Tuần 11
Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2006
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
$21: chuyện một khu vờn nhỏ
I/ Mục tiêu:
1- Đọc diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lí nhân vật ( giọng bé Thu hồn
nhiên, nhí nhảnh ; giọng ông hiền từ, chậm rãi ) và nội dung bài văn.
2- Hiểu đợc tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài. Có ý
thức làm đẹp môi trờng sống trong gia đình và xung quanh.
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc Đất Cà Mau và trả lời các câu hỏi về bài đã đọc.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: -GV giới thiệu tranh minh hoạ vàchủ điểm
-GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học.
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.
-Chia đoạn.
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
-GV đọc diễn cảm toàn bài.
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1.
+Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
+) Rút ý1: Nêu ý chính của đoạn 1?
-Cho HS đọc đoạn 2:
+Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu
có đặc điểm gì nổi bật?
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn.
-Cho HS luyện đọc DC đoạn 3 trong
nhóm 3.
-Thi đọc diễn cảm.
-HS đọc.
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn.
-HS luyện đọc diễn cảm.
-HS thi đọc.
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học.
Tiết 3: Toán
$51: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
-Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính
bằng cách thuận tiện nhất.
-So sánh các số thập phân, giải toán với các số thập phân.
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu cách cộng nhiều số thập phân?
-Tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (52): Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS nêu cách làm.
-Cho HS làm vào bảng con.
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
giải, sau đó yêu cầu HS tự tóm tắt ra
nháp.
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài giải:
Số mét vải ngời đó dệt trong ngày thứ
hai là:
28,4 + 2,2 = 30,6 (m)
Số mét vải ngời đó dệt trong ngày thứ ba
là:
30,6 + 1,5 = 32,1 (m)
Số mét vải ngời đo dệt trong cả ba ngày
là:
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
Đáp số: 91,1m
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Nhắc HS về học kĩ lại cách cộng nhiều số thập phân.
Tiết 4: Khoa học
$21: ôn tập: con ngời
và sức khoẻ
I/ Mục tiêu:
Sau bài học .HS có khả năng:
-Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con ngời kể từ lúc
mới sinh.
-Vẽ hoặc viết sơ đồ cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não,
viêm gan A ; nhiễm HIV/AIDS.
làm việc hiệu quả.
-HS thảo luận rồi vẽ theo sự hớng dẫn
của GV.
-Đại diện nhóm trình bày sản phẩm.
-HS nhận xét.
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS thực hiện tốt việc phòng các loại bệnh.
-GV dặn HS về nhà nói với bố mẹ những điều đã học.
Tiết5: Mĩ thuật.
$11:Vẽ tranh
Đề tài ngày nhà giáo Việt Nam.
I/ Mục tiêu:
-HS tìm chọn đợc hình ảnh phù hợp với nội dung đề tài
-HS vẽ đợc tranh về đề tài ngày nhà giáo Việt Nam
-HS yêu quý kính trọng thầy giáo ,cô giáo.
II/Chuẩn bị.
-Tranh ảnh về ngày nhà giáo Việt Nam.
-Một số bài vẽ về đề tài. ngày nhà giáo Việt Nam
-Hình gợi ý cách vẽ.
III/ Các hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2.Bài mới.
a.Giới thiệu bài.
b..Hoạt động1: Tìm chọn nội dung đề tài.
-GV cho HS quan sát tranh ảnh đề tài.
ngày nhà giáo Việt Nam
- HS quan sát và nhận xét
-cách chọn nội dung.
4
.Gợi ý nhận xét.
trong một văn bản ngắn.
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là đại từ? (Cho 1 vài HS nêu)
2- Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của bài.
2.2.Phần nhận xét:
*Bài tập 1(104):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-GV hỏi:
+Đoạn văn có những nhân vật nào?
+Các nhân vật làm gì?
-Cho HS trao đổi nhóm 2theo yêu cầu
của bài.
-Mời một số học sinh trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-GV nhấn mạnh: Những từ nói trên đợc
gọi là đại từ xng hô
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân.
-Mời một số HS trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
2.3.Ghi nhớ:
-Đại từ xng hô là những từ nh thế nào?
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi
nhớ.
2.4. Luyện tâp:
*Bài tập 1 (106):
-Cả lớp và GV nhận xét , bổ sung.
-Cho 1-2 HS đọc đoạn văn trên.
1 Tôi, 2 Tôi, 3 Nó, 4 Tôi, 5
Nó, 6 Chúng ta
1. Củng cố dặn dò : - Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
- GV nhận xét giờ học.
Tiết 2: Chính tả (nghe viết)
$11: Luật bảo vệ môi trờng
Phân biệt âm đầu l/n, âm cuối n/ng
I/ Mục tiêu:
2. Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong Luật Bảo vệ môi trờng.
3. Ôn lại cách viết những từ ngữ chứa tiếng có âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng.
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc
2b.
-Bảng phụ, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết bảng con một số từ có âm đầu l / n, âm cuối n / ng.
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
3.2.H ớng dẫn HS nghe viết :
- GV Đọc bài.
- Mời một HS đọc lại bài.
- Nội dung điều 3, khoản 3, Luật bảo vệ
môi trờng nối gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài.
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
nhóm, trong thời gian 5 phút, nhóm nào
tìm đợc nhiều từ thì nhóm đó thắng
- Mời đại diện nhóm trình bày.
-HS nhận xét.
-GV KL nhóm thắng cuộc.
b) Trăn trở, ánh trăng ; răn dạy, hàm
răng
* VD về lời giải:
-Từ láy có âm đầu n: Na ná, nai nịt, nài
nỉ, năn nỉ, nao, nao,
-Từ gợi tả âm thanh có âm cuối là ng:
leng keng, sang sảng, ông ổng,
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai.
Tiết 3: Toán
$52: trừ hai Số thập phân
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân.
-Bớc đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kĩ năng đó trong giải bài
toán có nội dung thực tế.
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ:
4,29 1,84 = ? (m)
-Cho HS đổi các đơn vị ra cm sau đó
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS nêu cách làm.
-Cho HS làm vào bảng con.
-GV nhận xét.
*Bài tập 2 (54): Đặt tính rồi tính.
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS nêu cách làm.
-Cho HS làm vào nháp.
-Chữa bài.
*Bài tập 3 (54):
-Mời 1 HS đọc đề bài.
-Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán.
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài theo 2
cách.
-Cả lớp và giáo viên nhận xét.
*Kết quả:
a) 42,7
b) 37,46
c) 31,554
*Kết quả:
a) 41,7
b) 4,34
c) 61,15
*Bài giải:
Cách 1: Số kg đờng lấy ra tất cả là:
10,5 +8 = 18,25 (kg)
Số kg đờng còn lại trong thùng
là:
28,75 18,5 = 10,25 (kg)
2.3-Hoạt động 2: Hớng dẫn thao
tác kĩ thuật.
Hớng dẫn HS đọc mục II-SGK để nêu
các bớc thêu dấu nhân.
-Nêu cách vạch dấu đờng thêu dấu
nhân? So sánh với cách vạch dấu đờng
thêu chữ V?
-Nêu cách bắt đầu thêu và cách thêu mũi
thêu dấu nhân? GV hớng dẫn các thao
tác bắt đầu thêu, thêu mũi 1, 2.
-GV mời 2-3 HS lên bảng thêu các mũi
thêu tiếp theo.
-Em hãy nêu và thực hiện các thao tác
kết thúc đờng thêu?
+)GV hớng dẫn nhanh các thao tác thêu
dấu nhân lần thứ 2.
-Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu dấu
nhân.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV tổ chức cho HS tập thêu dấu nhân
trên giấy kẻ ô li hoặc vải.
-Nhận xét: Thêu dấu nhân là cách thêu
tạo thành các muũi thêu giống nh dấu
nhân nối tiếp nhau liên tiếp giữa 2 đờng
thẳng song song ở mặt phải đờng thêu.
-Để thêu trang trí trên các sản phẩm
may mặc nh váy, áo, vỏ gối, khăn ăn .
-HS nêu mục 1-SGK và thực hành vạch
dấu đờng thêu dấu nhân.
-HS nêu mục 2-SGK và theo dõi các
luận nhóm 4.
-Mời đại diện một số nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
2.3-Hoạt động 2: Làm việc cá
nhân
*Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm có
trách nhiệm của em?
-HS làm bài ra nháp.
-Mời một số HS trình bày.
-Các HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét.
2.4-Hoạt động 3: Làm việc theo
cặp
*Bài tập 3: Hãy ghi lại một thành
công trong học tập, lao động do sự cố
gắng, quyết tâm của bản thân?
-GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với bạn.
-Mời một số HS trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-HS thảo luận nhóm theo hớng dẫn của
GV.
-HS trình bày.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS làm bài ra nháp.
-HS trình bày.
-HS khác nhận xét.
-HS làm rồi trao đổi với bạn.
-HS trình bày trớc lớp.
3-Củng cố, dặn dò: