BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THU HÚT FDI TỪ CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN VÀ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG
XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC QUỐC GIA THÀNH VIÊN
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Thu hút FDI từ cộng đồng kinh tế ASEAN và ảnh hưởng tới hoạt động
xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 60340121
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Người hướng dẫn: PGS,TS Vũ Thị Kim Oanh
cô giảng dạy chuyên ngành Kinh doanh thương mại Trường Đại học Ngoại thương
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động
viên, ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Hà Nội, tháng 05 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Nhung
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH.....................................................vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...............................................................................viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN............................................ix
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ FDI, CỘNG ĐỒNG KINH TẾ VÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA FDI TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU..................7
1.1. Đặc điểm của FDI và xuất, nhập khẩu trong Cộng đồng kinh tế..................7
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của Cộng đồng kinh tế..........................................7
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và các hình thức của FDI trong Cộng đồng kinh tế.....10
1.1.3. Khái niệm và đặc điểm của xuất nhập khẩu trong cộng đồng kinh tế.....16
1.2. Những nội dung cơ bản về ảnh hưởng của FDI đến xuất nhập khẩu của
nước tiếp nhận đầu tư trong Cộng đồng kinh tế.................................................19
1.2.1. Ảnh hưởng của FDI tới hoạt động xuất khẩu..........................................21
các quốc gia thành viên trong AEC......................................................................63
2.4.1.Mức độ liên kết giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên AEC.............63
2.4.2.Nguồn nhân lực.........................................................................................66
2.4.3.Trình độ phát triển khoa học, kỹ thuật, công nghệ...................................67
2.4.4.Điều kiện cơ sở hạ tầng trong hoạt động xuất nhập khẩu........................70
2.5.Nhận xét về ảnh hưởng của thu hút FDI từ AEC đến xuất, nhập khẩu giữa
Việt Nam và các quốc gia thành viên...................................................................71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THU HÚT FDI VÀ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT
NHẬP KHẨU TRÊN CƠ SỞ ẢNH HƯỞNG CỦA FDI TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT
NHẬP KHẨU GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC QUỐC GIA THÀNH VIÊN AEC........75
3.1.Mục tiêu, định hướng liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu và triển
vọng thu hút FDI từ Cộng đồng kinh tế AEC vào Việt Nam..............................75
3.1.1.Mục tiêu, định hướng hoạt động xuất, nhập khẩu giữa Việt Nam và các
quốc gia thành viên của AEC.............................................................................75
3.1.2.Mục tiêu, định hướng thu hút FDI từ AEC...............................................79
3.2.Giải pháp thu hút FDI và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt
Nam và các quốc gia thành viên AEC..................................................................82
3.2.1.Một số đề xuất, kiến nghị với Chính phủ..................................................82
3.2.1.1.Tăng mức độ liên kết chặt chẽ với các quốc gia là thành viên của AEC............82
3.2.1.2.Nâng cao chất lượng, phát triển nguồn nhân lực trong nước...............84
3.2.1.3.Xây dựng, thu hút đầu tư FDI vào lĩnh vực khoa học công nghệ..........85
3.2.1.4.Xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam..................................88
5
3.2.2.Một số đề xuất, kiến nghị với Doanh nghiệp.............................................90
KẾT LUẬN............................................................................................................92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................94
PHỤ LỤC............................................................................................................... 97
7
Biểu đồ 13: Sự thay đổi FDI, kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu tại 4 quốc gia Indonesia,
Singapore, Thái Lan, Singapore trong giai đoạn 2011 – 2015.......................................59
Biểu đồ 14: Sự thay đổi về kim ngạch xuất khẩu theo sản phẩm của Việt Nam vào AEC
giai đoạn từ năm 2011 – 2016.........................................................................................61
Biều đồ 15: Thay đổi về cơ cấu hàng nhập khẩu chủ lực của Việt Nam từ AEC giai
đoạn năm 2005 - 2015.....................................................................................................62
Bảng
Bảng 1: FDI tại Việt Nam theo đối tác trong AEC.........................................................43
Bảng 2: FDI tại Việt Nam theo đối tác đầu tư (Lũy kế các dự án hiệu lực đến ngày
20/12/2016).....................................................................................................................45
Bảng 3: FDI từ AEC vào Việt Nam theo hình thức đầu tư lũy kế đến 31/12/2016........46
8
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
ASEAN Comprehensive
Investment Agreement
ASEAN Economic
Community
Framework Agreement on
the ASEAN Investment Area
Agreement for the
Promotion and Protection of
7
BOT
Build-Operate-Transfer
8
BTO
Build-Transfer-Operate
9
10
11
12
BT
FDI
FTA
GDP
13
OECD
14
16
TNC
Xây dựng – Vận hành – Chuyển
giao
Xây dựng – Chuyển giao – Vận
hành
Xây dựng – Chuyển giao
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hiệp định thương mại tự do
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh
tế
Công ty xuyên quốc gia
Tổ chức Thương mại thế giới
9
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được chính thành lập năm 2015 được kỳ
vọng là sẽ xây dựng nên một thị trường và cơ sở thống nhất dành cho các quốc gia
thành viên ASEAN, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ASEAN trong bối
cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Một trong những mục tiêu mà AEC hướng tới là tự
do lưu chuyển đầu tư nội khối, mục tiêu này được đánh giá là có ảnh hưởng tới môi
trường đầu tư kinh doanh của các quốc gia thành viên cũng như toàn bộ khối. Bài
Luận văn nghiên cứu vấn đề thu hút FDI từ AEC vào Việt Nam và ảnh hưởng của
nó tới hoạt động xuất, nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên. Qua
quá trình nghiên cứu bài luận văn đạt được một số kết quả như sau:
Thứ nhất, làm rõ các khái niệm, đặc điểm có liên quan về FDI và xuất, nhập
khẩu của nước nhận đầu tư trong môi trường của Cộng đồng kinh tế. Nêu ra và phân
tích các lý thuyết về ảnh hưởng của FDI tới xuất nhập khẩu thông qua các lý thuyết
cổ điển và suy luận logic dựa trên lý thuyết này, cho thấy mức độ ảnh hưởng được
thành lập Cộng đồng ASEAN ngày 22/11/2015 tại Hội nghị thượng đỉnh ASEAN
lần thứ 27 tại Kuala Lumpur, đánh dấu một bước quan trọng trong tiến trình hội
nhập kinh tế giữa các nước trong khu vực ASEAN với rất nhiều những cam kết,
mục tiêu và hiện thực hóa đã được thực hiện trong cả một quá trình dài từ khi thành
lập ASEAN (năm 1992) tại Singpore cho tới nay.
Theo tóm lược về AEC của trung tâm WTO, một trong những mục tiêu mà
AEC đặt ra là tự do lưu chuyển hàng hóa, tự do lưu chuyển dịch vụ, tự do lưu
chuyển đầu tư, tự do lưu chuyển vốn và tự do lưu chuyển lao động có tay nghề. Như
vậy AEC được kỳ vọng là sẽ mang lại những lợi ích về kinh tế cho các doanh
nghiệp ở các quốc gia trong khu vực ASEAN khi mà AEC sẽ là một khu vực thị
trường chung rộng lớn, hàng hóa được tự do lưu chuyển trong nội khối với việc dỡ
bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan và tự do hóa đầu tư. Vì vậy các doanh nghiệp Việt
Nam cũng sẽ có cơ hội tốt hơn để đẩy mạnh hoat động xuất nhập khẩu hàng hóa,
dịch vụ đến các quốc gia nội khối.
Với việc chú trọng vào vấn đề tự do hóa đầu tư, AEC được kỳ vọng sẽ giúp
Việt Nam thu hút được nhiều hơn và chất lượng hơn các nguồn vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) từ các quốc gia trong khu vực kết hơp với thực tế ASEAN là
nguồn cung FDI quan trọng của Việt Nam, đồng thời cũng là cầu nối cho nhiều
khoản đầu tư của các công ty đa quốc gia có trụ sở tại ASEAN. Tuy nhiên, hiện nay,
việc thu hút FDI từ các quốc gia trong AEC tới Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn
và thách thức khi nước ta phải cạnh tranh với các quốc gia khác trong khu vực.
Từ khi gia nhập ASEAN từ năm 1995 cho đến nay, các quốc gia thành viên
trong khu vực luôn được đánh giá là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt
Nam trong hoạt động thương mại quốc tế, khi mà hoạt động xuất nhập khẩu của
Việt Nam đến các quốc gia nội khối không ngừng có những chuyển biến tích cực.
2
Việc thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) với quy mô hơn 600 triệu dân,
3
cứu đã chỉ ra trong ngắn hạn FDI chưa có tác động đến tăng trưởng kinh tế hay gia
tăng xuất khẩu nhưng trong dài hạn, cả FDI và EXP đều có tương quan dương đến
GDP.
Luận văn “Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nhân tố kinh
tế vĩ mô tại Việt Nam” (Vũ Thị Vịnh, 2013, Trường đại học Kinh tế TP.Hồ Chí
Minh), nghiên cứu cho thấy mối quan hệ tương quan giữa FDI và các yếu tố kinh tế
vĩ mô được xem xét là: quy mô thị trường (GDP), tỷ giá, độ mở thương mại (tổng
giá trị xuất khẩu và nhập khẩu), lãi suất, lạm phát (CPI) với dữ liệu được tổng hợp
theo quý trong thời gian từ năm 2000-2012 và sử dụng kỹ thuật hồi quy như phân
tích tương quan, kiểm định tính dừng, kiểm định nhân quả Granger Causality, kiểm
định Var để phân tích mối quan hệ trong ngắn hạn, kiểm định đồng liên kết
(Johansen Co-integration Test) để phân tích mối quan hệ trong dài hạn cho thấy mối
tương quan ý nghĩa giữa FDI và DGP, tỷ giá, độ mở thị trường, lãi suất, lạm phát
ngoại trừ yếu tố tỷ giá. Trong ngắn hạn FDI có tác động nhân quả tới CPI, độ mở thị
trường và ngược lại.
Như vậy, từ các nghiên cứu trước, có thể thấy việc thu hút FDI sẽ có mối liên
hệ trực tiếp tới hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam.
Vấn đề về thu hút hoạt động FDI trong cộng đồng kinh tế ASEAN đã được đề
cập đến trong bài luận văn “Đầu tư trực tiếp nước ngoài từ các nước ASEAN: thực
trạng, khuyến nghị cho Việt Nam sau khi gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN”
(Nguyễn Ngọc Ánh, 2016, Đại học Ngoại thương) và “Thực trạng, giải pháp thúc
đẩy đầu tư nội khối ASEAN sau khi thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN” (Nguyễn
Thị Thùy, 2016, Đại học Ngoại thương), cho thấy thực trạng về tình hình thu hút
FDI từ các quốc gia ASEAN cũng như đưa ra các giải pháp để đẩy mạnh việc thu
hút FDI sau khi Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập
Hoạt động thu hút FDI được thúc đẩy bằng cam kết về tự do hóa đầu tư trong
AEC của các quốc gia thành viên, Bài nghiên cứu “Tự do hóa đầu tư trong cộng
đồng kinh tế ASEAN (AEC) và sự tham gia của Việt Nam” (Nguyễn Thị Minh
viên trong AEC và tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia này
trong giai đoạn từ 2005 – 2016 để chỉ ra sự ảnh hưởng của việc thu hút FDI đến
hoạt động xuất nhập khẩu thông qua các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động này.
5
Thứ ba, đưa ra các giải pháp cần thiết để thu hút FDI nhằm tăng cường mức
độ ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của các nhân tố đến hoạt động xuất, nhập khẩu
giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của
đất nước trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là ảnh hưởng của FDI từ các quốc gia
thành viên AEC tới hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia này.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian: Đề tài giới hạn pham vi nghiên cứu về mặt thời gian tập trung
từ năm 2012 (thời gian bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định ACIA) đến năm 2016 trên
cơ sở đối chiếu với số liệu trong giai đoạn trước (2005 – 2011) với mốc năm 2005
là khi Luật Đầu tư mới của Việt Nam ra đời và thay thế cho Luật đầu tư nước ngoài
1987 và Luật Khuyến khích đầu tư trong nước năm 1998.
Về không gian: Khu vực ASEAN, Cộng đồng kinh tế AEC
5. Phương pháp
Để thực hiện bài luận văn tác giả đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp điều tra phân tích và tổng hợp kinh nghiệm;
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết thống kê, liệt kê, so sánh; kết
hợp lý luận và phân tích thực tiễn từ đó rút ra đánh giá.
6. Những tính mới của luận văn
Lựa chọn phân tích thu hút FDI và sự ảnh hưởng của nó đến hoạt động xuất
nhập khẩu của Việt Nam trong phạm vi một liên kết kinh tế khu vực (Cộng đồng
kinh tế ASEAN) là tính mới của luận văn. Các bài nghiên cứu trước đây chỉ phân
Khái niệm và đặc điểm của Cộng đồng kinh tế
Liên kết kinh tế quốc tế là một hình thức trong đó diễn ra quá trình xã hội hóa
sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng mang tính chất quốc tế với sự tham gia của
các chủ thể kinh tế quốc tế dựa trên các Hiệp định thỏa thuận và ký kết để hình
thành nên các tổ chức kinh tế với những cấp độ nhất định.
Như vậy, liên kết kinh tế quốc tế sẽ nhằm tăng cường phối hợp và điều chỉnh
lợi ích giữa các bên, giảm bớt sự khác biệt về điều kiện phát triển giữa các bên tham
gia và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế quốc tế phát triển. Các bên tham gia liên kết
kinh tế quốc tế có thể là quốc gia hoặc các tổ chức doanh nghiệp thuộc các quốc gia
khác nhau.
Các hình thức của liên kết kinh tế quốc tế bao gồm:
i. Khu vực mậu dịch tự do (FTA): là hình thức liên kết kinh tế quốc tế trong đó
các thành viên cùng nhau thỏa thuận và thống nhất giảm hoặc xóa bỏ hàng rào thuế
quan và các biện pháp hạn chế số lượng, tiến tới hình thành một thị trường thống
nhất về hàng hóa và dịch vụ. Tuy nhiên, các nước thành viên vẫn giữ được quyền
độc lập, tự chủ trong quan hệ buôn bán với các nước ngoài khu vực.
FTA là hình thức liên kết kinh tế quốc tế phổ biến nhất hiện nay, cho phép mỗi
quốc gia thực hiện tự do hóa thương mại với các nước trong liên kết tuy nhiên vẫn
thực hiện được chính sách của riêng mình về việc đa dạng hóa thị trường, đa
phương hóa các mối quan hệ kinh tế. FTA là một phương pháp nhanh chóng để tạo
ra sự nhất trí chung trong việc giải quyết các vấn dề kinh tế, thương mại quốc tế
giữa các quốc gia.
Việt Nam cũng là một quốc gia không ngừng đẩy mạnh việc gia nhập các FTA
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Tính đến tháng 12/2016, Việt
Nam đã ký kết và thực thi 10 FTA, kết thúc đàm phán 2 FTA và đang đàm phán 4
8
9
-
Xây dựng chính sách kinh tế chung
-
Xây dựng chính sách đối ngoại chung
-
Hình thành đồng tiền chung thống nhất thay thế cho đồng tiền riêng của mỗi
nước
-
Quy định chính sách lưu thông tiền tệ thống nhất
-
Xây dựng ngân hàng chung thay thế cho ngân hàng trung ương của mỗi thành
viên
-
Xây dựng quỹ tiền tệ chung
-
11
Các đặc điểm của Cộng đồng kinh tế bao gồm:
i. Tạo ra một thị trường chung, thống nhất giữa các quốc gia thành viên trong
cộng đồng thông qua các chính sách về thương mại (tự do lưu chuyển hàng hóa,
dịch vụ), chính sách về đầu tư (tự do lưu chuyển vốn, đầu tư).
ii. Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các quốc gia thành viên bằng việc tạo ra
những ưu đãi, thuận tiện hơn trong các hoạt động thương mại quốc tế, đầu tư,
chuyển giao công nghệ, lao động …
iii. Xây dựng nên một khu vực kinh tế có tính cạnh tranh với các quốc gia, các
liên kết kinh tế quốc tế khác trên toàn thế giới thông qua các chính sách, kế hoạch
phát triển chung giữa các quốc gia thành viên bao gồm các chính sách về thương
mại, cạnh tranh, bảo hộ người tiêu dùng, người sản xuất, các quyền về sở hữu trí
tuệ, thuế quan…
1.1.2.
Khái niệm, đặc điểm và các hình thức của FDI trong Cộng đồng kinh
tế
Khái niệm
Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1993): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài
với một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế
nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh
nghiệp”. Đối với quyền quản lý doanh nghiệp FDI, theo Tổ chức Hợp tác và Phát
triển Kinh tế (OECD, 1996) có thể thực hiện bằng các cách như: thành lập hoặc mở
kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần,
phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan”.
Như vậy có thể hiểu rằng FDI là hoạt động đầu tư quốc tế mà ở đó nhà đầu tư
ở một nước quốc gia khác đưa vốn bằng tiền hoặc tài sản nào khác để thực hiện các
hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước tiếp tiếp nhận đầu tư với quyền được sở hữ,
quản lý hoặc kiểm soát một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh đó nhằm thu
lại lợi ích kinh tế cho mình.
Như đã trình bày ở phần trên, một trong các đặc điểm là trong Cộng đồng kinh
tế, các quốc gia sẽ thúc đẩy việc xóa bỏ các rào cản gây trở ngại, dỡ bỏ dần các quy
13
định và các hạn chế đến hoạt đầu tư giữa các quốc gia trong khối, nhằm hướng đến
sự tự do hóa đầu tư, đẩy mạnh việc thu hút đầu tư nội khối và từ các quốc gia ngoài
khối. Mỗi một cộng đồng kinh tế sẽ có những quy định, thỏa thuận riêng với nhau
nhằm thông thoáng hơn môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư
nước ngoài thuộc các quốc gia thành viên có hơn những ưu đãi so với các nước
khác ngoài khu vực khi thực hiện hoạt động đầu tư tới các nước trong khu vực đó.
-
Đặc điểm chính của FDI trong Cộng đồng kinh tế bao gồm:
FDI được điều chỉnh bởi Hiệp định đầu tư khu vực
Hiệp định đầu tư quốc tế (IIAs) là các thỏa thuận giữa các nước đề cập đến
nhiều vấn đề liên quan đến đầu tư quốc tế và điều chỉnh các hoạt động này trong đó