Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi gian lận thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH
*************

PHẠM TIỂU VY

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI
GIAN LẬN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH
*************

PHẠM TIỂU VY

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI
GIAN LẬN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán

S.
4 T
5 S.
T
S.

C
Ch
hủ
P
hả
P
hả

yỦ
y

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 20 tháng 8 năm 2016



hoàn

thành

nhiệm

vụ:

V- Cán bộ hướng dẫn: PGS. TS. Phan Đình
Nguyên.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN
(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn


nộp được xem là cơ chế hiệu quả, nâng cao tính pháp lý và sự chủ động của doanh
nghiệp trong việc tuân thủ thuế tự nguyện. Tuy nhiên, ý thức chấp hành pháp luật về
thuế của người dân còn kém nên việc gian lận thuế, thất thoát nguồn thu là việc khó
tránh khỏi. Đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi gian lận thuế GTGT
của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Tp HCM” góp phần đáp ứng yêu cầu thực tế
về công tác quản lý thuế hiện nay. Mục tiêu của đề tài là xác định được các nhân tố
ảnh hưởng đến hành vi gian lận thuế GTGT của các DNVVN trên địa bàn Tp HCM.
Nhận diện doanh nghiệp có dấu hiệu gian lận để cải thiện công tác quản lý.
Trên cơ sở các lý thuyết về gian lận thuế, nghiên cứu thực nghiệm được thực
hiện trước đây. Tác giả đã xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến hành vi gian lận thuế của doanh nghiệp. Dữ liệu thu thập từ các doanh
nghiệp kê khai thuế trên địa bàn Tp HCM với cỡ mẫu là 276 mẫu, dữ liệu được xử lý
bằng kỹ thuật phân tích độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’Alpha, Phân tích nhân tố
khám phá EFA và mô hình hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 nhân
tố tác động đến hành vi gian lận thuế của doanh nghiệp trên địa bàn Tp HCM: Cơ hội,
Động cơ (hay áp lực), Khả năng hợp lý hóa hành vi, Ý thức thuế.


4

ABSTRACT
Taxes are the main source of income of the national budget. Currently, selfassessment mechanisms are considered effective mechanisms, improve the legal and
business initiative of the voluntary tax compliance. However, the sense of observance
of tax legislation should poor people tax fraud, the revenue losses are unavoidable.
Research project "Factors affecting the behavior of VAT fraud of small and medium
enterprises in the province of HCMC" contribute to meeting the practical requirements
of the current tax administration. The objective of this research is to identify factors
affecting VAT frauds of SMEs in the province of HCMC. Identify business signs to
improve fraud management .
On the basis of the theory of tax fraud, empirical research is done before. The

MỤC

HÌNH,

BẢNG,

BIỂU

ĐỒ

........................................................................iv DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
.........................................................................

viii

DANH

MỤC

CÁC

BẢNG

.............................................................................................ix DANH MỤC CHỮ VIẾT
TẮT ....................................................................................... x CHƯƠNG 1: GIỚI
THIỆU ............................................................................................. 1
1.1 Lý do chọn đề tài ...................................................................................................…
1
1.1.1 Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu ........................................................... 1
1.1.2 Các vấn đề hiện nay .......................................................................................... 2

phạm
...........................................................................17

vi

nghiên

cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................17
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................17
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu..................................................................................................17


6

1.7
Cấu
trúc
luận
.....................................................................................................17

văn

Tóm tắt chương 1...........................................................................................................19
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT..............................................................................20


7




vii
3.2.1.1 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu ..............................................................55
3.2.1.2 Xây dựng thang đo ..................................................................................55
3.2.2 Nghiên cứu định lượng ....................................................................................58
3.2.2.1 Mục tiêu ...................................................................................................58
3.2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu ................................................................58
3.3 Phương pháp chọn mẫu và thiết kế mẫu..................................................................61
3.3.1 Phương pháp chọn mẫu ...................................................................................61
3.3.2 Thiết kế mẫu ....................................................................................................61
Tóm tắt chương 3...........................................................................................................63
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................65
4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu
................................................................................................65
4.1.1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu ...............................................................65
4.2 Kiểm định thang đo .................................................................................................70
4.3 Phân tích nhân tố EFA.............................................................................................73
4.3.1 Phân tích nhân tố cho biến hành vi gian lận thuế GTGT của DNVVN ..........74
4.4 Phân tích hồi quy .....................................................................................................77
4.4.1 Phân tích hồi quy đa biến biến hành vi gian lận thuế......................................77
4.4.1.1 Phân tích hệ số tương quan......................................................................77
4.4.1.2 Đánh giá độ phù hợp của mô hình...........................................................79
4.4.1.3 Kiểm định độ phù hợp của mô hình ........................................................79
4.4.1.4 Kết quả phân tích hồi quy........................................................................80
Tóm tắt chương 4...........................................................................................................82
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................84
5.1 Kết luận ...................................................................................................................84
5.2 Kiến nghị .................................................................................................................84
5.3 Những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo..................................87

Bảng 1.3 Số thuế truy thu và phạt từ năm 2010 đến 2014 tại CCT Quận Tân Phú .........
......................................................................................................................................... 5
Bảng 1.4 Số thuế truy thu và phạt từ năm 2012 đến 2014 tại CCT Quận Gò Vấp
......................................................................................................................................... 5
Bảng 3.1 Thang đo .......................................................................................................57
Bảng 4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu .............................................................................68
Bảng 4.2 Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo...........................................................71
Bảng 4.3 Kết quả KMO and Bartlett’s Test ..................................................................74
Bảng 4.4 Kết quả phương sai giải thích (Total Variance Explained) ...........................75
a)

Bảng 4.5 Kết quả xoay nhân tố (Rotated Component Matrix .....................................76
Bảng 4.6 Ma trận hệ số tương quan (Correlations) .......................................................78
Bảng 4.7 Kết quả phân tích độ phù hợp của mô hình (Model Summary).....................79
Bảng 4.8 Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu (Anova).................80
a)

Bảng 4.9 Các hệ số chạy hồi quy (Coefficients ..........................................................80


10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACFE

Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ

CSĐT

Cảnh sát điều tra


Người nộp thuế

NSNN

Ngân sách Nhà nước

OECD

(Organization for Economic Co-operation and Development)
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

SPSS

Statistical Product and Services Solutions

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNCN

Thu nhập cá nhân

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt

TNHH


việc khó tránh khỏi. Để thúc đẩy quản lý thuế với mục tiêu nâng cao tính tuân thủ tự
nguyện và hạn chế gian lận thuế của NNT ở Việt Nam hiện nay nói chung và Tp.HCM
nói riêng là đề tài được sự quan tâm của các nhà quản lý và các nhà nghiên cứu, là nội
dung được nhiều nhà nghiên cứu nói đến trong các tài liệu quản lý thuế. Việc nâng cao
tính tuân thủ tự nguyện và hạn chế gian lận thuế của NNT tùy thuộc vào quản lý hành
chính thuế, nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự thay đổi thái độ của NNT và hành vi của họ.
Kể từ khi ban hành cho đến nay, thuế GTGT luôn thu hút sự quan tâm đặc biệt
của mọi giới, nhất là các nhà kinh doanh lớn và nhỏ. Tác động tích cực do thuế GTGT
mang lại rất rõ: thu ngân sách Nhà nước không giảm mà còn tăng nhiều so với thuế
doanh thu; hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng đi vào mạnh mẽ, sản xuất nội địa
được gia tăng áp lực bảo hộ. Bên cạnh đó, một hiện tượng tiêu cực khá nghiêm trọng
nảy sinh trong quá trình thực thi thuế GTGT là gian lận và chiếm đoạt tiền thuế.
Theo đánh giá chung của Bộ Tài chính qua các năm thực hiện luật thuế GTGT
là đã đạt những mục tiêu cơ bản như ổn định số thu, ổn định sản xuất, giá cả cơ bản đã
đạt được. Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy việc gian lận thuế GTGT diễn ra ngày càng


2

phổ biến với quy mô lớn. Ðiều này cũng đang được báo động ở Tp HCM. Hậu quả của
việc gian lận thuế GTGT nghiêm trọng hơn nhiều so với thuế doanh thu, vì gian lận
thuế GTGT không đơn thuần chỉ là trốn thuế mà còn rút tiền từ NSNN. Chính vì lý do
trên, tác giả đã chọn thực hiện đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi gian lận thuế
giá trị gia tăng của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Tp HCM” nhằm phần nào
giúp hạn chế hành vi gian lận thuế, cải thiện công tác quản lý thuế hiện nay.
1.1.2. Các vấn đề hiện nay
Tp HCM chiếm 0,6% diện tích và 6,6 % dân số so với cả nước, nằm trong vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam. Tp HCM là nơi hoạt động kinh tế năng động nhất, đi đầu
trong cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tỷ trọng GDP của thành phố chiếm 1/3
GDP của cả nước. Theo báo cáo 249/BC của Ủy ban nhân dân Tp HCM, tính riêng 9

chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế. Theo đó, việc xây dựng “chiến lược tuân thủ tự
nguyện” đang được đặt ra như một tất yếu trong cơ chế vận hành của mô hình quản lí
thuế hiện đại- mô hình quản lí tuân thủ. Đây là vấn đề đang thu hút sự quan tâm của
các cơ quan thừa hành trong lĩnh vực thuế và hải quan cũng như cộng đồng DN và
người dân. Để thu thuế, DN tự kê khai, tự tính toán số thuế phải nộp, nộp tiền thuế theo
đúng thời hạn và tự chịu trách nhiệm về việc kê khai nộp thuế của mình. Cơ quan quản
lý thuế không can thiệp trực tiếp vào việc kê khai, nộp thuế của DN trừ trường hợp
phát hiện ra các sai sót, vi phạm hoặc có dấu hiệu gian lận thuế.
Cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế bắt đầu được thực hiện thí điểm từ năm 2004. Cơ
chế tự khai tự nộp đòi hỏi cả NNT và cơ quan thuế cần có những hành vi ứng xử phù
hợp nhằm tôn trọng pháp luật thuế. NNT được yêu cầu tuân thủ đúng quy định của
pháp luật về thuế. Cơ quan thuế phải hỗ trợ NNT tuân thủ trên cơ sở phân tích và đánh
giá được những nhân tố tác động với mức độ khác nhau đến hành vi ứng xử của NNT,
từ đó tạo ra cơ sở vật chất, môi trường tổ chức và thái độ thích hợp. Theo Vương Thị
Thu Hiền (2014) “Nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế qua ứng dụng công nghệ
thông tin” cho rằng một trong những mục tiêu của Chương trình cải cách và hiện đại
hoá ngành Thuế là ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế. Điều này,
không chỉ tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho DN mà còn giúp cơ quan thuế nâng
cao chất lượng phục vụ, hỗ trợ cho NNT và hạn chế sự gian lận thuế.


4

Do đặc điểm của việc tự kê khai, tự nộp thuế đã làm phát sinh những cơ hội ảnh
hưởng đến việc gian lận thuế bao gồm cả hành vi cố ý và hành vi vô ý, tùy thuộc vào
pháp luật thuế và việc quản lý thuế của cơ quan thuế. Từ khi ra đời đến nay việc thực
hiện các luật thuế chưa thực sự đạt hiệu quả cao, số tiền thuế thất thu của nhà nước là
rất lớn nguyên nhân chủ yếu là do tình trạng trốn thuế, gian lận thuế. Cùng với sự phát
triển kinh tế xã hội, các hành vi gian lận thuế ngày càng phức tạp và tinh vi, phạm vi
ngày càng rộng, quy mô ngày càng lớn. Đặc biệt là hành vi gian lận thuế GTGT. Vấn

hu
T
hu
T
hu
T
hu
T
hu
T
hu
T
hu
T
hu
L
ệT
hu
T
hu
Ti
ền
T
hu
T


2 2 2 2 2
10 10 20 10 20
14 19 1 29 20

150.000

2011

100.000

2012
2013

50.000

2014

0
Thuế TNDN

Thuế GTGT Thuế XNK và Thuế TTĐB Thuế TNCN
TTĐB hàng hàng sản xuất
nhập khẩu
trong nước

Hình 1.1 Các khoản thuế lớn của Việt Nam trong giai đoạn 2010-2014
Bảng 1.2: Số thuế truy thu và phạt từ năm 2010 đến 2014 tại CCT Quận 10
Nguồn số liệu do tác giả tự tổng hợp
Đơn vị tính: tỷ đồng
S
T
1
2
3

8

2
03
1,
43
2,
2

2
08
3,
10
4,
0

2
10
2
82
04
0

2
10
73
80
5,
6


doanh nghiệp ít có sự phân biệt giữa chức năng lãnh đạo và chức năng quản lý việc vận
hành hàng ngày của người quản lý. Bên cạnh đó, chủ DN cho rằng sổ sách kế toán là
công cụ của cơ quan Nhà nước kiểm tra, kiểm soát DN. Doanh nghiệp không nghĩ rằng
sổ sách, tài khoản, chứng từ,... là những phương tiện căn bản giúp doanh nghiệp tiếp
cận hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hệ thống, có hiệu quả. Giúp DN có thể
đo lường và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dự báo trong tương lai.
Hơn nữa, nền kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế cơ chế tiền mặt. Mọi
thanh toán và giao dịch người dân đa số sử dụng tiền mặt: tiền Việt, vàng và ngoại tệ
(chủ yếu là đô la Mỹ). Điều này cũng là một trong những lý do doanh nghiệp có thể
khai thác lập bộ hồ sơ thanh toán khống qua mặt các cơ quan chức năng để gian lận
thuế, cơ quan thuế cũng khó có thể phát hiện để ngăn chặn kịp thời.
Tần suất thay đổi của Luật thuế, quy định thuế tại Việt Nam liên tục. Thể hiện rõ nét
nhất là chỉ trong một thời gian ngắn có quá nhiều văn bản pháp luật được ban hành,
Chính phủ và Bộ Tài chính ban hành nhiều văn bản hướng dẫn liên quan đến thuế


GTGT. Điều này gây ra chính sách pháp luật về thuế GTGT chưa ổn định, chưa rõ ràng
trong công tác quản lý điều hành và thực hiện.
Mức phạt so với lợi nhuận đạt được từ gian lận thuế còn thấp. Theo Nghị
định 51/2010 của Chính phủ mức phạt cao nhất là 100 triệu đồng cập nhật mức phạt
hóa đơn mới đối với các hành vi vi phạm chế độ sử dụng hoá đơn như: lập hoá đơn
chênh lệch giữa các liên; dùng hoá đơn khống, hoá đơn giả và hoá đơn không còn giá
trị; tẩy xoá nội dung các chỉ tiêu của hoá đơn đã sử dụng. Trên thực tế, thiệt hại do sử
dụng hoá đơn không trung thực khiến Nhà nước thất thoát hàng trăm tỷ đồng. Tình
hình phạm tội liên quan đến thuế GTGT vẫn tiến triển nhanh, đa dạng, tinh vi và ngày
càng lớn về số tiền thuế chiếm đoạt.
Phương tiện kỹ thuật hỗ trợ kiểm soát thông tin còn hạn chế. Địa điểm,
không gian hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thường rộng lớn. Một
doanh nghiệp ở tỉnh này có thể phát sinh giao dịch mua bán với các doanh nghiệp ở các
tỉnh khác và cũng có thể xuất khẩu thông qua nhiều cửa khẩu và ngược lại. Bên cạnh

và cung cấp hồ sơ nhưng bất thành. Mặt khác, qua kiểm tra công ty này vẫn có quyết
định được giải thể gửi Chi cục Thuế Phú Nhuận ngày 16.12.2014. Tham khảo hệ thống
thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia của Sở Kế hoạch - Đầu tư TP.HCM thì công
ty này đã được chấp thuận giải thể ngày 27.02.2015.
Bên cạnh đó, theo tin từ Cục Hải quan Tp HCM, đơn vị vừa chuyển hồ sơ vụ
Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Hồng Cơ (gọi tắt là Công ty Hồng CơKhu Công nghiệp Nhị Xuân, Tp HCM) điều tra gian lận thuế trên 25 tỷ đồng cho cơ
quan Cảnh sát điều tra Công an Tp HCM xử lý theo thẩm quyền. Ngày 16.06.2015, khi
hợp đồng gia công số HC-ARAN 04/2014 ngày 14.04.2014 hết hiệu, Công ty Hồng Cơ
làm thủ tục thanh lý hợp đồng theo hướng chuyển nguyên liệu thừa từ hợp đồng gia
công này sang hợp đồng gia công số HC-ARAN 05/2015 ngày 10.04.2014. Theo khai
báo trên tờ khai hải quan xuất khẩu chuyển, hàng hóa gồm bảy loại nguyên phụ liệu, số
lượng trên 5,622 triệu yards (2.199 tấn), trị giá trên 5,560 triệu USD. Kiểm tra thực tế
tại kho của DN, Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công- Cục Hải quan Tp HCM phát


hiện số lượng vải tồn thực tế rất ít so với số lượng khai báo của DN. Cụ thể, trong bảy
loại nguyên phụ liệu vải nêu trên, chỉ có hai loại vải còn tồn thực tế, nhưng số liệu thấp
hơn rất nhiều so với số liệu khai báo của DN; năm loại nguyên phụ liệu còn lại, khai
báo tồn thực tế gần 2,7 triệu yards, trên thực tế trong kho không có vải.
Tổng số nguyên phụ liệu thiếu so với khai báo hải quan trên 5,152 triệu yard, trị
giá hơn 5 triệu USD (tương đương 110,5 tỷ đồng). Với số liệu phụ liệu thiếu so với
khai báo hải quan này, theo số liệu tính toán của Cục Hải quan Tp HCM, số thuế phải
truy thu của Công ty Hồng Cơ trên 25,6 tỷ đồng. Làm việc với cơ quan Hải quan về vụ
việc trên, Giám đốc Công ty Hồng Cơ thừa nhận đã bán toàn bộ số nguyên phụ liệu
trên vào thị trường nội địa, không khai báo với cơ quan Hải quan theo quy định.
Tiếp đó, Công ty TNHH Giải pháp Tiếp vận Toàn cầu (Quận 4 Tp HCM) mở tờ
khai điện tử làm thủ tục xuất khẩu qua cảng Cát Lái lô hàng khai báo gồm 54 tấn cao
su tự nhiên đã định chuẩn kỹ thuật, trị giá trên 4,6 tỷ đồng, thuế suất thuế xuất khẩu
0%. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn 1 khu vực 1 phối hợp với Cục Điều tra
chống buôn lậu - Tổng cục Hải quan kiểm tra thực tế toàn bộ hai container hàng xuất

nay, Cơ quan CSĐT, Công an Tp HCM đã đề nghị truy tố 55 vụ án với 139 bị can và
đề nghị truy thu, xử phạt nộp NSNN hơn 228,5 tỉ đồng.
Những hành vi vi phạm phổ biến mà ngành thuế phát hiện như: doanh nghiệp bỏ
trốn, bỏ địa chỉ kinh doanh, mang theo hóa đơn; mua bán hóa đơn bất hợp pháp để khai
khấu trừ thuế; ghi hóa đơn không đúng quy định; sử dụng giấy tờ giả để thành lập công
ty, ẩn lậu doanh thu; hành vi lừa đảo bằng hình thức huy động vốn…Trong đó, tội
phạm mua bán trái phép hóa đơn thuế GTGT đang diễn ra hết sức phức tạp với nhiều
thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tội phạm mua bán
hóa đơn GTGT diễn biến phức tạp là do doanh nghiệp được phép tự in hóa đơn thuế
GTGT cộng với việc đăng ký thành lập doanh nghiệp dễ dàng nên xuất hiện nhiều
doanh nghiệp “ma” khiến cơ quan chức năng khó kiểm soát…
Hiện tượng gian lận trong việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đã vượt quá điểm báo
động đáng lo ngại, nó không chỉ gây thiệt hại về nguồn thu cho NSNN mà còn có



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status