BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o---------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VÀ CÁC BIỆN PHÁP
CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NHẰM
NÂNG CAO NĂNG LỰC THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH HẢI DƯƠNG
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 60340121
Họ và tên: LÊ THU QUỲNH
Nguời hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Duy Liên
Hà Nội - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của em. Các
số liệu, tư liệu được nêu và trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng và
trung thực. Nếu sai, em xin chịu mọi trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Thu Quỳnh
1.2. Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài............................................13
1.2.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài:................................................13
1.2.2. Đặc điểm và các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài.......................16
1.3. Mối quan hệ giữa môi trường đầu tư với đầu tư trực tiếp nước ngoài. . .19
1.4. Kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại một số tỉnh thành trong cả nước..............................................20
1.4.1. Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh...........................................21
1.4.2. Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội.....................................................26
1.4.3. Kinh nghiệm của thành phố Hải Phòng...............................................27
1.4.4. Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh.......................................................28
1.5. Bối cảnh và định hướng phát triển môi trường đầu tư của tỉnh Hải
Dương cho đến năm 2030..................................................................................30
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VỚI ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI HẢI DƯƠNG............................................................33
2.1. Các yếu tố của môi trường đầu tư với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
tỉnh Hải Dương...................................................................................................33
2.1.1. Môi trường địa lý, điều kiện tự nhiên, văn hóa của tỉnh Hải Dương...33
2.1.2. Hệ thống cơ sở hạ tầng..........................................................................35
2.1.3. Nguồn nhân lực địa phương.................................................................38
2.1.4. Hệ thống chính sách, pháp luật và hành chính....................................41
2.1.5. Môi trường kinh tế.................................................................................47
2.2. Đánh giá chung môi trường đầu tư tại tỉnh Hải Dương...........................48
2.3. Tác động của quá trình cải thiện môi trường đầu tư đến đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại tỉnh Hải Dương..........................................................................51
2.3.1. Tác động của môi trường đầu tư tới quy mô vốn đầu tư nước ngoài...53
2.3.2. Tác động của môi trường đầu tư đến cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài................................................................................................................. 56
2.4. Các thành tựu và hạn chế của tỉnh Hải Dương trong việc cải thiện môi
PHỤ LỤC II: SỐ DOANH NGHIỆP ĐANG HOẠT ĐỘNG TỈNH HẢI
DƯƠNG................................................................................................................viii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
1. Bảng
Bảng 2.1: Lao động phân theo nhóm tuổi tỉnh Hải Dương năm 2015.....................39
Bảng 2.2: Trình độ lao động năm 2015 của tỉnh Hải Dương...................................40
Bảng 2.3: Tổng hợp các chỉ số PCI của Hải Dương từ 2010 - 2016........................49
Bảng 2.4: Thống kê dự án đầu tư giai đoạn 2010 - 2016 tại tỉnh Hải Dương..........52
Bảng 2.5: Tiến độ triển khai dự án đầu tư giai đoạn 2010 - 2016 tại tỉnh Hải Dương
................................................................................................................................. 55
Biể
2.
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ chỉ số PCI của Hải Dương qua các năm.................................48
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Chữ
Nội dung
Tiếng Anh
viết tắt
8
9
10
KCX
KH - ĐT
Ng
PCI
Province Competitive
Index
UBND
12
VCCI
Hình thức hợp đồng Xây dựng
-Vận hành - Chuyển giao
Hình thức hợp đồng Xây dựng Chuyển giao - Kinh doanh
Hình thức hợp đồng Xây dựng Chuyển giao
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Cảng cạn, nằm sâu trong nội
địa
Khu công nghiệp
6
11
Tiếng Việt
Hải Dương, tác động trong quá trình hoàn thiện môi trường đầu tư của tỉnh đến thu
hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Ngoài ra, tác giả cũng chỉ ra được những thành
công, hạn chế trong quá trình hoàn thiện môi trường đầu tư cũng như những khó
khăn, thuận lợi và nguyên nhân từ các điều kiện khách quan và chủ quan của môi
trường đầu tư của tỉnh Hải Dương trong những năm qua. Việc tìm ra nguyên nhân
của những thuận lợi, khó khăn này sẽ giúp đưa ra những giải pháp tốt hơn cho tỉnh
trong việc cải thiện môi trường đầu tư.
Thứ ba, tác giả đưa ra các giải pháp theo từng lĩnh vực cụ thể để hoàn thiện
môi trường đầu tư của tỉnh tốt hơn. Theo đó, tác giả đề xuất cải thiện môi trường
đầu tư của tỉnh thông qua các biện pháp chủ động xúc tiến đầu tư, hoàn thiện chính
sách, pháp luật, nâng cấp hệ thống hạ tầng được phối hợp một cách đồng bộ. Tác
giả cũng đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và sự ổn
định xã hội tại địa phương. Các đề xuất phối hợp đồng bộ tăng cường sự thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hải Dương.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Hải Dương cũng giống như các địa phương khác trong cả nước tập
trung thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển công nghiệp, dịch vụ của địa
phương, tăng cường phát triển kinh tế - xã hội.
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, việc cải thiện môi trường đầu tư là
một đòi hỏi khách quan, là yêu cầu số một để khơi thông các dòng vốn cho đầu tư
phát triển. Thực tiễn trong những năm qua, môi trường đầu tư của tỉnh đã được cải
thiện từng bước, góp phần thu hút các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Tuy nhiên,
việc thu hút đầu tư còn bộc lộ nhiều hạn chế. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu
tư còn nhiều vướng mắc; sử dụng các nguồn lực đầu tư còn dàn trải, lãng phí; hiệu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu những vấn đề liên quan đến các yếu tố về môi trường
đầu tư như các yếu tố tự nhiên, các yếu tố về năng lực quản lý hoạch định chính
sách của địa phương, các nhóm yếu tố về kết cấu hạ tầng và các yếu tố khác.
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của môi
trường đầu tư tác động đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh
Hải Dương trong thời gian từ 2010 đến nay, đề xuất phương hướng và giải pháp
hoàn thiện môi trường đầu tư ở địa phương đến năm 2030.
- Phạm vi nghiên cứu:
3
Phạm vi về nội dung: chỉ xem xét đến một số yếu tố của môi trường đầu tư:
các yếu tố địa lý, tự nhiên; các yếu tố về cơ sở hạ tầng; các yếu tố về nguồn nhân
lực; các yếu tố về chính sách, pháp luật và các yếu tố về môi trường kinh tế của tỉnh
Hải Dương
Phạm vi về thời gian nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng: Luận văn lấy mốc từ năm 2010 đến năm 2016 do trong
khoảng thời gian này, các yếu tố về môi trường đầu tư trong tỉnh Hải Dương có
những biến động. Bên cạnh đó, các tỉnh lân cận cũng có sự bứt phá trong quá trình
cải thiện môi trường đầu tư. Tỉnh Hải Dương cũng đưa ra các phương hướng và
nhiệm vụ cụ thể làm cho môi trường đầu tư tốt hơn, tăng tính cạnh tranh trong thu
hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Phạm vi không gian nghiên cứu: Người viết chỉ tập trung nghiên cứu tỉnh
Hải Dương, có nghiên cứu thêm một số thành phố và tỉnh lân cận để rút ra những
bài học bổ ích cho tỉnh Hải Dương.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đặt
triển.
5
Về môi trường đầu tư, đây là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi, tùy theo
đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Đã có rất nhiều tác giả đề cập đến khái niệm môi
trường đầu tư này và có rất nhiều cách hiểu khác nhau.
Ở cách hiểu thứ nhất, trong sách Đầu tư quốc tế, khái niệm môi trường đầu
tư được trình bày như sau: “Môi trường đầu tư quốc tế là tổng hòa các yếu tố có
ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư trên phạm vi toàn cầu”.
(Phùng Xuân Nhạ, 2001)
Theo định nghĩa ở trên, môi trường đầu tư quốc tế sẽ bao gồm ba yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư, đó là:
- Các yếu tố của môi trường của nước đầu tư : thay đổi chính sách đầu tư ra
ngoài, tiềm lực kinh tế, các chính sách vĩ mô, khoa học công nghệ...
- Các yếu tố của môi trường nước nhận đầu tư: tình hình phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội; tình hình chính trị, các chính sách phát triển và thu hút đầu tư của
nhà nước, các điều kiện tự nhiên khác...
- Các yếu tố của môi trường quốc tế: xu hướng liên kết và phát triển trong
khu vực, xu hướng đầu tư, toàn cầu hóa...
Các yếu tố của môi trường đầu tư quốc tế tác động qua lại lẫn nhau, mỗi sự
thay đổi của các yếu tố sẽ dẫn đến sự thay đổi các quyết định đầu tư khác nhau.
Cách hiểu thứ hai về môi trường đầu tư được tổng hợp lại như sau: “Môi
trường đầu tư bao gồm nhiều yếu tố cụ thể hình thành nên các cơ hội và động cơ để
các công ty có thể đầu tư một cách có hiệu quả, tạo việc làm và mở rộng hoạt động
của mình”.(Ngân hàng thế giới, 2005)
Trong định nghĩa thứ hai, khái niệm môi trường đầu tư đã được xem xét tại
địa điểm (một quốc gia, một vùng, một địa phương cụ thể). Các nhân tố tác động
đáng kể như chính sách pháp luật, thuế, hệ thống hành chính... cùng với các nhân tố
liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh), yếu tố kinh tế, nguồn nhân lực.
7
Một số cách hiểu khác về môi trường đầu tư được đề cập trong các tài liệu
khác. Môi trường đầu tư có thể hiểu là tổng hòa các yếu tố của nước nhận đầu tư có
ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư nước ngoài và phát triển kinh tế. Nhìn từ góc độ quá
trình đầu tư, nếu hiểu theo nghĩa hẹp, môi trường đầu tư là các yếu tố ảnh hưởng
đến quá trình hoạt động và chấm dứt đầu tư. Nếu hiểu theo nghĩa rộng, môi trường
đầu tư là tất cả các yếu tố tác động đến quá trình đầu tư, từ việc thành lập các dự án
đầu tư, tìm hiểu quá trình đầu tư đến thực hiện đầu tư và chấm dứt đầu tư. Môi
trường đầu tư bao gồm các yếu tố tác động liên tục đến quá trình đầu tư của doanh
nghiệp, và ngược lại, quá trình đầu tư sẽ mang lại những tác động đến môi trường
đầu tư. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, việc cải thiện môi trường đầu tư là
một đòi hỏi khách quan, là yêu cầu số một để khơi thông các dòng vốn cho đầu tư
phát triển.
Bên cạnh khái niệm môi trường đầu tư, khái niệm môi trường kinh doanh
hay môi trường đầu tư kinh doanh cũng được sử dụng rộng rãi. Có rất nhiều ý kiến
cho rằng hai khái niệm này đồng nhất, cũng có những ý kiến cho rằng hai khái niệm
không giống nhau. Theo nghĩa rộng hơn, môi trường kinh doanh bao gồm những
yếu tố bên trong và những yếu tố bên ngoài. Những yếu tố bên trong phản ánh điểm
mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, những yếu tố bên ngoài tạo ra thời cơ và thách
thức cho doanh nghiệp. Theo nghĩa hẹp, môi trường kinh doanh là các yếu tố bên
ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Như
vậy, khái niệm môi trường đầu tư và môi trường kinh doanh đều có điểm tương
đồng đều bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư hoặc kinh doanh.
Khái niệm môi trường đầu tư rộng hơn, bao trùm cả khái niệm môi trường kinh
doanh, môi trường kinh doanh chỉ là một phần trong toàn bộ chu trình đầu tư.
Theo ý kiến của người viết, môi trường đầu tư là tổng hòa của các yếu tố bên
các giải pháp phù hợp.
Thứ hai, môi trường đầu tư còn có tính tương tác cao. Giữa chính phủ, môi
trường đầu tư, nhà đầu tư và các yếu tố khác có sự liên hệ qua lại, tác động lẫn
9
nhau. Nhà đầu tư khi đưa ra quyết định đầu tư sẽ căn cứ vào môi trường đầu tư để
có những hướng đầu tư đúng đắn. Ngược lại, nhà đầu tư sẽ giúp nâng cao môi
trường đầu tư, nâng cao trình độ người lao động để đáp ứng được yêu cầu của mình,
nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật của nơi nhận đầu tư. Chính phủ thông qua vai
trò quản lý của mình cải thiện môi trường đầu tư cũng như tạo ra các kênh thông tin
thu hút các nhà đầu tư; các nhà đầu tư sẽ có những phản hồi góp phần cải thiện môi
trường đầu tư.
Thứ ba, môi trường đầu tư có tính động và mở. Các yếu tố của môi trường
đầu tư luôn vận động biến đổi. Khi nhìn môi trường đầu tư, các nhà đầu tư phải căn
cứ trên sự vận động cũng như tác động qua lại của các yếu tố với nhau. Sự vận động
các yếu tố của môi trường đầu tư cấp tỉnh chịu sự tác động của các yếu tố môi
trường đầu tư cấp quốc gia. Các yếu tố của môi trường đầu tư cấp quốc gia lại chịu
sự tác động của các yếu tố môi trường đầu tư cấp quốc tế, sự hội nhập ngày càng
sâu sắc, toàn cầu hóa. Hai thuộc tính này của môi trường đầu tư yêu cầu nhà đầu tư
cũng như Chính phủ phải có cái nhìn toàn diện và sâu sắc về hướng phát triển của
môi trường đầu tư, phù hợp với xu hướng phát triển chung của thế giới.
Cuối cùng, môi trường đầu tư có tính hệ thống. Môi trường đầu tư quốc gia
ảnh hưởng bởi môi trường đầu tư quốc tế. Môi trường đầu tư quốc gia lại là tổng
hòa của môi trường đầu tư các vùng, khu vực, các tỉnh, ngành, lĩnh vực khác nhau
trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Do đó, khi thu hút các nhà đầu tư, Chính phủ
cần quản lý đầu tư một cách có hệ thống, tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến môi
trường đầu tư, quản lý một cách không chồng chéo, hoàn thiện các văn bản và thủ
tục hành chính.
chính sách vòng trong và khung chính sách vòng ngoài. Khung chính sách vòng
trong là các quy định liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư nước ngoài như bảo
hộ đầu tư, các tiêu chuẩn đối xử với nhà đầu tư nước ngoài. Khung chính sách vòng
ngoài là những chính sách liên quan gián tiếp đến hoạt động đầu tư như chính sách
thương mại, chính sách tư nhân hóa, chính sách thuế... Khung chính sách quốc tế là
các nhân tố thuộc về các hiệp định đầu tư song phương và đa phương, các liên kết
kinh tế quốc tế...
11
- Các yếu tố kinh tế: là tổng thể các yếu tố cấu thành lên một nền kinh tế. Các
yếu tố kinh tế bao gồm các nhân tố chủ yếu :
Tính sẵn có của nguồn nguyên liệu
Nguồn lao động và trình độ lao động
Cơ sở hạ tầng
Các nguồn khác: công nghệ, thương hiệu...
Các chi phí đầu tư: chi phí thực cho nguyên nhiên liệu được điều chỉnh
theo năng suất lao động; chi phí cho các yếu tố đầu vào, các yếu tố trung gian.
Các yếu tố khác của nền kinh tế
- Các yếu tố tạo thuận lợi cho kinh doanh: đây là các biện pháp mà chính phủ
hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài gồm: hoạt động xúc
tiến đầu tư, các biện pháp khuyến khích đầu tư (miễn, giảm thuế, thuế ưu đãi...), các
biện pháp nhằm giảm tiêu cực phí (công khai, minh bạch, giảm và loại trừ tham
nhũng...); các biện pháp cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ tiện ích, công
cộng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
1.1.2.3. Theo yếu tố cấu thành
- Môi trường chính trị xã hội: sự ổn định của chính trị, quan hệ của các đảng
phái, sự ủng hộ của các đảng phái, của quần chúng nhân dân, tổ chức xã hội với
đảng cầm quyền, năng lực quản lý của đội ngũ lãnh đạo, tình hình an ninh chính trị,
“Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay PCI (viết tắt của Provincial
Competitiveness Index) là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền cấp tỉnh, thành
13
của Việt Nam trong việc xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho việc phát
triển doanh nghiệp dân doanh”. (VCCI, 2005)
Chỉ số này được đưa vào lần đầu tiên năm 2005 gồm 8 chỉ số thành phần cho
47 tỉnh thành trong cả nước do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
(VCCI) hợp tác và nghiên cứu dưới sự trợ giúp của Cơ quan hợp tác Phát triển
Quốc tế Hoa Kỳ US - AID. Kể từ năm 2006, tất cả các tỉnh thành được đưa vào
bảng xếp hạng . Năm 2013, 10 chỉ số thành phần được hoàn thiện gồm có:
- Chi phí gia nhập thị trường thấp;
- Doanh nghiệp dễ dàng Tiếp cận đất đai và có mặt bằng kinh doanh ổn
định;
Môi trường kinh doanh công khai minh bạch, doanh nghiệp có cơ hội tiếp
cận công bằng các thông tin cần cho kinh doanh và các văn bản pháp luật cần thiết;
- Thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính và
thanh tra kiểm tra hạn chế nhất (Chi phí thời gian).
- Chi phí không chính thức ở mức tối thiểu;
- Cạnh tranh bình đẳng - chỉ số thành phần mới;
- Lãnh đạo tỉnh năng động và tiên phong;
- Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, do khu vực nhà nước và tư nhân cung cấp;
- Có chính sách đào tạo lao động tốt;
- Hệ thống pháp luật và tư pháp để giải quyết tranh chấp công bằng và hiệu
quả.
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI không chỉ đánh giá khả năng cạnh
tranh của địa phương trong việc phát triển doanh nghiệp trong địa bàn mà còn cả
năng lực cạnh tranh trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp cả trong và
sâu sắc khi phân tích.
1.2. Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.2.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài:
Tìm hiểu, nghiên cứu khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài chúng ta thấy có
nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài. Mỗi khái niệm đều cố gắng
khái quát hoá bản chất và nhấn mạnh đến một khía cạnh nào đó của đầu tư trực tiếp
nước ngoài. Có thể thấy rõ qua một số khái niệm sau:
15
Ủy ban Liên hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) (1999) định
nghĩa đầu tư trực tiếp nước ngoài là: “Một khoản đầu tư bao gồm mối quan hệ trong
dài hạn, phản ánh lợi ích và quyền kiểm soát lâu dài của một thực thể thường trú ở
một nền kinh tế (nhà đầu tư nước ngoài hoặc công ty mẹ nước ngoài) trong một
doanh nghiệp thường trú ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư
nước ngoài (doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trực tiếp, doanh nghiệp liên doanh
hoặc chi nhánh nước ngoài) ”. (UNCTAD, 1999)
Khái niệm do Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đưa ra năm 1997 được chấp nhận khá
rộng rãi về đầu tư trực tiếp nước ngoài là: “Số vốn đầu tư được thực hiện để thu
được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở nền kinh tế khác với nền
kinh tế của nhà đầu tư. Mục đích của nhà đầu tư là có được tiếng nói hiệu lực và
đạt hiệu quả cao trong quản lý doanh nghiệp ”(IMF, 1997). Khái niệm này cho
thấy, sự khác nhau cơ bản giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài với đầu tư gián tiếp là
mục đích của các nhà đầu tư.
Năm 2005, Luật đầu tư nước ngoài được điều chỉnh và đã đưa ra định nghĩa
đầu tư nước ngoài trong Điều 2, chương I như sau: “Đầu tư nước ngoài là việc nhà
đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để
tiến hành hoạt động đầu tư”(Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, 2005).
Luật đầu tư nước ngoài năm 2005 không đề cập cụ thể đến khái niệm đầu tư
thiểu đủ để trực tiếp tham gia quản lý doanh nghiệp. Quan niệm này nhấn mạnh đến
vai trò sáng lập của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp FDI.
- Doanh nghiệp FDI là những loại hình doanh nghiệp có vốn của bên nước
ngoài và có sự quản lý trực tiếp của bên nước ngoài. Doanh nghiệp này hoạt động
theo luật pháp của nước sở tại để tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm thu
được lợi ích cho tất cả các bên.
Theo các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp có tư cách pháp
nhân hoặc không có tư cách pháp nhân, trong đó nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ