Chuyên đề tốt nghiệp
Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta đã có những chuyển biến tích
cực. Từ nền kinh tế sản xuất nhỏ mang tính hiện vật chuyển sang nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần có định hớng xã hội chủ nghĩa.
Doanh nghiệp hoạt động vì mục đích cao nhất ccủa mình là lợi nhuận điều đó
đồng nghĩa với sự tăng trởng và phát triển của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị tr-
ờng việc thực hiện tiêu thụ hàng hoá vì có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc nên là một
vấn đề rất quan trọng đối với các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải thờng xuyên
tìm hiểu thị trờng, thị hiếu của ngời tiêu dùng để cho ra những quyết định sản xuất
kinh doanh của mình, trong đó vấn đề quan trọng nhất vẫn là khâu tiêu thụ sản
phẩm.Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh nó quyết định
đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp .
Muốn đạt đợc mục đích cao nhất là lợi nhuận, doanh nghiệp phải sử dụng tốt
các công cụ quản lý, công tác hạch toán kế toán, tổ chức các khâu marketing, các
hoạt động bán hàng và sau bán hàng. Để hoàn thành tốt kế hoạch tiêu thụ sản phẩm,
mỗi doanh nghiệp đều có những biện pháp về tổ chức quản lý, trong đó thực hiện tốt
công tác hoạch toán thành phẩm và tiêu thụ sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp có
những lựa chọn và quyết định hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Nhận thức đợc vấn đề đó trong thời gian thực tập tại Công ty cổ
phần pin Hà Nội tôi đã đi sâu lựa chọn và nghiên cứu đề tài :"Hoàn thiện hạch toán
kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần pin Hà Nội "để
làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình, với sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo,cán bộ
nhân viên phòng tài vụ cùng vời sự hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo và sự lỗ lực của
bản thân .
Do thời gian thực tập cha nhiều, trình độ bản thân có hạn, kinh nghiệm thực tế
cha có nên khó tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận đợc ý kiến hớng dẫn, chỉ
bảo của các thầy cô, đặc biệt là cô Phạm Thị Thuỷ, cùng với sự giúp đỡ của Ban lãnh
Chuyên đề tốt nghiệp
đạo, nhân viên Phòng Tài vụ của Công ty cổ phần pin Hà Nội để chuyên đề này đợc
hoàn chỉnh hơn.
Chuyên đề gồm 3 phần:
liệu chủ yếu để sản xuất Pin. Đến năm 1979, khi chiến tranh biên giới nổ ra nhà máy
lại mở thêm một mỏ khai thác nữa tại Hà Tuyên để tập trung sản xuất nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy, năm 1983 Tổng Cục Hoá Chất Việt Nam
quyết định sáp nhập nhà máy Pin Xuân Hoà và nhà máy Pin Văn Điển lấy tên là nhà
máy Pin Hà Nội theo quyết định số 335HC/BCCBĐT ngày 12/9/1983 do phó tổng
cục trởng Trần Đại ký.
Ngày 16/12/1989 nhà máy Pin Hà Nội đợc đổi tên là Xí nghiệp Liên Hiệp Pin
Hà Nội theo quyết định 373HC/TCLĐ ngày 16/12/1989, nhằm tạo điều kiện cho xí
nghiệp hoạt động sản xuất tốt hơn. Từ năm 1995-1996, do sự thay đổi lớn của cơ chế
thị trờng và do có nhiều sự bất hợp lý về vị trí địa lý, mặt bằng sản xuất, tài sản cố
định qúa lớn để phù hợp với sự bất hợp lý đó nhà máy đợc đổi tên là Công ty Pin Hà
Nội theo quyết định số 1980/QĐ-TCCB ngày 20/7/1996, do thứ trởng Bộ Công
Nghiệp ký. Đến ngày03/12/2003 theo quyết định số: 07/2003/QĐ- BCN của Bộ trởng
Chuyên đề tốt nghiệp
Bộ công nghiệp, công ty Pin Hà Nội một lần nữa đợc chuyển thành Công ty cổ phần
Pin Hà Nội.
Tên giao dịch quốc tế: THE HANOI BATTERY JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HABACO
Trụ sở chính: QL 70 - Thị trấn Văn Điển - Thanh Trì - Hà Nội.
Công ty cổ phần Pin Hà Nội có t cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của
pháp luật Việt Nam. Công ty có 51% vốn thuộc sở hữu của Nhà nớc, 49% của các cổ
đông khác. Lợi ích của ngời góp vốn cổ phần đợc pháp luật bảo hộ. Công ty có con
dấu riêng, hạch toán độc lập và tự chủ về tài chính, đợc mở tài khoản ngoại tệ và tiền
Việt Nam tại kho bạc Nhà nớc và ngân hàng trong và ngoài nớc theo quy định của
pháp luật trên cơ sở tuân thủ các chủ trơng, chính sách, pháp luật và quy định quản lý
kinh tế của Nhà nớc, đảm bảo quyền lợi vật chất, tinh thần đối với ngời lao động
trong Công ty và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc. Công ty có địa điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh nằm ở ngay sát mặt đờng 70 cách đờng quốc lộ 1A khoảng
200m, là vị trí thuận lợi cho giao thông đi lại và thuận tiện cho việc cung ứng hàng
hoá. Hơn thế nữa Công ty có mạng lới đại lý tại hầu hết các tỉnh thành trong cả nớc.
đợc 97triệu chiếc Pin/năm, năng suất tăng hơn 4 lần cải thiện một bớc quan trọng về
điều kiện và môi trờng làm việc, đời sống vật chất tinh thần nơi ăn chốn ở đợc nâng
lên rõ rệt. Vì vậy mà công nhân yên tâm sản xuất và đa ra thị trờng mặt hàng Pin có
biểu tợng Con Thỏ rất gần gũi với mọi nhà.
Trong 10 năm chuyển đổi cơ chế thị trờng, sản xuất liên tục phát triển tốc độ
tăng trởng bình quân mỗi năm tăng từ 10-12%.
Sự phát triển một bậc và sự lớn mạnh không ngừng của Công ty cổ phần pin
Hà Nội đợc minh chứng qua số liệu trong bảng dới đây:
STT Các chỉ tiêu Đơn vị 2002 2003 2004 So sánh 2004/2005
% Chênh lệch
1
Sản lợng sản phẩm 1000 cái
80120 86810 97000 111,74 +1019
2
Doanh thu
Triệu đồng
70904 77941 78774 101,07 +833
3
Lợi nhuận phát sinh
Triệu đồng
521 574 680 118,47 +106
4
Nộp ngân sách
Triệu đồng
360 419 457 109,07 + 4152
Số ngời lao động Ngời
720 659 681 130,65 + 22
5 Trong đó :
+ Công nhân:
Cán bộ Công ty cổ phần pin Hà Nội do có trình độ quản lý cao nên công tác tổ
chức đợc thực hiện một cách khoa học và hợp lý. Công ty đã tổ chức theo mô hình
trực tuyến, chức năng theo chế độ một thủ trởng. Các đơn vị sản xuất trong công ty
đợc tổ chức theo dây chuyền, đợc chuyên môn hoá cao. Các phân xởng phải chịu
trách nhiệm tổ chức từ khâu đa NVL vào đến khi nhập kho thành phẩm. Các chi
Chuyên đề tốt nghiệp
nhánh và cửa hàng phải quản lý từ sản phẩm đến khi bán hàng và thanh toán tiền nộp
về công ty.
2/ Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty là cấu trúc tổ chức quản lý theo mô hình
trực tuyến, chức năng theo chế độ một thủ trởng. Theo bảng kê Lao động của công ty
tháng 2 năm 2005, công ty hiện có tổng số 681 ngời (so với mục tiêu giảm đợc 19
ngời).
Trong đó :
- Công nhân hợp đồng ngắn hạn: 44 ngời (Bao gồm: vệ sinh, gia công, hộ tá,
cây xanh, trông xe, bảo vệ, bốc vác )
- Lao động chính thức: 637 ngời .Gồm :
+ Cán bộ có trình độ đại học: 48 ngời.
+ Cán bộ có trình độ cao đẳng và trung học chuyên nghiệp: 25 ngời.
Với bề dày kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua
các năm, với đội ngũ cản bộ CNV dạn dày kinh nghiệm, năng động đã tạo cho công
ty có vị trí và uy tín trên thị trờng trong nớc, công ty đã bớc đầu xác lập đợc việc xuất
khẩu pin sang thị trờng Lào, Campuchia và đang trên đờng tìm hiểu thị trờng xuất
khẩu sang Tiệp Khắc.
Chuyên đề tốt nghiệp
Hiện tại hệ thống phòng ban nghiệp vụ đợc tổ chức thành 8 phòng:
Cao nhất là ban giám đốc
- Giám đốc là ngời có quyền hành cao nhất chịu mọi trách nhiệm với Nhà nớc và
cán bộ công nhân viên trong hoạt động sản xuất
dụng cụ văn phòng.
+ Bộ phận bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ toàn bộ tài sản của Công ty, phát hiện và giải
quyết những vấn đề an ninh trật tự, vi phạm tài sản Công ty và phụ trách công tác tự
vệ phòng cháy chữa cháy
+ Phòng tài vụ: Thực hiện các nghiệp vụ tài chính đúng chế độ, đúng nguyên tắc tài
chính của Nhà nớc ban hành để phân tích tổng hợp đánh giá kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty. Tính toán sao cho sử dụng nguồn vốn tài sản và nguồn
vốn đúng mục đích, vòng quay của vốn ngắn ngày, nhanh nhiều. Thanh toán tiền l-
ơng, tiền thởng và mọi quyền lợi của cán bộ công nhân viên chức trong Công ty kịp
thời, đúng chế độ của Nhà nớc và quy chế của Công ty. Quản lý trên vốn và sử dụng
vốn có hiệu quả. Tham mu cho lãnh đạo trong sản xuất kinh doanh và thực hiện đúng
chế độ Nhà nớc.
+ Phòng vật t: phụ trách cung cấp vật t nguyên vật liệu, bán thành phẩm cho quá
trình sản xuất sản phẩm, vật t mua về phải đảm bảo chất lợng.
+ Phòng thị trờng và tiêu thụ sản phẩm: tìm hiểu thị trờng và phân tích thị trờng,
tiêu thụ các loại sản phẩm của Công ty với mục đích tiêu thụ càng nhiều càng tốt
+ Phòng kỹ thuật công nghệ: có nhiệm vụ hớng dẫn, kiểm tra giám sát quy trình
công nghệ nhằm đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng
+ Phòng kỹ thuật cơ điện: nhiệm vụ là quản lý toàn bộ thiết bị điện trong Công ty,
xây dựng các quy định về việc sử dụng các thiết bị và xây dựng việc sữa chữa các bị
nhằm đảm bảo cho sản xuất và sinh hoạt.
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Phòng KCS ( trung tâm thí nghiệm và kiểm tra chất lợng sản phẩm ): kiểm tra chất
lợng nguyên vật liệu và đa vào sản xuất, kiểm tra chất lợng sản phẩm trớc khi nhập
kho.
Bên cạnh các phòng ban công ty còn có các phân xởng sau:
+ Phân xởng tẩm hồ: Sản xuất toàn bộ Pin bằng giấy tẩm hồ. Chuyên sản xuất Pin
R6P, LR6, R20C ( pin tiểu, pin trung và pin đại )
+ Phân xởng Pin hồ điện: Sản xuất các loại Pin theo công nghệ Pin tẩm hồ nh Pin
R20S.
- Kế toán trởng: là ngời đứng đầu của phòng kế toán, phụ trách chung và chịu
trách nhiệm trớc giám đốc về công việc của phòng kế toán, là ngời trợ giúp đắc
lực cho giám đốc về vấn đề tài chính của Công ty.
- Kế toán tổng hợp: Theo dõi và tổng hợp tất cả các chứng từ kế toán của Công ty
mà kế toán viên đa lên sau đó nộp lại cho kế toán trởng để lập báo cáo. Ngoài
nhiệm vụ này kế toán tổng hợp kiêm luôn là một kiểm toán viên nội bộ
- Kế toán thanh toán: Theo dõi thực tế tiền mặt trong két, hạch toán các nghiệp vụ
thu chi, các khoản phát sinh tiền tại quỹ của Công ty.
- Kế toán tiền lơng và ngân hàng: Có trách nhiệm tổng hợp tiền lơng trong tháng,
trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn làm phiếu chi lơng cho
các phân xởng. Ngoài nhiệm vụ đó còn kiêm luôn nhiệm vụ giao dịch với ngân
hàng.
- Kế toán xuất nhập vật t: Theo dõi ghi chép tình hình nhập xuất kho vật liệu,
cung cấp dụng cụ cho sản xuất trong kỳ.
- Kế toán TSCĐ và tập hợp chi phí tính giá thành: Theo dõi tình hình tăng giảm
tài sản cố định về số lợng và giá trị, đồng thời tính toán và phân bổ khấu hao và
tập hợp chi phí tính giá thành.
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ: Có nhiệm vụ hạch toán chi tiết, tổng hợp thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm. Đồng thời theo dõi các khoản nợ của khách hàng,
hạch toán doanh thu của các sản phẩm tiêu thụ
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Kế toán trưởng
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
xuất
nhập
Với những đặc điểm đó Công ty đã áp dụng vào thực hiện hình thức kế toán
"Nhật ký chứng từ". Hình thức này đợc ban hành theo quyết định 1141-/QĐ-CĐKT
của Bộ Tài chính. Việc áp dụng này đợc thực hiện từ nhiều năm nay. Qui trình mở sổ
ghi chép trên bảng phân bổ, bảng kê, nhật ký chứng từ, sổ kế toán tổng hợp từng
khâu chặt chẽ đúng qui định.
Trình tự luân chuyển từ thực hiện qua giai đoạn sau:
Sổ quỹ
Bảng kê
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Sổ cái
Nhật ký chứng từ
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp CT
Báo cáo tài chính
Chuyên đề tốt nghiệp
Ghi chú:
Quy trình mở sổ ghi chép trên bảng phân bổ, bảng kê, nhật ký chứng từ, sổ kế
toán tổng hợp từng khâu chặt chẽ đúng quy định về Luật thống kê, Luật kế toán Nhà
nớc nên đơn vị sử dụng những tài khoản chi phí nh: TK 621, TK622, TK627, TK
641, TK 642.
Nhật ký chứng từ của Công ty mở từng tháng một, hết mỗi tháng kế toán khoá
sổ cũ và mở nhật ký chứng từ mới cho tháng sau. Mỗi lần khoá sổ cũ mở sổ mới kế
toán phải chuyển toàn bộ số d cần thiết từ nhật ký chứng từ cũ sang nhật ký chứng từ
mới tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng tài khoản, sau đó lấy số liệu tổng cộng ở nhật
ký để ghi báo cáo quyết toán cuối quý, cuối năm. Nh vậy với hình thức kế toán này
Công ty đã thực hiện việc hạch toán dựa trên nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa kế
toán tổng hợp và kế toán chi tiết, nhờ đó tạo điều kiện thúc đẩy việc tiến hành công
tác kế toán kịp thời, đảm bảo số liệu chính xác, đáp ứng yêu cầu trong quản lý.
Tất cả các văn bản, chứng từ có liên quan đến hoạt động tài chính của Công ty
hoạch. Thành phẩm khi nhập kho hay xuất kho đều đợc phản ảnh theo giá hạch toán.
Cuối kỳ căn cứ vào chi phí phát sinh đợc tập hợp tại các phân xởng, kế toán tiến hành
tính toán trị giá thực tế của thành phảm xuất kho.
Chuyên đề tốt nghiệp
Ví dụ: Trong tháng 2 năm 2005 số lợng pin R20S nhập kho là 1.620.030
chiếc, xuất kho là 2.918.794 chiếc, đơn giá hạch toán là 918đ/chiếc. Vậy giá hạch
toán của thành phẩm pin R20S nhập kho, xuất kho trong tháng là:
Giá hạch toán nhập kho: 1.620.030đ x 918 = 1.487.187.540đ
Giá hạch toán xuất bán là: 2.918.794đ x 918 = 2.679.452.892đ
2. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ:
Mọi nghiệp vụ kinh tế khi phát sinh đều đợc phản ánh vào chứng từ, các chứng
từ này sẽ là cơ sở pháp lý để bộ phận kế toán ghi chép vào các sổ sách kế toán và
phục vụ cho việc kiểm tra kế toán khi cần. Tại công ty đối với phần hành kế toán
thành phẩm, công ty sử dụng các số liệu sau:
a- Phiếu nhập kho:
Là chứng từ gốc phản ảnh tình hình nhập kho thành phẩm. Sau khi kết thúc
quá trình sản xuất tại các phân xởng, sản phẩm hoàn thành đợc bộ phận KCS kiểm
tra chất lợng, xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn quy định, ghi rõ số lợng thực tế của
từng loại thành phẩm, ký nhận vào biên bản kiểm tra kỹ thuật, Đây là cơ sở để làm
thủ tục nhập kho. Thành phẩm của công ty đợc nhập kho hàng ngày. Phiếu nhập kho
do nhân viên phòng kinh doanh lập, bao gồm 3 liên:
- Liên 1: do nhân viên phòng kế toán tổng hợp giữ (đợc lu ở sổ gốc)
- Liên 2: do thủ kho giữ
- Liên 3: do phòng kế toán giữ.
Phiếu nhập kho đợc lập nh sau:
Bảng 1
Phiếu nhập kho
Ngày 02 tháng 02 năm 2005
Nợ:
Có:
Họ tên ngời mua: Nguyễn thị Cúc.
Đơn vị:
Địa chỉ: Hà Nội Số TK:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: K405
Stt Tên hàng hoá ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 TP004-pin R20S Cái 5760 918 5.287.680
2 TP005-pin R20C Cái 960 928 890.888
3 TP001-pin R6P Cái 36000 419 15.084.000
Thuế GTGT 10% Cộng tiền hàng: 21.262.560
Tiền thuế GTGT: 2.126.256
Tổng cộng tiền thanh toán: 23.388.816
Chuyên đề tốt nghiệp
Số tiền viết bằng chữ: Hai mơi ba triệu ba trăm tám mơi tám ngàn tám trăm mời sáu
đồng .
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Nh vậy, có thể hình dung trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty bằng sơ đồ sau:
(1)
(2) (3)
Ghi chú:
- Quan hệ trực tiếp :
- Quan hệ đối chiếu :
III. Kế toán chi tiết thành phẩm :
Thành phẩm của Công ty cổ phần pin Hà Nội là tơng đối phong phú và đa
dạng, bao gồm nhiều loại, thứ pin khác nhau nh: Pin tẩm hồ(R6P), pin iềm(LR6), pin
hồ điện (R20).Trong pin R20 còn phân làm 3 loại: pin R20S không quấn chỉ cực d-
ơng, pinR20P xanh, pin R20P đỏ, pin R40, BTO, PO2 Tổng số mặt hàng là 9 loại
pin. Phân xởng 1: sản xuất pin hồ điện, phân xởng 2: sản xuất pin tẩm hồ, phân xởng
3: sản xuất phụ kiện, phân xởng 4: phân xởng cơ năng
nhập-
Số lợng Ký xác
nhận
Số
Ngày
tháng
Nhập Xuất Tồn
Tháng 2
Tồn đầu tháng 561.075
1 1/2 Phân xởng II 1 51680
2 7136 2/2 Nguyễn thị Cúc(K405) 2 7.680
3 7140 2/2 Nguyễn thị Hằng(HN) 2 7.620
4 7143 2/2 Cty TM Hải Dơng 2 9.600
5 2/2 Phân xởng II 2 122880
6 7151 4/2 Nguyễn thị Cúc(K405) 4 5.760
7 7152 4/2 Nguyễn thị Kim(TN) 4 19.200
8 4/2 Phân xởng II 4 138.240
9 57186 6/2 Nguyễn thị Khánh (K200) 6 2.018000
10 57187 6/2 Ngô thị Thanh(K407) 6 720.000
11 6/2 Phân xởng II 6 107.520
Cộng 2.486.910 2918.794 129.191
Chuyên đề tốt nghiệp
Cuối tháng thủ kho căn cứ vào số liệu trên thẻ kho để tính ra số lợng thành phẩm tồn
kho cuối tháng, sau đó lập bảng báo cáo tồn kho gửi lên phòng kế toán
Bảng 4
Báo cáo tồn kho
Tên kho: kho thành phẩm BM:755101
Ngày: 28/2/2005 Tờ số 3 Lần: BH:1
Bảng 5
Sổ chi tiết thành phẩm
Tháng 2 năm 2005
Tên thành phẩm:Pin R20S
Chuyên đề tốt nghiệp
Đơn giá : 918
Kho : thành phẩm
Chứng từ
Trích yếu
Nhập Xuất Tồn
Số
Ngày
Số lợng Thành tiền Số lợng Thành tiền Số lợng Thành tiền
Tháng 1
Tồn đầu tháng 561075 515.066.850
1/2 Phân xởng II 51.680 47.442.240
7136 2/2 Nguyễn thị Cúc(K405) 7.680 7050.240
7140 2/2 Nguyễn thị Hằng(HN) 7620 6955.160
7143 2/2 Cty TM Hải Dơng 9.600 8812.800
2/2 Phân xởng II 122.880 112.803.840
7151 4/2 Nguyễn thị Cúc(K405) 5760 5287.680
7152 4/2 Nguyễn Thị Kim (TN) 19.200
17.625.600
.. .. .. .. .
Cộng 2.486.910 2282.983.380 2.918.794 2.679.452.892
Tồn cuối tháng 2 129.191 118.597.338
Tại phòng kế toán bên cạnh việc tính ra số tồn kho thành phẩm cuối tháng cho
mỗi thành phẩm trên sổ chi tiết thành phẩm của mỗi loại thành phẩm. Vào thời điểm
cuối tháng, kế toán thành phẩm có nhiệm vụ lập báo cáo nhập, xuất, tồn thành phẩm
để làm cơ sở cho việc đối chiếu với thủ kho trên thẻ kho, ngoài ra còn làm cơ sở để
22.000 0 138 114 528.000
Pin BTO 33.000 0 112 98 462.000
Cộng 1.530.322.093
Qua bảng trên, kế toán xác định đợc giá trị hạch toán thành phẩm là : 5.038.995.904,
số liệu này sẽ đợc thực hiện trên bảng kế số 4
Tồn đầu kỳ= 1719691370 TK 641: 185950823
Nhập trong kỳ =5038995904 TK 642: 230.195.209
Xuất trong kỳ =5228365181 trong đó TK 641 =50.811.400
Tồn cuối kỳ =1530.322.093 TK 632 = 5.177.553.781
IV. Kế toán tổng hợp thành phẩm:
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành doanh nghiệp có thể sử dụng một
trong hai phơng pháp hạch toán thành phẩm sau: Phơng pháp kê khai thờng xuyên và
phơng pháp kiểm kê định kỳ. Tại Công ty cổ phần pin Hà Nội, khối lợng thành phẩm
nhập kho, xuất kho là lớn và nghiệp vụ diễn ra thờng xuyên do vậy công ty đã tiến
hành sử dụng phơng pháp hạch toán kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
Kế toán sử dụng chủ yếu những tài khoản sau:
TK 155- Thành phẩm
TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 632- Giá vốn hàng bán
Sổ kế toán: + Bảng kê số 4
+ Bảng kê 11
+ Bảng kê 10
+ Nhật ký chứng từ số 8
Trình tự hạch toán tổng hợp thành phẩm:
Hàng tháng, căn cứ vào bảng kê tập hợp chi phí sản xuất để xác định hệ số giá,
qua đó tính toán trị giá thực tế trị giá thành phẩm xuất bán (giá vốn hàng bán)
Chuyên đề tốt nghiệp
- Nhập kho thành phẩm: hàng ngày khi nhận đợc các phiếu nhập kho thành phẩm kế
toán tiến hành tập hợp chứng từ, phản ánh vào các sổ chi tiết thành phẩm. Cuối tháng
sẽ phản ánh trị giá hạch toán thành phẩm nhập kho vào bảng kê tập hợp chi phí:
Sản xuất phải đảm bảo chất lợng mẫu mã, kiểu dáng và số lợng theo kế hoạch,
tiết kiệm chi phí sản xuất, thực hiện hạ giá thành sản phẩm, làm cho sản phẩm của
Công ty có sức cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trờng. Khâu tiêu thụ phải tiện lợi cho cả
khách hàng và Công ty nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu thụ. Từ đó mới đảm bảo thu
hồi vốn, trang trải chi phí bỏ ra và có điều kiện tích luỹ để mở rộng quy mô sản xuất.
Tại Công ty cổ phần pin Hà Nội toàn bộ công tác tiêu thụ hàng hoá đều do phòng
tiêu thụ và thị trờng đảm nhận. Phòng tiêu thụ và thị trờng có nhiệm vụ nghiên cứu
thăm dò thị trờng và quảng cáo sản phẩm. Việc tập trung toàn bộ sản phẩm của Công
ty do phòng tiêu thụ và phòng thị trờng quản lý tạo điều kiện cho việc đón nhận
thông tin vừa tiện lợi cho việc xử lý thông tin một cách nhanh chóng và kịp thời.
Công tác theo dõi tình hình nhập xuất hàng hoá đợc kịp thời chặt chẽ giữa nhiệm
vụ phòng tiêu thụ và phòng thị trờng và nhiệm vụ kế toán tiêu thụ ở phòng kế toán.
Cùng với việc đó, kế toán tiêu thụ còn phải theo dõi tình hình thanh toán công nợ với
khách hàng, nộp thuế và cuối cùng là xác định kết quả tiêu thụ.
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhờ có sự phân công phối hợp giữa các bộ phận nên quá trình tiêu thụ đợc quản
lý chặt chẽ. Cùng với chất lợng sản xuất cao, việc mua bán thuận tiện Công ty cổ
phần pin Hà Nội đã khảng định đợc vị thế của mình trên thị trờng.
Công tác kế toán bán hàng và thu nhập là một khâu quan trọng và khá phức tạp
trong toàn bộ công tác kế toán của Công ty, vì đây là khâu hạch toán kết quả lao
động sản xuất của doanh nghiệp vì nó ảnh hởng trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh
doanh cũng nh tình hình tài chính của doanh nghiệp. Chính vì vậy, để cho công tác
kế toán bán hàng và thu nhập phát huy vai trò của mình thì đòi hỏi phải tổ chức sao
cho khoa học và phù hợp với điều kiện cụ thể của Công ty. Hiện nay nền kinh tế của
nớc ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều khiển vĩ mô cuả Nhà nớc, mỗi
doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trong hợp đồng kinh doanh sản xuất của
mình. Do vậy đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải tính toán nghiên cứu, tìm
hiểu thị trờng, áp dụng các biện pháp tích cực trong từng công tác quản lý nói chung
và đối với khoản tiêu thụ nói riêng.
II- Các phơng thức tiêu thụ tại công ty.