Tiểu luận môn Quản trị tài chính PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3 - 2 - Pdf 26

Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
TIỂU LUẬN MÔN
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3 - 2
Sàn: HOSE
Mã CK: CIC
Giảng viên hướng dẫn : TS. Ngô Quang Huân
Học viên thực hiện : Đàm Ngọc Nam
Lớp : Cao học_QTKD_K4
Đồng Nai, tháng 06 năm 2013
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN SVTH: ĐÀM NGỌC NAM
Trang 2
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
 
tình hình tài chính của doanh nghiệp, các mô hình phân tích tiến hành định giá tài sản,
đánh giá độ rủi ro…từ đó đưa ra các quyết định về đầu tư, quyết định về tài trợ hay các
quyết định kinh doanh khác.
Các bảng báo cáo phân tích của các công ty đều được phân tích và đánh giá theo
hướng có lợi cho nhà phân tích ở đây là công ty báo cáo. Vì vậy trước khi quyết định đầu
tư vào một công ty nào thì nhà đầu tư chuyên nghiệp nên tiến hành phân tích độc lập lại
từ đó có thể so sánh với bảng báo cáo phân tích của các tổ chức khác về công ty đó. Điều
này sẽ giúp cho nhà đầu tư có cái nhìn chính xác hơn trước khi đưa ra một quyết định có
lợi nhất cho mình.
Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, em chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3 - 2” làm nội dung bài tiểu luận, nhằm minh hoạ rõ
hơn thực trạng kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3 – 2 (CIC) trong giai
đoạn 3 năm (2010-2012) về lĩnh vực xây dựng, một trong những ngành kinh tế mũi nhọn
của quốc gia, có tốc độ tăng trưởng cao, có tỷ trọng trong GDP ngày càng lớn và chiếm
một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Và sau đây là một số thông tin về doanh nghiệp:
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN SVTH: ĐÀM NGỌC NAM
Trang 5
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
3 - 2 6
1.1 Thông tin chung về công ty 6
1.2 Lịch sử hình thành 6
Năm 2003, để chủ động trong thi công xây dựng và lắp đặt tại các công trình,
CIC3-2 đã thành lập Xí nghiệp Cơ Khí. Xí nghiệp chuyên đảm nhận gia công
các sản phẩm cơ khí xây dựng và thi công hệ thống điện. Công ty tiếp tục
nghiên cứu, nắm bắt nhu cầu, thị hiếu khách hàng. Năm 2008, khi nhu cầu
phát triển cơ sở hạ tầng trong và ngoài tỉnh gia tăng, CIC 3-2 đã tung ra thị
trường sản phẩm mới, cống Bê tông cốt thép. Hiện nay, các sản
phẩm cống của Công ty (cống Bê tông ly tâm, cống hộp, cống tròn…), đang

kinh doanh đá xây dựng. Một bước chuyển mình đúng đắn đã đem lại thành công cho
CIC 3-2. Hiện nay, sản phẩm này là một trong những sản phẩm chiến lược của Công ty
trên thị trường.
Năm 2003, để chủ động trong thi công xây dựng và lắp đặt tại các công trình,
CIC3-2 đã thành lập Xí nghiệp Cơ Khí. Xí nghiệp chuyên đảm nhận gia công các sản
phẩm cơ khí xây dựng và thi công hệ thống điện.
Công ty tiếp tục nghiên cứu, nắm bắt nhu cầu, thị hiếu khách hàng. Năm
2008, khi nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng trong và ngoài tỉnh gia tăng, CIC 3-2 đã
tung ra thị trường sản phẩm mới, cống Bê tông cốt thép. Hiện nay, các sản
phẩm cống của Công ty (cống Bê tông ly tâm, cống hộp, cống tròn…), đang được thị
trường đánh giá cao, lượng khách hàng tìm đến không ngừng tăng lên.

Theo chủ trương của Chính phủ, quyết định của UBND tỉnh Bình Dương về việc
chuyển đổi sang mô hình công ty Cổ phần. Ngày 11/12/2008, Đại Hội đồng Cổ đông
thành lập của Công ty Đầu tư Xây dựng 3/2 được tổ chức, Công ty chính thức mang tên
mới: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2.
1.3 Lĩnh vực kinh doanh
Hiện nay, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 hoạt động trên các lĩnh vực
chính:
- Xây dựng công trình (dân dụng, công nghiệp, cầu đường và hạ tầng kỹ thuật…)
- Khai thác và chế biến đá xây dựng, sản xuất gạch không nung
- Sản xuất và kinh doanh cống ly tâm, cống hộp các loại
- Gia công sản phẩm cơ khí công trình
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, nhiên liệu
- Kinh doanh Bất động sản
- Cho thuê xe cơ giới, công cụ, dụng cụ thi công xây dựng
1.4 Chiến lược Phát triển và Đầu tư
Chính thức đi vào hoạt động từ năm 1993, Công ty đã liên tục đặt ra cho mình
những mục tiêu, hướng phát triển cụ thể, phù hợp với từng giai đoạn.
-Thứ nhất, phát huy thế mạnh, tiềm năng sẵn có, phát triển hơn nữa lĩnh vực

Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, ta có nhận xét như sau: Tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp qua 3 năm liên tục tăng.
Chính vì thế, yếu tố này đã làm cho tỷ lệ lưu động của tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn
hạn có xu hướng tăng và lớn hơn 1. Điều này có nghĩa là, tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp có khả năng hoàn trả ngay những khoản nợ ngắn hạn.
- Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR)
ĐVT: triệu đồng
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN SVTH: ĐÀM NGỌC NAM
Trang 10
Chỉ tiêu
2010 2011 2012
Tài sản ngắn hạn
152,180 163,477 193,611
Hàng tồn kho
75,587 72,838 61,009
Nợ ngắn hạn
81,189 72,876 81,335
Hệ số thanh toán nhanh (QR)
0.94 1.24 1.63
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, ta có nhận xét như sau: Tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp qua 3 năm liên tục tăng.
Tuy nhiên, tốc độ tồn kho giảm vào năm 2011, 2012 điều này làm cho hệ số thanh
toán nhanh (QR) của CIC tang nhanh chong. (so với năm 2010)
Tuy nhiên, hàng tồn kho năm 2012 giảm so với năm 2011 và 2010 có thể xem là bất
lợi khi doanh nghiệp không tồn trữ nguyên vật liệu để tránh việc giá nguyên vật liệu sẽ
tăng mạnh khi nền kinh tế Thế giới và Việt Nam dự kiến sẽ phục hồi vào thời gian tới.
 Tóm lại: Dựa vào những bảng phân tích trên, ta khẳng định, về ngắn hạn, CIC có
đủ khả năng trang trải với những rủi ro xấu nhất về thanh toán
II.1.1 Hiệu quả hoạt động
- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT)

giảm nhanh vào năm 2012 là do công ty không chủ động tích luỹ sẵn nguyên vật liệu.
- Kỳ thu tiền bình quân (ACP)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
2010 2011 2012
Khoản phải thu
48,137 48,918 63,336
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN SVTH: ĐÀM NGỌC NAM
Trang 12
Doanh thu thuần
304,653 373,220 333,154
Kỳ thu tiền bình quân (ACP)
56.88 47.19 68.44
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, ta có nhận xét như sau: khoản phải thu và
doanh thu thuần đều tăng. Tốc độ tăng của doanh thu thuần năm 2011 cao hơn tốc độ
tăng của khoản phải thu năm 2011, làm cho kỳ thu tiền bình quân (ACP) năm 2011 rút
ngắn lại là 48 ngày.
Tuy nhiên, qua năm 2012, tình hình ngược lại, Tốc độ tăng của doanh thu thuần thấp
hơn tốc độ tăng của khoản phải thu, đã làm kỳ thu tiền bình quân năm 2012 tăng từ 48 lên
69 ngày.
Yếu tố này về dài hạn sẽ ảnh hưởng tới việc thu hồi vốn và giá trị đồng tiền của
doanh nghiệp trong thực tiễn. Chính vì thế, doanh nghiệp cần phải chú ý đến yếu tố này,
cần đưa ra những giải pháp nhằm giảm xu thế tăng của các khoản phải thu.
II.1.2 Tỷ lệ tài trợ
- Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (D/A)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
2010 2011 2012
Tổng nợ
81,844 101,471 109,335

(EBIT)
59,536 74,041 60,748
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN SVTH: ĐÀM NGỌC NAM
Trang 14
Chi phí khấu hao
23,268 23,430 25,861
Thu nhập trước thuế, trả lãi và
khấu hao (EBITDA)
82,804 97,471 86,609
Thanh toán tiền thuê
0 0 0
Nợ gốc
81,844 101,471 109,335
Lãi vay
1,249 3,943 3,674
Tỷ số khả năng trả nợ
1.00 0.92 0.77
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, ta có nhận xét như sau:
Doanh nghiệp CIC là chủ các loại tài sản, và không thuê các trang thiết bị. Chính vì
thế, mục tiền thuê bằng 0 .
Ta thấy, tỷ số khả năng trả nợ của doanh nghiệp rất tốt dao động ở mức 77% đến tối
đa 100%. Tức là tất cả thu nhập mà doanh thu được (đã trừ đi chi phí) chiếm một tỷ số
thanh toán nợ gốc cộng lãi vay rất lớn.
Điều này cũng sẽ tạo ra nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp về khả năng thanh toán
trong kinh doanh.
II.1.3 Tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi
- Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
2010 2011 2012

ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
2010 2011 2012
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN SVTH: ĐÀM NGỌC NAM
Trang 16
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
(EBIT)
59,536 74,041 60,748
Tổng tài sản
242,451 272,270 292,604
Sức sinh lợi cơ bản (BEP)
0.25 0.27 0.21
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, ta có nhận xét như sau: Sức sinh lợi cơ bản
(BEP) cho thấy, cứ 01 đồng tổng tài sản của doanh nghiệp sẽ mang lại 0,21 – 0,27 đồng
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
2010 2011 2012
Lợi nhuận sau thuế
41,985 53,510 43,095
Tổng tài sản
242,451 272,270 292,604
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài
sản (ROA)
0.17 0.20 0.15
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, ta có nhận xét như sau: cứ 01 đồng lợi nhuận
doanh nghiệp bỏ ra, sẽ thu về 0,15 – 0,20 đồng lợi nhuận ròng.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và sức sinh lợi cơ bản có mức chênh lệch không
quá lớn là do mức lãi vay chỉ chiếm tối đa 20% so với lợi nhuận trước thuế và lãi vay.

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Thành tiền
(triệu đồng)
Cơ cấu
(%)
Thành tiền
(triệu đồng)
Cơ cấu
(%)
Thành tiền
(triệu
đồng)
Cơ cấu
(%)
A. Tài sản ngắn
hạn
152,182 62.77% 163,477 60.04% 193,611 66.17%
I. Tiền và tương
đương tiền
16,966 11.15% 27,733 16.96% 54,588 28.19%
II. Các khoản
đầu tư tài chính
ngắn hạn
- 0.00% - 0.00% 100 0.05%
III. Các khoản
48,138 31.63% 48,918 29.92% 63,336 32.71%
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN SVTH: ĐÀM NGỌC NAM
Trang 18
phải thu ngắn
hạn

+ Trong mục tài sản ngắn hạn, khoản mục tài sản ngắn hạn khác chiếm gần như thấp
nhất so với các khoản mục còn lại.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần phải đưa ra các biện pháp điều chỉnh lại sao cho
hợp lý nhất đối với ngành, nghề kinh doanh và với việc tiền mặt cần phải có sẵn của
doanh nghiệp.
+ Trong mục tài sản dài hạn, khoản mục tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao nhất, và
có xu hướng tăng dần qua từng năm trong 3 năm. Điều này hoàn toàn tích cực. Khi nền
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN SVTH: ĐÀM NGỌC NAM
Trang 19
kinh tế vẫn còn nhiều bất ổn, thì việc đầu tư tài chính hoàn toàn mang lại nhiều rủi ro.
Chính vì thế, doanh nghiệp cơ cấu lại và tang tỷ trọng tài sản cố định của doanh nghiệp.
Điều này cho thấy, CIC đang có xu thế cơ cấu lại doanh nghiệp và quay trở lại với hoạt
động kinh doanh chính của mình.
 Như vậy, dựa theo mục tài sản, ta có thể nhận xét, dù nền kinh tế trong 3
năm (2010-2012) là hoàn toàn khó khăn đối với tất cả các doanh nghiệp, nhưng CIC vẫn
giữ vững tốc độ tăng tài sản, là một điều hoàn toàn tích cực.
+ Mục nguồn vốn:
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Thành tiền
(triệu đồng)
Cơ cấu
(%)
Thành tiền
(triệu đồng)
Cơ cấu
(%)
Thành tiền
(triệu đồng)
Cơ cấu

dài hạn chiếm một tỷ trọng trung bình trong cơ cấu nợ của doanh nghiệp. Điều này làm
cho doanh nghiệp cần chú trọng nhiều đến các khoản ngắn hạn.
+ Đối với vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm gần như 100% cơ cấu
và luôn tăng. Như vậy, ta có thể kết luận, chủ doanh nghiệp đầu tư lớn và rất quan tâm tới
sự phát triển chung của doanh nghiệp.
 Như vậy, dựa theo mục nguồn vốn, ta có thể nhận xét, doanh nghiệp luôn
giữ nguồn vốn ở thế cân bằng (nợ chỉ chiếm tối đa 38% so với nguồn vốn) nhằm tránh rủi
ro. Đồng thời, với sự quan tâm đúng mức của chủ doanh nghiệp, CIC gần như không có
rủi ro gì về nguồn vốn kinh doanh.
II.2.4 Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Thành tiền
(triệu đồng)
Cơ cấu
(%)
Thành tiền
(triệu đồng)
Cơ cấu
(%)
Thành tiền
(triệu đồng)
Cơ cấu
(%)
Tổng doanh thu
365,180 100.00% 444,877 100.00% 392,626 100.00%
Tổng chi phí
250,889 68.70% 307,989 69.23% 279,415 71.17%
Lợi nhuận trước
thuế và lãi vay

8. Chi phí bán
hàng
3,680 1.01% 4,263 0.96% 5,095 1.30%
9. Chi phí quản lý
doanh nghiệp
13,451 3.68% 13,029 2.93% 12,858 3.27%
10. Lợi nhuận
thuần từ hoạt động
kinh doanh
58,168 15.93% 68,661 15.43% 56,745 14.45%
11. Thu nhập khác
2,165 0.59% 1,872 0.42% 607 0.15%
12. Chi phí khác
2,045 0.56% 434 0.10% 278 0.07%
13. Lợi nhuận
khác
119 0.03% 1,438 0.32% 329 0.08%
14. Tổng lợi nhuận
kế toán trước thuế
58,287 15.96% 70,098 15.76% 57,074 14.54%
15. Chi phí thuế
TNDN hiện hành
16,302 4.46% 16,588 3.73% 13,979 3.56%
16. Chi phí thuế
TNDN hoãn lại
- - -
17. Lợi nhuận sau
thuế TNDN
41,985 11.50% 53,510 12.03% 43,095 10.98%
18. Lãi cơ bản trên

bình thường, đạt hiệu quả, mặc dù chưa thể đáp ứng nhiều lợi ích cho cổ đông nói riêng
và cho doanh nghiệp nói chung.
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN SVTH: ĐÀM NGỌC NAM
Trang 23
 Tóm lại: Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cơ bản là tốt, lợi nhuận
sau thuế chiếm tỷ lệ trên doanh thu (khoảng 12%). Đồng thời, yếu tố làm cho doanh
nghiệp có tính bền vững là hoạt động đem lại nguồn thu nhập chính cho CIC là hoạt
động kinh doanh chính, chứ không phải là hoạt động tài chính. Yếu tố này về lâu dài tạo
nên tính bền vững cho doanh nghiệp.
II.2.5 Ứng dụng mô hình chỉ số Z
Mô hình chỉ số Z của Altman - được mô tả như sau:
Z = 1,2X
1
+ 1,4X
2
+ 3,3X
3
+ 0,64X
4
+ 0,999X
5
Theo Altman,
Z > 2,99: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản;
1,8 < Z < 2,99: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản;
Z < 1,8: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Chỉ tiêu
2010 2011 2012
X1: Tỷ số TSLĐ/tổng tài sản
0.63 0.60 0.66
X2: Tỷ số lợi nhuận giữ lại /tổng tài sản

Tổng định phí (F)
17,131 17,292 17,953
Doanh thu hoà vốn
DTHV= F F
70,347 74,266 79,069
(1-(V/S))
Trong đó:
S: doanh thu hàng bán & dịch vụ
Tổng định phí = chi phí quản lý doanh nghiệp + chi phí bán hàng
Biến phí = giá vốn hàng bán
Dựa vào bảng trên, ta có thể thấy rằng, doanh thu hoà vốn năm 2012 là cao nhất, là do
thời điểm này, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng ổn định trở lại. Chính vì thế, các chi phí
về định phí (như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, vv.) đều tăng.
 Nhìn chung, so sánh doanh thu của công ty với doanh thu hoà vốn, có thể
thấy doanh thu của doanh nghiệp đạt được cao hơn hẳn so với doanh thu hoà vốn.
II.2.8 Hòa vốn tiền mặt
Ta có bảng phân tích điểm hoà vốn như sau:
ĐVT: triệu đồng
Hoà vốn tiền mặt
2010 2011 2012
Doanh thu (S)
304,653 373,220 333,154
Tổng biến phí (V)
230,464 286,320 257,510
Tổng định phí (F)
17,131 17,292 17,953
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN SVTH: ĐÀM NGỌC NAM
Trang 25
Khấu hao (KH)
23,268 23,430 25,861

nghiệp.
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN SVTH: ĐÀM NGỌC NAM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status