ tiền lơng và bhxh.
TK334 TK338-Phải trả phảI nộp khác
KPCĐ
338.2
BHXH
338.3
BHYT
338.4
Cộng có
TK338
17
+TK622
CP nhân công trực tiếp
+TK627 chi phí sản xuất
+TK641
CP bán hàng
+TK642 CP quản lý doanh
nghiệp
+TK142 CP trả trớc
+TK335 CP phải trả
+TK241 xây dựng cơ bản
dở dang
+TK334 phải trả công
nhân viên
+TK338 phải trả phải nộp
khác
...
Ngoài các tài khoản 334, tài khoản 338 kế toán tiền lơng và các khoản

tế, kinh phí công đoàn và trích trớc các khoản đợc sử dụng cho kế toán tập hợp
chi phí sản xuất ghi sổ kế toán cho các đối tợng có liên quan.
3. Kế toán tổng hợp tiền lơng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và
kinh phí công đoàn.
Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản tính theo lơng đợc thực hiện trên
sổ sách kế toán và các trình tự liên quan nh đã trình bày ở trên.
Trình tự kế toán các nghiệp vụ nh sau:
* Hàng tháng tính ra tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính
chất phải trả cho công nhân viên kế toán ghi.
Nợ TK662 chi phí NCTT.
Nợ TK627 chi phí tiền lơng phải trả cho công nhân viên quản lý PX.
Nợ TK641 tiền lơng phải trả cho công nhân viên bán hàng (nếu có).
Nợ TK642 tiền lơng phải trả cho công nhân viên quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK641 tiền lơng phải trả cho công nhân xây dựng và sửa chữa TSCĐ
Có TK334 phải trả cho công nhân viên.
19
* Tiền lơng từ quĩ khen thởng phải trả cho công nhân viên
Nh thởng về tăng năng suất lao động, về cải thiện kỹ thuật, thởng về tiết
kiệm đợc nguyên vật liệu, thởng thi đua cuối quý, cuối năm.
Nợ TK431.1 quĩ khen thởng.
Có TK334 phải trả công nhân viên.
* Số bảo hiểm xã hội phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong các tr-
ờng hợp (ốm đau, con ốm, thai sản, tai nạn lao động...) kế toán ghi.
Nợ TK338.3 bảo hiểm xã hội.
Có TK334 phải trả công nhân viên.
* Tính lơng trực tiếp nghỉ phép cho công nhân viên kế toán ghi.
Nợ TK627,641,642 (641 nếu có).
Nợ TK335 chi phí phải trả.
Có TK334 phải trả công nhân viên.
* Định kỳ hàng tháng trích trớc lơng phép của công nhân trực tiếp sản

quan chuyên môn cấp trên quản lý kế toán doanh nghiệp ghi:
Nợ TK338 (338.2, 338.3, 338.4) phải trả phải nộp khác.
Có TK111 tiền mặt.
Có TK112 tiền gửi ngân hàng.
* Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trừ vào lơng công nhân theo lệ qui
định là 6% kế toán ghi.
Nợ TK334 phải trả công nhân viên.
Có TK338(338.3, 338.4) phải trả phải nộp khác.
* Khi chi tiêu kinh phí công đoàn (phần đi lại doanh nghiệp) theo qui
định kế toán ghi:
Nợ TK338(338.2) phải trả phải nộp khác.
Có TK111 tiền mặt.
Có TK112 tiền gửi ngân hàng.
* Trờng hợp bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn chi vợt đợc cấp bù kế
toán ghi:
Nợ TK111 tiền mặt.
Nợ TK112 tiền gửi ngân hàng.
21
Có TK338(338.2, 338.3) phải trả phải nộp khác.
Tuỳ theo hình thức ghi sổ mà kế toán áp dụng tại công ty thì việc hạch
toán tiền lơng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đợc thực hiện
trên sổ kế toán khác nhau sao cho phù hợp. Nhng quá trình hạch toán bao giúp
cũng xuất phát từ các chứng từ gối và kết thúc bằng các bảng báo cáo kế toán
thông qua việc ghi chép theo dõi, tính toán xử lý số liệu trên các sổ sách kế
toán.Việc qui định phải mở các loại sổ nhằm đảm bảo vai trò, chức năng và
nhiệm vụ của kế toán đợc gọi là hình thức kế toán. Trên thực tế các doanh nghiệp
có lựa chọn một trong các hình thức ghi sổ kế toán nh sau:
+Hình thức nhật ký chung.
+Hình thức nhật ký chứng từ ghi sổ.
+Hình thức nhật ký chứng từ.

TK334 TK338 TK622, 627, 641, 642

Số BHXH phải trả Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

trực tiếp cho CNV theo tỉ lệ qui định tính vào
chi phí kinh doanh (19%)
TK111, 112 TK334

Nộp BHXH, KPCĐ, BHYT Trích BHXH, BHYTtheo tỉ

cho cơ quan quản lý lệ qui định trừ vào thu nhập
của công nhân viên (6%)
Chỉ tiêu kinh phí TK111, 112

công đoàn tại cơ sở Số BHXH,KPCDD chi vợt

đợc cấp
sơ đồ hạch toán tiền thởng
TK334 TK431 TK421
Số tiền thởng phải trả

trực tiếp cho CNV
Trích lập quĩ khen thởng
TK111, 112, 338
phúc lợi từ kết quả SXKD
Chi trợ cấp khó khăn, tham

quan, nghỉ mát, văn hoá
-Trờng hợp số đã trả đã nộp vì bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn (ký cả
số vợt chi) lớn hơn số phải trả, phải nộp đã cấp bù, kế toán ghi:

sơ đồ hạch toán trích trớc tiền lơng phép kế hoạch của công nhân sản xuất
ở những doanh nghiệp sản xuất thời vụ
25
Tiền lư
ơng
tiền thư
ởng
BHXH
và các
khoản
khác
phải trả
cho
công
nhân

Trích đoạn Yêu cầu của việc hoàn thiện công tác kế toán tiền Lơng và các khoản Phơng pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status