BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ
THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ
THƯƠNG VIỆT NAM
Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Hương Giang
Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Bình Dương
Trung tâm Kinh doanh Thẻ - Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Kỹ Thương Việt Nam
đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tác giả có thể hoàn thành luận văn
này.
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những người thân trong gia
đình, cũng như các bạn học viên lớp Cao học Tài chính - Ngân hàng - Khóa 22A đã
luôn khuyến khích, quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do hạn chế về thời gian và kiến thức hiểu
biết còn chưa sâu rộng nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Với tinh
thần cầu thị, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các Quý thầy cô và
các chuyên gia trong lĩnh vực thẻ để luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẺ TÍN DỤNG VÀ PHÁT
TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........6
1.1. Tổng quan về thẻ tín dụng:..........................................................................6
1.1.1. Khái niệm về thẻ:....................................................................................6
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ...............................................7
1.1.3. Phân loại thẻ...........................................................................................9
1.1.4. Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng...................12
3.1. Định hướng phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tín dụng tại ngân hàng
thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.......................................................54
3.1.1. Định hướng chung:..............................................................................54
3.1.2. Tiềm năng của thị trường thẻ Việt Nam:..............................................59
3.2. Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại ngân hàng
thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.......................................................60
3.2.1. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực...................................60
3.2.2 Tăng cường công tác quản lý và phòng ngừa rủi ro.............................62
3.2.3 Hoàn thiện về mặt công nghệ, kỹ thuật.................................................64
3.2.4 Chính sách khuyếch trương sản phẩm, xây dựng thương hiệu:..........64
3.2.5 Mở rộng mạng lưới dịch vụ và các đơn vị chấp nhận thẻ....................65
3.2.6. Nâng cao tiện ích của thẻ tín dụng Techcombank phát hành.............66
3.2.7. Nghiên cứu và phân tích thị trường:....................................................66
3.2.8. Có chính sách phí hợp lý để thu hút khách hàng................................67
3.2.9. Chính sách khách hàng:.......................................................................67
3.3. Một số kiến nghị để hỗ trợ ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương
Việt Nam trong việc phát triển dịch vụ thẻ tín dụng.......................................68
3.3.1. Kiến nghị hiệp hội thẻ Việt Nam...........................................................68
3.3.2. Kiến nghị ngân hàng nhà nước............................................................69
3.3.3 Đề xuất sự phối hợp của một số Bộ ngành có liên quan:.....................72
3.3.4. Kiến nghị với Chính phủ......................................................................72
KẾT LUẬN............................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Tổ chức phát hành thẻ
6
TCTTT
Tổ chức thanh toán thẻ
7
Nguyên nghĩa
Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
1
Bảng 2.1
Nội dung
Số lượng Chi nhánh/ Phòng giao dịch của các
NHTM
Trang
Nội dung
Mô hình tổ chức trung tâm vận hành thẻ Techcombank
Mô hình tổ chức trung tâm kinh doanh thẻ Techcombank
Trang
40
41
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Thị trường thẻ tín dụng tại Việt Nam vẫn còn khá non trẻ song hiện nay nó đóng
một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt. Các ngân
hàng cũng dần nhận ra tiềm năng phát triển của lĩnh vực thẻ tín dụng và đã ngày càng
chú trọng phát triển dịch vụ này. Ngày nay, việc phát hành và thanh toán thẻ tín dụng là
nghiệp vụ kinh doanh không thể thiếu của một ngân hàng hiện đại, nhằm tăng doanh
thu, lợi nhuận, thu hút khách hàng và nâng cao tính cạnh tranh với các ngân hàng khác.
Trên cơ sở đó, tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam”
Trong luận văn của mình, tác giả đã đưa ra một số khái niệm cơ bản nhất về thẻ
tín dụng, phát triển dịch vụ thẻ tín dụng cũng như các tiêu chí đánh giá và các nhân tố
ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Luận
văn đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như phương pháp định lượng,
định tính, thu thập dữ liệu, phân tích, so sánh và một số phương pháp khác để tiến hành
nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) giai đoạn 2011-2015.
Để đánh giá một cách khách quan thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại
Techcombank, luận văn đã tiến hành so sánh sự phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của
Techcombank với một số ngân hàng khác dựa trên các tiêu chí định lượng như: số
lượng thẻ, số lượng máy ATM/POS, doanh số sử dụng thẻ…và các tiêu chí định tính
như: sự đa dạng trong các dòng sản phẩm thẻ, tính bảo mật, an toàn, chính sách giá…
hàng và mang lại những giá trị cho Khách hàng. Techcombank đã bước đầu găt hái
được những thành công, tuy nhiên trong bối cảnh hội nhập với nền kinh tế thế giới,
cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đến từ các ngân hàng thương mại trong
nước và nước ngoài, thì hầu hết các sản phẩm thẻ tín dụng đang được lưu hành trên
thị trường đều có các đặc tính tương đương nhau. Do vậy, việc tìm ra giải pháp
nhằm phát triển dịch vụ thẻ tín dụng càng trở nên cấp bách và cần thiết trong giai
đoạn hiện nay. Nhận thức được tính cấp thiêt của vấn đề cộng với những kiến thức,
kinh nghiệm thực tế mà tôi được trải nghiệm, tích lũy trong thời gian công tác tại
Trung tâm thẻ - Techcombank, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ
tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam” để thực hiện
luận văn của mình.
2
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu và những đóng góp mới của luận văn:
2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Hiện nay, để thực hiện mục tiêu thanh toán không dùng tiền mặt mà Ngân
hàng nhà nước Việt Nam đã đặt ra, đòi hỏi chúng ta phải phát triển được dịch vụ
thẻ. Tại Việt Nam, thẻ ghi nợ đang chiếm phần lớn thị phần thị trường thẻ thanh
toán, trong khi đó thẻ tín dụng lại là loại thẻ tương đối mới mẻ. Đã có một số đề tài
khoa học cũng như các bài viết đề cập đến các thành tựu đạt được, tồn tại và các
giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ thẻ thanh toán nói chung và thẻ
tín dụng nói riêng tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, có thể kể đến một số
nghiên cứu sau:
“Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam, nhìn từ cơ sở thực
tiễn” do TS. Đặng Công Hoàn đăng trên tạp chí ngân hàng, số 17, trang 26-33 năm
2011. Bài viết đã nêu rõ thực trạng phát triển thẻ thanh toán tại Việt Nam từ năm
2007. Tác giả cũng nhận diện các yếu tố chưa bền vững như: phát triển thẻ thanh
toán chủ yếu thiên về số lượng chưa đi kèm với sự thay đổi căn bản về chất lượng,
thu nhập của khách hàng mà quy định hạn mức tín dụng phù hợp đối với chủ thẻ và
chủ thẻ không phải thế chấp hay cầm cố tài sản cho ngân hàng. Tuy nhiên, bài viết
cũng đề cập đến vấn đề lãi suất thẻ tín dụng cao hơn nhiều so với lãi suất cho vay
thông thường. Tác giả cũng đưa ra một số nguyên nhân dẫn đến lãi suất thẻ tín dụng
cao đồng thời đưa ra khuyến cáo cho chủ thẻ cần tìm hiểu kỹ các quy định của ngân
hàng phát hành thẻ, đặc biệt là nắm vững cách tính lãi suất của ngân hàng phát hành
thẻ.
“Thanh toán thẻ vướng ở dịch vụ công” của tác giả Phạm Hà Nguyên đăng
trên Thời báo ngân hàng ngày 04/06/2014 có đề cập đến việc phí thanh toán qua
POS không được hạch toán vào chi phí tính thuế ở khu vực công như bệnh viện hay
trường học. Nếu “đẩy” khoản phí quẹt thẻ vào tay bệnh nhân, bệnh viện sẽ bị phản
ứng do mức thu phí cao hơn quy định chung nên họ thường hay yêu cầu thanh toán
bằng tiền mặt để giảm bớt thiệt hại. Hiện nay, mới có khoảng 1% trong tổng giao
dịch thanh toán khám chữa bệnh qua thẻ ngân hàng, trong khi khối lượng giao dịch
ngày một lớn. Việc hỗ trợ phí quẹt thẻ thanh toán POS sử dụng dịch vụ khám chữa
bệnh cho các đơn vị cung ứng dịch vụ công là quyết định cần thiết của Bộ tài chính
nhằm góp phần thực hiện chủ trương chung của chính phủ trong việc hạn chế sử
dụng tiền mặt.
4
2.2. Những đóng góp mới của luận văn:
Có thể nói đề tài về giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng không mới, tuy
nhiên, tại mỗi một tổ chức tín dụng lại có những đặc trưng, chính sách đầu tư khác
nhau. Trong không gian và thời gian khác nhau nên việc đưa ra giải pháp để áp
dụng hiệu quả các giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng cũng là không giống
nhau. Qua tham khảo nội dung những nghiên cứu trên, tôi đã phần nào có những
định hướng căn bản và góc nhìn mới để bổ sung nhằm hoàn thiện hơn cho luận văn
của mình. Vì vậy qua luận văn nghiên cứu này, tôi hy vọng sẽ nêu lên được thực
Về thời gian: luận văn xem xét thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của
Techcombank giai đoạn 2011 - 2015.
Nội dung: luận văn chỉ đánh giá các tiêu chí cũng như giải pháp phát triển
dịch vụ thẻ tín dụng trên góc độ nhà cung cấp.
4.3. Phương pháp nghiên cứu:
Để nghiên cứu đề tài trên, tác giả đã sử dụng tổng hợp các phương pháp
nghiên cứu như sau:
Nghiên cứu định lượng: dựa vào các số liệu thu thập được từ Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam, các báo cáo của Hiệp hội thẻ Việt Nam, tổng
hợp số liệu từ các ngân hàng khác…
Từ các thông tin thu thập được, tác giả sử dụng các phương pháp tổng hợp,
phân tích, so sánh, đánh giá…để đưa ra các kết luận và đề xuất các giải pháp
phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các chữ
viết tắt, sơ đồ, bảng, biểu, phụ lục, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẺ TÍN DỤNG VÀ PHÁT
TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2011 – 2015
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM.
6
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẺ TÍN DỤNG VÀ PHÁT
TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về thẻ tín dụng:
thanh toán.
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, những đòi hỏi về sự thuận tiện
trong cách thức thanh toán bằng công cụ tiền tệ ngày càng được nâng cao. Từ
phương thức thanh toán bằng những vật ngang giá, sau đó tiền xu, tiền giấy ra đời…
Sự phát triển của các phương thức thanh toán đã có nhiều bước tiến, thay đổi qua
từng thời kỳ. Dựa trên nền tảng khoa học công nghệ phát triển, một hình thức thanh
toán mới được xem như một phương tiện thanh toán thông minh nhất hiện nay đã ra
đời, nhanh chóng được xã hội thừa nhận và phát triển, đó chính là hình thức thanh
toán qua thẻ.
Hình thức thanh toán thẻ là sự kết hợp các hình thức thanh toán chứng từ,
thanh toán điện tử; kết hợp các nghiệp vụ của ngân hàng như tiền gửi, cho vay... dựa
trên cơ sở nền tảng công nghệ ngân hàng phát triển. Thẻ ra đời là một tất yếu khách
quan trong thời đại ngày nay.
Lịch sử hình thành và phát triển của tấm thẻ thanh toán có thể điểm qua một
số mốc quan trọng như sau:
Vào cuối những năm 1800, các nhà buôn và người tiêu dùng Mỹ đã dùng
khái niệm uy tín, tín nhiệm khi trao đổi hàng hóa, như sử dụng một số loại xu hay
tấm thẻ thay cho tiền mặt.
Đến năm 1946, thẻ ngân hàng đầu tiên xuất hiện và mang tên "Charg-It",
do John Biggins ở Brooklyn (New York) nghĩ ra. Khi khách hàng mua sắm, hóa đơn
sẽ được chuyển đến ngân hàng của Biggins. Ngân hàng trả tiền cho nhà kinh doanh
và sau đó khách hàng trả tiền cho ngân hàng. Điểm trừ là loại thẻ này chỉ sử dụng
trong phạm vi địa phương và dành riêng cho khách của ngân hàng.
Năm 1949, tiền thân của thẻ tín dụng ra đời. Đây là một ý tưởng của Frank
McNamara để thanh toán không dùng tiền mặt.
8
9
Năm 1996, chiếc thẻ tín dụng đầu tiên tại Việt Nam được Vietcombank và
ngân hàng Á Châu (ACB) phát hành.
Đi kèm với sự ra đời và phát triển của các loại thẻ thanh toán, hàng loạt máy
rút tiền tự động (ATM) được chế tạo và lắp đặt ở rất nhiều nơi, để phục vụ nhu cầu
giao dịch của người sử dụng thẻ.
Như vậy, thẻ ngân hàng ra đời là một phát triển tất yếu trong lĩnh vực ngân
hàng đồng thời đã và đang phản ánh đầy đủ những tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn
minh xã hội.
1.1.3. Phân loại thẻ
1.1.3.1.Phân loại theo công nghệ sản xuất, bao gồm: thẻ khắc chữ nổi, thẻ từ và thẻ
thông minh
Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card) là loại thẻ được làm bằng nhựa dựa
trên kỹ thuật khắc nổi với các thông tin cần thiết được khắc trên thẻ. Công nghệ này
được sử dụng từ khi phát hành tấm thẻ nhựa đầu tiên và hiện nay không còn được sử
dụng nữa vì kỹ thuật quá thô sơ, dễ bị lợi dụng làm giả.
Thẻ từ (Mangnetic Stripe) là loại thẻ có dải băng từ ở mặt sau thẻ. Mọi
thông tin liên quan đến chủ thẻ và thẻ đều được mã hoá trong băng từ. Đây là loại
thẻ hiện nay được sử dụng phổ biến trên thế giới. Tuy nhiên, nó cũng đã dần bộc lộ
nhược điểm, đó là số lượng các thông tin được mã hoá không nhiều và mang tính cố
định nên không thể áp dụng kỹ thuật an toàn và có thể bị ăn cắp thông tin bằng các
thiết bị nối với máy vi tính.
Thẻ thông minh (Smart card) là giai đoạn phát triển hiện tại của thẻ ngân
hàng, thể hiện những ứng dụng hiện đại nhất của công nghệ thông tin vào lĩnh vực
10
thế chấp của khách hàng.
Thẻ tín dụng là công cụ thanh toán hiện đại, văn minh và có tính thông
dụng trên toàn thế giới. Không chỉ thanh toán trong phạm vi lãnh thổ của
một quốc gia mà thẻ tín dụng quốc tế có thể được chấp nhận thanh toán ở
các đơn vị có trưng biểu tượng của thẻ đó trên khắp thế giới.
Thẻ ghi nợ (Debit Card)
Giống như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ cũng là một phương tiện thanh toán
không dùng tiền mặt, nó cho phép khách hàng tiếp cận với số dư tài
khoản của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hoá
dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc thực hiện các giao dịch liên
quan tới tài khoản tại các máy rút tiền tự động (máy ATM).
Mức chi tiêu của chủ thẻ phụ thuộc chủ yếu vào số dư trong tài khoản,
ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ và thu phí dịch vụ. Đối với thẻ ghi
nợ, giữa ngân hàng và khách hàng không diễn ra quá trình vay tín dụng,
không có việc phân loại khách hàng nên khách hàng chỉ cần có tài khoản
tại ngân hàng là có thể tiếp cận với sản phẩm thẻ ghi nợ của khách hàng.
Chính vì vậy về mức độ có thể thay thế tiền mặt thẻ ghi nợ chiếm ưu thế
vượt trội hơn thẻ tín dụng.
12
1.1.4. Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng
Hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng có sự tham gia chặt chẽ của bốn
thành phần cơ bản là: Ngân hàng phát hành thẻ, Ngân hàng thanh toán thẻ, Chủ thẻ
và ĐVCNT. Đối với Thẻ tín dụng còn có thêm một thành phần nữa là Tổ chức thẻ
quốc tế. Mỗi chủ thể đóng vai trò quan trọng, khác nhau trong việc phát huy tối đa
tính năng phương tiện thanh toán hiện đại không dùng tiền mặt của thẻ ngân hàng.
Tổ chức thẻ quốc tế: Là hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng hoặc
và/hoặc ATM một cách hợp pháp. Ngân hàng thanh toán chấp nhận các loại thẻ như
một phương tiện thanh toán thông qua việc ký kêt hợp đồng chấp nhận thẻ với các
điểm cung ứng hàng hóa dịch vụ trên địa bàn. Ngân hàng thanh toán cung cấp các
thiết bị phục vụ cho việc thanh toán thẻ và hướng dẫn các ĐVCNT cách thức vận
hành, chấp nhận thanh toán thẻ cũng như quản lý và xử lý những giao dịch thẻ tại
các đơn vị này. Thông thường ngân hàng thanh toán sẽ thu từ các ĐVCNT một mức
phí chiết khấu cho việc chấp nhận thanh toán thẻ của đơn vị, nó có thể tính phần
trăm trên giá trị mỗi giao dịch hoặc tính theo tổng giá trị giao dịch thẻ. Mức chiêt
khấu cao hay thấp tùy thuộc từng ngân hàng và vào mối quan hệ chiến lược của
ngân hàng với ĐVCNT.
Trên thực tế, có rât nhiều ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành vừa là
ngân hàng thanh toán. Với tư cách là ngân hàng phát hành, khách hàng của họ là
chủ thẻ, còn với tư cách là ngân hàng thanh toán, khách hàng là các đơn vị cung ứng
hàng hóa dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ.
Chủ thẻ: Là những cá nhân đứng tên xin cấp thẻ hoặc người được ủy
quyền (nếu là thẻ do công ty ủy quyền sử dụng), được ngân hàng phát hành thẻ và
được sử dụng thẻ theo hạn mức tín dụng tuần hoàn được cấp và có tên được in nổi
trên thẻ. Mỗi chủ thẻ chính có thể phat hành thêm thẻ phụ, cả thẻ chính và thẻ phụ
cùng chi tiêu chung một tài khoản. Chủ thẻ phụ cũng có trách nhiệm thanh toán các
khoản phát sinh trong kỳ nhưng chủ thẻ chính là người có trách nhiệm thanh toán
cuối cùng đối với ngân hàng. Chủ thẻ sử dụng thẻ của mình để thanh toán hàng hóa,
dịch vụ tại các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có chấp nhận thẻ, các điểm ứng
tiền mặt thuộc hệ thống ngân hàng hoặc sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch tại
máy ATM. Đối với thẻ tín dụng, sau một khoảng thời gian nhất định tùy theo quy
định của từng ngân hàng phát hành, chủ thẻ sẽ nhận được sao kê. Sao kê là bảng
thông báo chi tiết các giao dịch chi tiêu sử dụng thẻ của chủ thẻ trong kỳ sao kê, số
14