BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM BÚT SƠN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN THUỲ LINH
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM BÚT SƠN
Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN
: NGUYỄN THUỲ LINH
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP...................................................................................................5
1. 1. Tổng quan về Tài chính doanh nghiệp.......................................................5
1.1.1. Doanh nghiệp.........................................................................................5
1.1.2. Tài chính doanh nghiệp..........................................................................6
1.2. Phân tích Báo cáo Tài chính doanh nghiệp................................................8
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp....8
1.2.2. Thông tin phân tích báo cáo tài chính...................................................9
1.2.3. Quy trình phân tích...............................................................................14
1.2.4. Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính....................................18
1.2.5. Nội dung phân tích báo cáo tài chính..................................................27
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới phân tích báo cáo tài chính..........................34
1.3.1. Các nhân tố chủ quan..........................................................................34
1.3.2. Các nhân tố khách quan.......................................................................35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG
TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM BÚT SƠN.....................................................36
2.1. Đặc điểm của ngành công nghiệp xi măng Việt Nam...............................36
2.1.1. Tầm quan trọng của ngành..................................................................36
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của ngành..........................36
2.2. Khái quát về Công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn...........................37
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển..........................................................37
3
2.2.2. Cơ cấu tổ chức......................................................................................41
2.2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty thời gian gần đây........44
2.3. Thực trạng phân tích báo cáo tài chính Công ty cổ phần xi măng Vicem
Bút Sơn............................................................................................................... 47
2.3.1. Thực trạng áp dụng quy trình phân tích báo cáo tài chính................47
tâm huyết, trực tiếp hướng dẫn tận tình và chỉ bảo cho tôi trong quá trình hoàn
thành luận văn thạc sĩ.
Tôi cũng xin được cảm ơn gia đình và bạn bè đã ủng hộ tôi trong quá trình
hoàn thành luận văn này.
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BTCT
LNST
HTK
ROA
ROE
AOE
ROS
SOA
EPS
EBIT
TSCĐ
Chữ đầy đủ
Báo cáo tài chính
Lợi nhuận sau thuế
Hàng tồn kho
Tỉ suất sinh lợi trên tổng tài sản
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2016................................................45
Bảng 2.2. Tình hình tài sản của Công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn giai đoạn
2014-2016 (Đơn vị: triệu đồng)...............................................................................48
Bảng 2.3. Tình hình Nguồn vốn của Công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn giai
đoạn 2014-2016 (Đơn vị: triệu đồng)......................................................................51
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn giai
đoạn 2014-2016.......................................................................................................52
Bảng 2.5. Các hệ số phân tích cân đối vốn Công ty Vicem Bút Sơn giai đoạn 20142016......................................................................................................................... 54
Bảng 2.6. Các hệ số phân tích hiệu quả hoạt động Công ty Vicem Bút Sơn giai đoạn
2014-2016................................................................................................................ 55
Bảng 2.1. Các hệ số phân tích khả năng sinh lời.....................................................55
Bảng 3.1. Cơ cấu Tài sản và Nguồn vốn của Công ty cổ phần xi măng Vicem Bút
Sơn giai đoạn 2014-2016.........................................................................................61
Bảng 3.2. Các hệ số thể hiện khả năng cân đối vốn của Công ty xi măng Vicem Bút
Sơn và ngành vật liệu xây dựng...............................................................................63
Bảng 3.3. Các hệ số khả năng hoạt động của Công ty cổ phần xi măng Vicem Bút
Sơn và ngành sản xuất vật liệu xây dựng.................................................................64
Bảng 3.4. Các hệ số phân tích khả năng sinh lời của Công ty cổ phần xi măng
Vicem Bút Sơn và ngành sản xuất vật liệu xây dựng...............................................65
Bảng 3.5: Các hệ số cấu thành ROA trong phân tích Dupont giai đoạn 2014-2106.......67
Bảng 3.6. Các hệ số cấu thành ROE trong phân tích Dupont từ giai đoạn 2014-2016....68
7
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty
Hình 3.1. Biểu đồ Cơ cấu Tài sản và Nguồn vốn giai đoạn 2014-2016
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế ngày một phát triển, nhu cầu thông tin ngày càng trở nên đa dạng
và bức thiết. Những người sử dụng thông tin không những cần các số liệu đơn thuần
mà cần sự đánh giá, phân tích các số liệu ấy. Với những người sử dụng thông tin từ
các Báo cáo tài chính, họ còn cần phải được biết về sức mạnh tài chính, khả năng
phát triển của doanh nghiệp để có thể đưa ra các quyết định. Vì thế, hoạt động phân
tích báo cáo tài chính càng trở nên quan trọng không chỉ đối với các nhà quản lý
doanh nghiệp mà còn đặc biệt quan trọng với các nhà đầu tư, nhà cung cấp và các
chủ nợ. Phân tích báo cáo tài chính giúp cho doanh nghiệp nhận biết được vị thế,
khả năng hoạt động sản xuất cũng như thực trạng tài chính của mình. Phân tích báo
cáo tài chính giúp cho các nhà đầu tư đưa ra quyết định đúng đắn: nên hay không
nên tiếp tục đầu tư vào doanh nghiệp. Với các chủ nợ, kết quả từ hoạt động phân
tích báo cáo tài chính sẽ giúp đưa ra quyết định cho vay hay không. Đối với các nhà
cung cấp, hoạt động này lại giúp đánh giá đối thủ để ra các quyết định hợp tác.
Là một doanh nghiệp sản xuất xi măng hàng đầu tại Việt Nam, báo cáo tài
chính của Công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn thực sự được nhiều đối tượng
quan tâm. Tuy nhiên, tại Công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn, hoạt động phân
tích báo cáo tài chính mới diễn ra trong một vài năm gần đây và còn nặng về tính
khái quát, chưa đầy đủ, phương pháp phân tích còn đơn giản, việc khai thác, sử
dụng kết quả phân tích với các đối tượng quan tâm chưa đúng mức,… do đó chưa
phát huy triệt để tác dụng của việc phân tích báo cáo tài chính trong việc nâng cao
hiệu quả quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động
của công ty.
Để góp phần giải quyết những tồn tại trong công tác phân tích báo cáo tài chính tại
Công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn, tôi quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện phân
tích báo cáo tài chính Công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn.”
3
3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung vào các vấn đề sau:
- Hệ thống hóa lý luận về phân tích báo cáo tài chính.
- Tìm ra những kết quả đạt được cũng như hạn chế trong thực trạng phân tích
báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ
phần Xi măng Vicem Bút Sơn nhằm giúp phát triển công tác phân tích báo cáo tài
chính tại Công ty và giúp mang đến những thông tin hiệu quả cho người sử dụng kết
quả của báo cáo phân tích tài chính, đặc biệt là các cổ đông.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích báo cáo tài chính.
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung vào nghiên
cứu quá trình, kết quả phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần xi măng
Vicem Bút Sơn trong 3 năm 2014, 2015 và 2016.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần xi măng
Vicem Bút Sơn giai đoạn 2014-2106.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ
phần xi măng Vicem Bút Sơn.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu tìm ra các giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ
phần xi măng Vicem Bút Sơn thì sẽ khắc phục được những tồn tại trong công tác
phân tích tại công ty, mặt khác đưa ra những kết luận chính xác và cần thiết giúp
những người sử dụng kết quả phân tích có quyết định đúng đắn.
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Có nhiều hoạt động kinh tế chỉ có thể thực hiện được bởi các doanh nghiệp chứ
không phải các cá nhân. (Lưu Thị Hương, 2005, tr7)
Ở Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp (2005): Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh – tức là
thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến
tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.
1.1.1.2. Phân loại doanh nghiệp
Thông thường trong tài chính, tổ chức kinh doanh được chia ra làm ba dạng
căn bản: doanh nghiệp tư nhân (Sole proprietorship), doanh nghiệp hợp danh
(Partnership) và doanh nghiệp cổ phần (Company or Corporation). Ngoài ba dạng
cơ bản, tổ chức kinh doanh trên thực tế cũng có những dạng cụ thể. Ví dụ như ở
Việt Nam, chúng ta còn có các loại hình như doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một
thành viên thuộc sở hữu nhà nước, doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành
viên nhà nước, doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên,…
Trên thực thế, doanh nghiệp tư nhân là loại hình kinh doanh chiếm số lượng
lớn nhất. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cổ phần lại chiếm ưu thế về tỷ trọng hoá đơn
kinh doanh cũng như tỷ trọng về lợi nhuận trong các loại hình doanh nghiệp. (Vũ
Duy Hào, Trần Minh Tuấn, 2016, tr.4)
6
1.1.2. Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp: Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ
giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế. Các quan hệ tài chính
doanh nghiệp chủ yếu bao gồm:
Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Đây là mối quan hệ phát sinh khi
doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào
doanh nghiệp.
trọng, điều này không chỉ phụ thuộc vào bộ máy quản lý, điều hành tài chính doanh
nghiệp trong doanh nghiệp mà còn phụ thuộc rất lớn vào chính sách điều hành kinh
tế vĩ mô của quốc gia.
Các vai trò cơ bản của Tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay:
– Tài chính doanh nghiệp là công cụ khai thác và thu hút vốn, đảm bảo và duy
trì vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn là yếu tố tiền đề của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Một doanh
nghiệp bắt đầu kinh doanh hay mở rộng sản xuất đều phải có vốn đủ để đáp ứng nhu
cầu. Khi nhu cầu về vốn tăng cao, tất yếu nảy sinh vấn đề huy động vốn. Trong điều
kiện nền kinh tế hiện nay, việc khai thác và huy động vốn càng trở nên cấp bách và
mang tính sống còn đối với doanh nghiệp. Vì thế tài chính doanh nghiệp phải phát
huy vai trò khai thác và thu hút vốn qua các kênh huy động vốn khác nhau nhằm
huy động các nguồn vốn thích hợp với các mục tiêu kinh doanh, chi phí thấp, an
toàn và nhanh chóng cho doanh nghiệp.
– Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm
và hiệu quả
Hiện nay, mỗi nhà quản lý đều phải cân nhắc rất kỹ khi sử dụng vốn trong
doanh nghiệp bởi tình hình kinh tế suy thoái, sản xuất kinh doanh trì trệ. Vì thế, mỗi
đồng vốn phải được sử dụng một cách cẩn trọng, tiết kiệm nhưng phải phát huy
được hiệu quả tối đa. Khi đó, tài chính doanh nghiệp phải phát huy tối đa vai trò của
mình trong việc sử dụng vốn bằng việc xem xét các mối quan hệ của doanh nghiệp
với các chủ thể kinh tế khác, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp cũng như phân tích thực trạng các số liệu kế toán để đảm bảo an toàn vốn
8
đồng thời cũng phân tích, tính toán để tạo ra khả năng quay vòng vốn nhanh nhất có
thể hoặc mở rộng nguồn vốn bằng việc sử dụng đòn bẩy tài chính một cách có hiệu
quả nhất.
thanh toán, khả năng sinh lời cũng như các rủi ro của doanh nghiệp; làm cơ sở cho
các dự báo tài chính như lập kế hoạch đầu tư, kế hoạch ngân quỹ…; cung cấp thông
tin cho các quyết định của ban giám đốc, đồng thời là công cụ kiểm soát các hoạt
động quản lý.
- Đối với các nhà đầu tư (cổ đông và các nhà đầu tư khác): Mục tiêu chính
của các nhà đầu tư là gia tăng giá trị tài sản, giá trị doanh nghiệp vì họ đã bỏ vốn
vào doanh nghiệp và có thể phải chịu nhiều rủi ro. Các cổ đông và các nhà đầu tư
khi đầu tư vào doanh nghiệp quan tâm tới khả năng sinh lời, rủi ro, diễn biến giá
của cổ phiếu, do đó khi phân tích tài chính họ tập trung vào các nội dung này.
- Đối với chủ nợ (những người cho vay): người cho vay phân tích báo cáo tài
chính để nhận biết khả năng vay và trả nợ của doanh nghiệp.
Ngoài ra phân tích báo cáo tài chính cũng được các đối tượng khác quan tâm
bởi họ có sử dụng các thông tin của phân tích làm cơ sở cho các hoạt động của họ.
Đó là các cơ quan thuế, công an, những người hưởng lương trong doanh nghiệp.
(Vũ Duy Hào, Trần Minh Tuấn, 2016, tr.94-tr.95)
1.2.2. Thông tin phân tích báo cáo tài chính
1.2.2.1. Thông tin nội bộ
Các số liệu được lấy từ báo cáo tài chính công khai của doanh nghiệp và các báo
cáo nội bộ phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh
nghiệp.
Các báo cáo cần thiết đối với hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và là nội dung chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn và
công nợ cũng như tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh
10
nghiệp. Bởi vậy hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập với mục đích
Bên tài sản: Tài sản lưu động (tiền và chứng khoán ngắn hạn dễ bán, các
khoản phải thu, dự trữ); tài sản tài chính; tài sản cố định hữu hình và vô hình.
Bên nguồn vốn
Nợ ngắn hạn (Nợ phải trả nhà cung cấp, các khoản phải nộp, phải trả khác, nợ
ngắn hạn ngân hang thương mại và các tổ chức tín dụng khác); nợ dài hạn (nợ vay
dài hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, vay bằng cách phát
hành trái phiếu); vốn chủ sở hữu (thường bao gồm: vốn góp ban đầu, lợi nhuận
không chia, phát hành cổ phiếu mới).
Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản; bên
nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập về tài
chính của doanh nghiệp.
Bên tài sản và bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán đều có các cột chỉ tiêu:
Số đầu kỳ, số cuối kỳ. Ngoài các khoản mục trong nội bảng còn có một số khoản
mục ngoài Bảng cân đối kế toán như: Một số tài sản thuê ngoài, vật tư, hàng hoá
nhận giữ hộ, nhận gia công, hàng hoá nhận bán hộ, ngoại tệ các loại…(Lưu Thị
Hương, 2005, tr.33-tr.34).
Báo cáo kết quả kinh doanh: Một thông tin không kém phần quan trọng
được sử dụng trong phân tích tài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo Kết quả
kinh doanh. Khác với Bảng cân đối kế toán, báo cáo Kết quả kinh doanh cho biết sự
dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cho
phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Báo cáo Kết
quả kinh doanh cũng giúp nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập
quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ; so sánh tổng chi phi phát sinh với số tiền thực xuất
quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định
được kết quả sản xuất – kinh doanh: lãi hay lỗ trong năm. Như vậy, báo cáo Kết quả
kinh doanh phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định. Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các
tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất – kinh doanh của
doanh nghiệp.
lại, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ công nhận ý nghĩa tiền mặt của việc chi tiêu đầu tư
khi phát sinh. Do đó, trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các khoản “chi phí” khấu
hao đã đước sử dụng để tính thu nhập ròng và khoản chi tiêu đầu tư sẽ được ghi
13
nhận khi khoản chi tiêu đó được thanh toán. Để làm được điều này, Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ sẽ được tạo ra một cách riêng biệt trong các hoạt động kinh doanh,
đầu tư và tài chính. Bằng cách này, các dòng tiền vào ra dù lớn hay nhỏ của các hoạt
động đầu tư cũng không ảnh hưởng đến giá trị dòng tiền tao ra từ hoạt động kinh
doanh.
Thuyết minh báo cáo tài chính: là một báo cáo tổng hợp được lập để giải
thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất– kinh doanh, hoạt động
tài chính cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các
báo cáo khác không thể trình bày rõ rang và chi tiết. Qua đó giúp những người quan
tâm đến doanh nghiệp hiểu rõ ràng và chính xác hơn tình hình hoạt động thực tế của
doanh nghiệp.
Thuyết minh BCTC gồm những nội dung cơ bản và được chia thành hai mảng
chính sau:
Thông tin về phương pháp kế toán đang áp dụng, cụ thể:
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.
- Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng.
- Các chính sách kế toán áp dụng.
Thông tin cụ thể về tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp trong
kỳ báo cáo:
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán.
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh.
lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính) như:
- Số liệu về quy mô vốn của doanh nghiệp, có thể chi tiết cho từng loại tài sản,
nguồn hình thành tài sản – làm căn cứ để phân tích sự biến động về quy mô, cơ cấu
tài sản và nguồn hình thành tài sản, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Số liệu về doanh thu đạt được (báo cáo kết quả kinh doanh)
- Số liệu về chi phí kinh doanh (báo cáo kết quả kinh doanh)
- Số liệu về lợi nhuận thu được (báo cáo kết quả kinh doanh)
Những số liệu trên không chỉ thu thập ở kỳ thực tế, mà còn thu thập ở các kỳ
kế hoạch, các kỳ kinh doanh trước, hoặc nhiều kỳ kinh doanh trước để đánh giá
chung tình hình hoàn thành kế hoạch, hoặc tốc độ tăng trưởng về tài chính doanh