BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------
PHAN THỊ TRÀ MỸ
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC NHÓM NGÀNH BẤT ĐỘNG
SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành : 60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, Tháng 10 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------
PHAN THỊ TRÀ MỸ
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC NHÓM NGÀNH BẤT ĐỘNG
SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
Chủ tịch
2
Hà Văn Dũng
Phản biện 1
3
Nguyễn Thị Mỹ Linh
Phản biện 2
4
Lê Quốc Hội
5
Dương Thị Mai Hà Trâm
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
1341850073
I- Tên đề tài: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên
báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản niêm yết
trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam.
II- Nhiệm vụ và nội
dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công bố thông
tin.
- Nghiên cứu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của
các doanh nghiệp thuộc ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam.
- Đề ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện mức độ công bố thông tin của các doanh
nghiệp niêm yết.
III- Ngày giao nhiệm vụ: tháng 03 năm
2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ngày 15 tháng 09 năm
2015
V- Cán bộ hướng dẫn: TS. PHAN THỊ HẰNG
NGA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
TS. Phan Thị Hằng Nga
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN
(Họ tên và chữ ký)
i
3
TÓM TẮT
Luận văn này nhằm kiểm định các yếu tố nào có ảnh hưởng đến mức
độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc ngành bất
động sản niêm yết trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam. Tôi sử dụng báo
cáo tài chính của 62 doanh nghiệp niêm yết thuộc ngành bất động sản trên cả 2 thị
trường chứng khoán TPHCM và Hà Nội trong năm 2013.
Luận văn sử dụng kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định
lượng. Với mô hình nghiên cứu gồm 1 biến phụ thuộc và 10 biến độc lập.
Kết quả cho thấy có 6 yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin đó
là: Khả năng sinh lời, hiệu suất sử dụng tài sản, tỷ lệ giám đốc độc lập, giám đốc
điều hành, thời gian hoạt động, kiểm toán độc lập.
Trên cơ sở đó đưa ra các kiến nghị để hoàn thiện hệ thống công bố thông
tin của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản nói riêng và các
doanh nghiệp Việt Nam niêm yết nói chung.
4
ABSTRACT
The thesis is writen to verify/to test which the factors affecting the level of
publishing the information in the finance reports of allthe real estate enterprises
listed on The VietnamStock Market. The finance reports are originally use from
sixty two enterprises listed on concerning the real estate of both stock markets:
The Ho Chi Minh City Stock Market and The Hanoi Stock Market in 2013.
The combination oftwo methods about quantitative and qualitative
analysis is focused in my thesis. The content of its research model consists of one
.................................................................................2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể. ...................................................................................2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu. ....................................................................................2
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................2
1.4.1.
Đối tượng nghiên cứu. .........................................................................2
1.4.2.
Phạm vi nghiên cứu .............................................................................2
1.5.
Phương pháp nghiên cứu.............................................................................3
1.5.1.
Về mặt định tính. .................................................................................3
1.5.2.
Phân loại công bố thông tin. ................................................................6
2.1.3.1. Phân loại công bố thông tin theo sự tự nguyện hoặc không
tự
6
nguyên. .........................................................................................................6
7
2.1.3.2. Phân loại công bố thông tin theo phạm vi khái quát. ......................6
2.1.3.3. Phân loại công bố thông tin theo thời điểm công bố:
......................7
2.1.3.4. Phân loại thông tin theo thời gian.
...................................................7
2.1.3.5. Phân loại thông tin theo nguồn thông
tin.........................................7
2.1.3.6. Phân loại thông tin theo thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.
.....
.........................................................................................................7
2.1.4.
Yêu cầu về công bố thông tin. .............................................................8
2.1.4.1. Yêu cầu về công bố thông tin kế toán. ............................................8
2.1.4.2. Yêu cầu công bố thông tin trong báo cáo tài chính. ........................9
2.1.4.3. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính. ...................................10
Lý thuyết về chi phí vốn (Cost of capital theory). ............................16
2.2.6.
Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency theory). ....................................17
2.2.7.
Lý thuyết về tính hợp pháp (Legitimacy theory). .............................17
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin doanh
nghiệp......17
2.3.1.
Quy mô doanh nghiệp. ......................................................................18
2.3.2.
Khả năng sinh lời...............................................................................19
2.3.3.
Đòn bẩy tài chính. .............................................................................20
2.3.4.
Khả năng thanh toán. .........................................................................20
Giới thiệu khái quát về thị trường chứng khoán Việt Nam và nghành bất
động
sản.................................................................................................................25
3.1.1.
Thị trường chứng khoán Việt Nam ...................................................25
3.1.2.
Ngành bất động sản và đặc điểm về công bố thông tin của các doanh
nghiệp tham gia thị trường chứng khoán.
.........................................................30
3.1.5.1. ...........................................................................................................3
0
3.1.5.2. ...........................................................................................................3
0
3.1.2.1. Đặc điểm của ngành bất động sản năm 2013 ................................30
3.1.2.2. Đặc điểm về công bố thông tin của các doanh nghiệp tham gia thi
trường chứng khoán.
.....................................................................................31
3.2.
Xây dựng giả thiết .....................................................................................32
3.2.1. Quy mô doanh nghiệp.
..........................................................................33
3.2.2.
3.3.
vii
Mô hình nghiên cứu. .................................................................................37
3.4.
Phương pháp nghiên cứu...........................................................................38
3.4.1.
Phương pháp chọn mẫu.
....................................................................38
3.4.2.
Thu thập và xử lý số liệu. ..................................................................43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..........................................................................................45
8
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................46
4.1.
Thống kê mô tả..........................................................................................46
4.2.
Đối với Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh và Hà Nội ............59
5.1.1.1. Có những quy định đối với tính độc lập của Hội đồng quản trị của
các doanh nghiệp niêm yết
............................................................................59
5.1.1.2. Tăng cường giám sát để tránh tình trạng che giấu công bố thông
tin của các doanh nghiệp niêm yết.
....................................................................59
5.1.1.3. Xử lý nghiêm ngặt đối với những trường hợp vi phạm về công bố
thông tin.
.......................................................................................................60
5.1.1.4. Quá trình tiếp nhận xử lý các thông tin của doanh nghiệp niêm yết
cung cấp cần được hoàn thiện hơn.
...............................................................60
9
5.1.1.5. Xây dựng hệ thống giám sát thông tin, phát triển hình thức và nội
dung công bố thông
tin..................................................................................60
5.1.1.6. Nâng cao chất lượng kiểm toán .....................................................61
10
5.1.1.7. Bổ sung bảng báo cáo vốn cổ phần của các cổ đông.....................61
5.1.2.
Đối với doanh nghiệp niêm yết. ........................................................62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT ...........................................69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH ...........................................71
11
DANH MỤC CÁC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 sau đây sẽ cho biết định nghĩa của các biến trong mô hình ......................38
Bảng 3.2: Mã chứng khoán của 62 doanh nghiệp niêm yết được chọn
....................39
Bảng 3.3: Danh mục các nhóm thông tin công bố ....................................................40
Bảng 3.4: Một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin từ một số
nghiên cứu trước
đây.............................................................................................................42
Bảng 4.1 Thống kê mô tả biến phụ thuộc và các biến giải thích ..............................46
Bảng 4.2 Ma trận tương quan giữa các biến nghiên cứu ..........................................48
Bảng 4.3. Danh sách 62 doanh nghiệp bất động sản có tổng tài sản từ cao đến
thấp.
...................................................................................................................................49
Bảng 4.4 Kết quả hồi quy mô hình theo phương pháp OLS .....................................50
Bảng 4.5. Bảng phân tích kết quả mô hình hồi quy ..................................................53
Bảng 4.6. Giả thiết và kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ
công bố thông tin
...............................................................................................................57
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1.
mức độ công bố thông tin của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán,
nhưng chưa có nghiên cứu cụ thể nào về nhóm ngành bất động sản. Vì thế nên tôi
2
đã chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin
trên báo cáo
3
tài chính của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản niêm yết trên
Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp.
1.2.
Mục đích nghiên cứu.
1.2.1.
Mục tiêu tổng quát.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trong báo
cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện
việc công bố thông tin các doanh nghiệp niêm yết.
1.2.2.
-
Mục tiêu cụ thể.
Cần hoàn thiện mức độ công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết
như thế nào?
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính và
các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính của
các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
4
-
Phạm vi không gian: các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam;
-
Phạm vi thời gian: năm 2013
1.5.
Phương pháp nghiên cứu.
1.5.1.
-
Chương 2: Cơ sở lý luận về công bố thông tin và các yếu tố ảnh hưởng đến
mức độ công bố thông tin doanh nghiệp
-
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công
bố thông tin
-
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
-
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ CÁC
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN
DOANH NGHIỆP
2.1.
Các khái niệm chung về công bố thông tin của các doanh nghiệp trên thị
trường chứng khoán.
2.1.1. Khái niệm về công bố thông tin.
thủ các quy định do Nhà Nước yêu cầu và những mối quan hệ phát sinh với cộng
đồng nơi doanh nghiệp đang hoạt động.
Những hoạt động của việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán là
một công cụ quan trọng tác động lên lợi ích của các doanh nghiệp niêm yết và bảo
vệ các nhà đầu tư tránh được những rủi ro.
Nếu việc công bố thông tin có hiệu quả có thể thu hút vốn đầu tư, tạo dựng
niềm tin và gia tăng lợi ích cho các doanh nghiệp niêm yết. Ngược lại việc công bố
thông tin không minh bạch, giấu giếm hay cố tình gian lận sẽ gia tăng hành vi kinh
doanh mất đạo đức, tốn kém chi phí cho những ai quan tâm, gây mất lòng tin từ
nhà đầu tư, phân bổ nguồn lực không hiệu quả, không những thiệt hại cho doanh
nghiệp, cổ đông, nhà đầu tư mà còn là cả nền kinh tế của một đất nước.
Những thông tin thường xuyên được cập nhật sẽ thu hút được sự quan tâm
của các cổ đông tiềm năng và cổ đông. Nếu thông tin đáng tin cậy và có khả năng
so sánh được thì sẽ giúp các cổ đông đưa ra những quyết định về quản lý như về
định giá, quyền biểu quyết và quyền sở hữu, nhà đầu tư thì đưa ra những quyết
định về đầu tư.
Các cá nhân, tổ thức khi tham gia thị trường như các nhà đầu tư vốn, nhà
xuất nhập khẩu, chủ sở hữu trái phiếu, các ngân hàng, doanh nghiệp,…tất cả đều
cần cập nhật thông tin hằng ngày để có thể hoạt động, kinh doanh trong nền kinh
tế thị trường. Và nếu những thông tin cần thiết không chính xác hoặc không có sẵn,
người tham gia thị trường sẽ tìm đến phương án đầu cơ, tin đồn, tìm những
phương thức không trung thực để có được thông tin và thậm chí là tung ra những
thông tin bất lợi nhằm “hạ gục” đối thủ. Điều này giải thích vì sao người ta lại lập
luận rằng một trong những bất ổn kinh tế của Việt Nam hiện nay có thể bắt nguồn
từ việc thiếu dữ liệu kinh tế kịp thời, đáng tin cậy và sự yếu kém trong công tác
truyền thông về các chính sách thay đổi đến thị trường.
Vì vậy, với việc công bố thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác trên thị trường
chứng khoán có vai trò quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp, công chúng đầu
tư mà còn giúp các cơ quan quản lý hiệu quả hơn. Với doanh nghiệp đó là cơ hội
thông tin ở ngoài doanh nghiệp thì các doanh nghiệp sẽ tùy theo ý thức và động
cơ để công bố thêm những thông tin tự nguyện. Việc công bố càng nhiều thông tin
tự nguyện sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, đạt được nhiều lợi ích, thu hút sự
quan tâm của các nhà đầu tư. Các thông tin tự nguyện đươc cung cấp thêm trong
Thuyết minh báo cáo tài chính ngoài những thông tin bắt buộc phải thể hiện. Theo
xu hướng hiện nay thì công bố thông tin tự nguyện đang thu hút sự quan tâm rất
lớn của người sử dụng thông tin. Và vì xu hướng đó nên các công ty đươc khuyên
cáo sẽ thu được nhiều lợi ích hơn từ việc công bố những thông tin tự nguyện.
2.1.3.2.
Phân loại công bố thông tin theo phạm vi khái quát.
- Thông tin riêng lẻ theo từng nhóm chứng
khoán.
- Thông tin ngành, nhóm ngành.
- Thông tin của Sở Giao Dịch Chứng Khoán hay cả quốc gia.