TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 16.6
GVHD: TS. Ngô Quang Huân
HVTH: Đặng Nguyễn Hồng Phúc
Lớp: QTKD – K22 – NGÀY 2
Mã CK: LCS
TP.HCM, Tháng 01/2014
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN HVTH: NGUYỄN MINH TUẤN
MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 3
1.1 Hồ sơ doanh nghiệp 3
1.2 Lịch sử hình thành 3
1.3 Lĩnh vực kinh doanh 4
PHẦN 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 5
2.1 Phân tích tỉ lệ 5
2.1.1 Tỷ lệ thanh khoản 5
2.1.2 Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động 5
2.1.3 Tỷ lệ quản trị nợ 6
2.1.4 Tỷ lệ khả năng sinh lợi 6
2.1.5 Tỷ lệ giá thị trường 7
2.2 Phân tích cơ cấu 8
2.3 Phân tích DUPONT 11
2.4 Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính 12
2.5 Mô hình chỉ số Z 13
2.6 Phân tích hòa vốn 14
2.7 Phân tích đòn bẩy tài chính 15
2.7.1 Đòn bẩy định phí (DOL) 15
Vốn điều lệ 60.0.0.0 đồng (Sáu mươi tỷ đồng chẵn)
1.2 Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần Licogi 16 tiền thân là Công ty xây dựng số 16, là doanh nghiệp
Nhà nước thuộc Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng (Licogi) được thành
lập theo quyết định số 427/QĐ – BXD ngày 08/3/2001 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng
trên cơ sở tổ chức lại Chi Nhánh của Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng tại
Tp Hồ Chí Minh.
Thực hiện chủ trương của Nhà nước về việc chuyển đổi các Doanh nghiệp Nhà
nước thành Công ty cổ phần. Năm 2005 Công ty tiến hành công tác cổ phần hoá và
đến năm 2006 Công ty Xây dựng số 16 chính chuyển thành Công ty Cổ phần Licogi
16 theo Quyết định số 327/QĐ-BXD ngày 28/02/2006 và Quyết định số 844/QĐ-
BXD ngày 31/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Công ty chính thức nhận giấy
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP LICOGI 16.6 3
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN HVTH: NGUYỄN MINH TUẤN
chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TpHCM cấp ngày
02/06/2006, với vốn điều lệ là 12 tỷ đồng.
1.3 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty cổ phần LICOGI 166 đăng ký hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,
thuỷ điện, sân bay , bến cảng; các công trình điện, thông tin liên lạc; các công trình
cấp thoát nước và vệ sinh môi trường; các công trình phòng cháy, chữa cháy, thiết bị
bảo vệ; các công trình thông gió cấp nhiệt, điều hoà không khí; các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, nền móng công trình.
- Sản xuất kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng và các loại vật liệu xây dựng. Gia
công chế tạo kết cấu thép và các sản phẩm cơ khí.
- Các hoạt động dịch vụ: cho thuê thiết bị, cung cấp vật tư kỹ thuật; Tư vấn đầu tư
(không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính), dịch vụ sửa chữa, lắp đặt máy móc, thiết
bị, các sán phẩm cơ khí và kết cấu định hình khác.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, các dự án thuỷ điện vừa và
nhỏ;
thiện. Tằng từ mức 0.84 (năm 2010) lên đến 1.22 vào (năm 2012). Để đạt được khả
năng thanh toán nhanh tốt như hiện nay là do công ty đã kiểm soát tốt được lượng
hàng tồn kho. Tỷ lệ hàng tồn kho của công ty liên tục giảm mạnh qua các năm. Vì
vậy, đã góp phần làm tăng tính thanh khoản của công ty.
2.1.2 Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động
2009 2010 2011 2012
Hiệu quả sử dụng tổng tài
sản TAT 0.60 2.20 2.80 1.83
Vòng quay tồn kho IT 1.85 11.43 10.21 32.26
Kỳ thu tiền bình quân ACP 141.99 56.43 72.43 147.97
Qua bảng số liệu ta thấy, Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty trong giai đoạn
2010-2012 khá ổn định và duy trì ở mức khá cao so với trung bình ngành. Điều này
cho thấy, hiệu quả sử dụng tài sản của công ty là rất tốt. Thực vậy, hiệu quả sử dụng
tổng tài sản của công ty luôn duy trì giao động ở mức 2, tức là cứ 1 đồng tài sản tạo ra
2 đồng doanh thu. Mặc khác, thấy rằng hiệu quả sử dụng tài sản năm 2012 có giảm so
với 2 năm trước. Điều này có thể giải thích là do ảnh hưởng chung của nền kinh tế
trong nước, thị trường bất động sản vẫn còn “đóng băng” cho doanh thu của công ty
sụt giảm mạnh, đặc biệt doanh thu từ việc thực hiện việc thi công các hợp đồng xây
dựng trong năm 2012 chỉ bằng khoảng 58% so với năm 2011.
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho của công ty cũng khá tốt, hàng hóa của công ty
được quay vòng rất nhanh. Từ 11.43 vòng năm 2010 lên đến 32.26 vòng vào năm
2012. Hệ số này một lần nữa minh chứng khả năng kiểm soát hàng tồn kho của công
ty là khá tốt. Thể hiện bằng việc, các hợp đồng thi công của công ty luôn duy trì, thực
hiện và nghiệm thu theo đúng tiến độ đã đề ra.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP LICOGI 16.6 5
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN HVTH: NGUYỄN MINH TUẤN
Mặt khác kì thu tiền bình quân của LCS có xu hướng tăng. Tỉ lệ các khoản phải
thu trên tổng tài sản là chiếm tỷ lệ cao và luôn tăng qua các năm từ mức 34.49% trong
năm 2010 tăng lên tới 75.06% trong năm 2012. Điều này cho thấy công ty bị chiếm
dụng vốn khá nhiều. Đây là tình hình chung của các công ty hoạt động trong lĩnh vực
ROA 0.04 0.06 0.06 0.04
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở
hữu
ROE 0.16 0.22 0.22 0.11
Dựa vào số liệu đã thu thập được ta thấy tỉ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu của
công ty là rất thấp so với trung bình nghành và đang có xu hướng giảm. Đặc biệt năm
2012 tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu là 5.38% tức là cứ 100 đồng doanh thu tạo ra
5.38 đồng lợi nhuận. Ta thấy kết cấu giá vốn hàng bán trên doanh thu chiếm tỷ lệ rất
lớn xấp xỉ 95% điều này cho thấy công ty đã không kiểm soát tốt các chi phí phát sinh
trong hoạt động trực tiếp sản xuất.
Về chỉ tiêu doanh lợi ròng, Ta cũng nhận thấy rằng lợi nhuận sau thuế chiếm tỷ lệ
khá thấp so với doanh thu và thấp hơn so với trung bình ngành, duy trì ở mức 2%.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP LICOGI 16.6 6
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN HVTH: NGUYỄN MINH TUẤN
Điều này, có thể lý giải là do doanh thu giảm nhưng các chi phí cố định không giảm
điển hình là chi phí quản lý doanh nghiệp, cá biệt vào năm 2012 công ty còn phát sinh
thêm chi phí bán hàng nên làm ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận sau thuế của công ty.
Suất sinh lời cơ bản của công ty đang có xu hướng giảm qua các năm. Từ mức
10% vào năm 2010 giảm xuống còn 7% vào năm 2012. Điều này chứng tỏ khả năng
năng tạo ra lợi nhuận hoạt động từ tài sản công ty là khá thấp. Điều này cho thấy hoạt
động công ty bị ảnh hưởng trực tiếp do nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu cũng có
xu hướng giảm qua các năm và luôn tiệm với chỉ số trung bình của ngành. Đặc biệt
năm 2012 là năm có sự sụt giảm lớn nhất chỉ số ROA và ROE giảm lần lượt 33% và
50% so với năm 2011. Điều này cho thấy các doanh nghiệp hoạt động trong nghành
bất động sản đang hết sức khó khăn.
2.1.5 Tỷ lệ giá thị trường
2009 2010 2011 2012
Tỷ lệ P/E P/E 4.39 3.18 4.86
Tỷ lệ P/B P/B 1.37 0.84 0.56
Tài sản ngắn hạn khác 7.06 4.59 1.53 0.77
TÀI SẢN DÀI HẠN 33.00 23.93 9.39 15.69
Các khoản phải thu dài hạn 0.00 0.00 0.00 0.00
Tài sản cố định 26.11 19.52 8.07 13.10
- Tài sản cố định hữu hình 22.42 19.00 7.77 12.76
- Nguyên giá 25.60 26.25 15.37 24.30
- Giá trị hao mòn lũy
kế
(3.19) (7.24) (7.60) (11.54)
- Tài sản cố định vô hình 0.00 0.00 0.00 0.00
- Nguyên giá 0.00 0.00 0.00 0.00
- Giá trị hao mòn lũy
kế
0.00 0.00 0.00 0.00
- Tài sản cố định thuê tài
chính
0.00 0.00 0.00 0.00
- Nguyên giá 0.00 0.00 0.00 0.00
- Giá trị hao mòn lũy
kế
0.00 0.00 0.00 0.00
- Chi phí xây dựng cơ bản
dở dang
3.70 0.51 0.30 0.34
Bất động sản đầu tư 0.00 0.00 0.00 0.00
Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
6.88 4.42 1.33 1.33
Tài sản dài hạn khác 0.00 0.00 0.00 1.27
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 100.00 100.00 100.00 100.00
thành TSCĐ
0.00 0.00 0.00 0.00
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 100.00 100.00 100.00 100.00
Tài sản
Qua bảng cơ cấu nguồn vốn và tài sản của LCS trong giai đoạn từ năm 2010-2012,
ta thấy cơ cấu tài sản của Công ty thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn
và giảm tỷ trọng tài sản dài hạn. Tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng cao
trong cơ cấu tài sản. Điều này minh chứng cho thấy khả năng thanh khoản của công ty
là rất tốt
Năm 2010 tài sản ngắn hạn chiếm 76,07%, đến năm 2012 tài sản ngắn hạn chiếm
84,93%, đỉnh điểm là lên đến 90,61% vào năm 2011. Mức tăng của tỷ trọng tài sản
ngắn hạn là do tỷ trọng của Các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên đột biến qua các
năm. Trong khi đó các thành tố còn lại của tài sản ngắn hạn lại giảm. Đặc biệt là sự
giảm sâu của hàng tồn kho của công ty qua các năm.
Sự tăng về tỷ trọng của khoản phải thu do công ty là do việc gia tăng công nợ giữa
các công ty trong cùng tập đoàn. Các khoản phải thu phát sinh do thực hiện việc thi
công xây lắp, bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ với các công ty cùng họ Licogi. Điều
này choc ho thấy tình hình kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, các công ty trong cùng tập
đoàn đang chiếm dụng vốn lẫn nhau để cùng tồn tại. Tuy tỷ trọng này tăng qua các
năm nhưng các khoản phải thu này không đáng lo ngại vì công nợ phát sinh chủ yếu là
các công ty trong một tập đoàn, khả năng xảy ra các khoản phải thu khó đòi là rất thấp
Tỷ trọng Hàng tồn kho giảm là một dấu hiệu rất khả quan. Trong khi các doanh
nghiệp trong ngành bất động sản đang đối mặt với việc giải quyêt lượng hàng tồn kho
ngày một tăng để tăng khả năng thanh khoản. Việc giảm tỷ trọng hàng tồn chứng tỏ
các hoạt động và thanh khoản của công ty khá tốt.
Tài sản dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng khá nhỏ và có xu hướng giảm. Năm
2010 chiếm tỷ trọng 25.93% đến năm 2012 chỉ còn chiếm tỷ trọng 15.69%. Sự sụt
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP LICOGI 16.6 9
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN HVTH: NGUYỄN MINH TUẤN
giảm về tỷ trọng của TSDH chủ yếu là do trong thời gian gần đây tình hình kinh tế
Năm
2012
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 100.00 100.00 100.00 100.00
Các khoản giảm trừ 0.00 0.00 0.00 0.00
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp 100.00 100.00 100.00 100.00
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP LICOGI 16.6 10
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN HVTH: NGUYỄN MINH TUẤN
dịch vụ
Giá vốn hàng bán 91.84 93.76 94.25 94.62
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ 8.16 6.24 5.75 5.38
Doanh thu hoạt động tài chính 4.45 1.64 0.22 0.16
Chi phí tài chính (0.62) 3.20 2.36 1.23
chi phí lãi vay 1.59 1.18 0.81 1.08
Chi phí bán hàng 0.00 0.00 0.00 0.18
Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.85 1.43 1.05 1.70
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 8.37 3.25 2.56 2.41
Thu nhập khác 0.13 0.01 0.00 0.35
Chi phí khác 0.12 0.02 0.02 0.13
Lợi nhuận khác 0.01 (0.01) (0.02) 0.22
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 8.39 3.24 2.54 2.64
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 0.97 0.44 0.49 0.56
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 0.00 0.00 0.00 0.00
Lợi nhuận sau thuế TNDN 7.42 2.80 2.05 2.08
Trong giai đoạn từ 2010 – 2012, LCS đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình
đạt 182%/năm và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trung bình 45%/năm. Tuy nhiên Kết
quả kinh doanh 2012 khá trầm lắng khi LCS ghi nhận tốc độc tăng trưởng doanh thu
âm trong 3 năm. Kết quả này chịu ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế là cho lĩnh vực
bất động sản đóng băng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của công ty. Xét về
bản cơ cấu kết quả kinh doanh của công ty ta nhận thấy rằng tỷ trọng giá vốn hàng
được tình trạng chung của tài chính doanh nghiệp, cùng các quan hệ cơ cấu giữa các
chỉ tiêu đánh giá tài chính, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng làm biến động tăng giảm của
các chỉ tiêu tài chính chủ yếu, cùng các vấn đề còn tồn tại mà còn có thể giúp các nhà
quản lý doanh nghiệp làm ưu hoá cơ cấu kinh doanh và cơ cấu hoạt động tài chính, tạo
cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
2.4 Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính
NỘI DUNG Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tỉ số P/E 4.39 3.18 4.86
P 13,329.07 10,642.12 7,490.37
ROE 0.16 0.22 0.22 0.11
ROA 0.04 0.06 0.06 0.04
Trong quá trình phân tích đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, chúng ta
thường có những nhận định về các tỷ số tài chính là chúng cao hay thấp. Để đưa ra
những nhận định này, chúng ta phải dựa trên các hình thức liên hệ của các tỷ số này.
Do đó, cần xem xét ba vấn đề:
Khuynh hướng phát triển: Chúng ta cần phải xem xét khuynh hướng biến động qua
thời gian để đánh giá tỷ số đang xấu đi hay tốt lên. Do đó, khi phân tích các tỷ số tài
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP LICOGI 16.6 12
ROA =
Lợi nhuận ròng trên doanh thu x Vòng quay tổng tài
sản
=
Lợi nhuận ròng
Doanh thu
x
Doanh thu
Tổng tài sản
ROE = ROA x Số nhân vốn chủ sở hữu
=
Lợi nhuận ròng
không phải là giá trị mà doanh nghiệp cần đạt tới. Những quan niệm thận trọng này
không có nghĩa là sự so sánh các tỷ số là không có ý nghĩa, mà là cần phải có các chỉ
tiêu cụ thể cho từng ngành để sử dụng làm chuẩn mực chung trong ngành.
2.5 Mô hình chỉ số Z
NỘI DUNG
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
X1 (X1 = TSLĐ/TTS) 0.76 0.91 0.84
X2 (X2 = LN giữ lại/TTS) 0.03 0.01 0.03
X3 (X3 = EBIT/TTS) 0.10 0.09 0.07
X4 = Giá trị thị trường của VCSH/Giá trị sổ sách của 0.81 0.52 0.24
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP LICOGI 16.6 13
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN HVTH: NGUYỄN MINH TUẤN
tổng nợ
X5 = Doanh thu/TTS 2.20 2.80 1.83
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + 0,999X5 3.99 4.54 3.25
Các biến số trong mô hình của Altman lần lượt phản ánh: X1 – Khả năng thanh toán;
X2 – Tuổi của DN và khả năng tích lũy lợi nhuận; X3 – Khả năng sinh lợi; X4 – Cấu
trúc tài chính; X5 – Vòng quay vốn.
Nhận xét:Hệ số Z của LCS trong suốt giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012
luôn duy trì ở mức lớn hơn 2,99. Điều này cho thấy công ty đang hoạt động ở trạng
thái an toàn và ổn định.
2.6 Phân tích hòa vốn
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
ĐIỂM HÒA VỐN LỜI LỖ
Định phí F =
10,052,791,
866
21,393,126,
363
8,513,719,
589
Biến phí
415,892,541,
762
921,533,842,
491
532,979,227,
203
Doanh thu hòa vốn tiền mặt
161,060,897,
375
372,171,635,
123
158,269,172,
055
ĐIỂM HÒA VỐN TRẢ NỢ
Định phí trả nợ Ftn = Ftm + I
15,275,032,
436
29,266,488,
433
14,586,567,
358
Biến phí
415,892,541,
1.
51
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP LICOGI 16.6 14
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN HVTH: NGUYỄN MINH TUẤN
-F: định phí(CPBH + CPQLDN)
6,327,883,
627
10,219,745
,955
10,628,424
,136
DFL: đòn cân tài chính
EBIT/EPT
1.
36
1.
32
1.
41
DTL =DOL * DFL
1.
80
1.
73
2.
13
2.7.1 Đòn bẩy định phí (DOL)
Qua các năm phân tích DOL của LCS năm 2010 và 2011 là khá ổn định, tuy nhiên
độ nghiệng của đòn bẩy kinh doanh DOL trong năm 2012 có sự gia tăng là do các chi
phí cố định của công ty tăng, đặc biệt là phát sinh them chi phí bán hàng. Một đòn bẩy
Phần 4. THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ
4.1. Lựa chọn mã chứng khoán có tương quan nghịch lớn nhất
(Xin tham khảo phần tính toán chi tiết trên File EXCEL – sheet “He so tuong quan”)
Dùng hàm Correl trong excel để tính tương quan về giá giữa GDT với những cổ phiếu
còn lại đang niêm yết trên sàn giao dịch trong khoảng thời gian từ ngày 04/01/2010
đến ngày 31/12/2012, tìm được mã chứng khoán VIC (Công ty Cổ phần tập đoàn
Vingroup) với hệ số tương quan nghịch lớn nhất -0.621034484.
4.2. Phân tích cơ cấu danh mục đầu tư
(Xin tham khảo phần tính toán chi tiết trên File EXCEL – sheet “Danh muc dau tu”)
Bộ chứng khoán VIC - LCS
W VIC 52.83%
W MCG 47.17%
Kp 14.09%
δ
p
0.97%
C
p
0.0691%
Nhận xét: khi kết hợp 2 cổ phiếu thành danh mục, hệ số biến thiên của danh
mục giảm: 0.0691 so với 0.1639 (LCS) và 0.1538 (VIC). Độ lệch chuẩn của
danh mục cũng giảm: 0.97% so với 2.34% (LCS) và 2.14% (VIC). Hệ số hoàn
vốn của danh mục đạt mức khá hơn so với 13.89% của VIC nhưng lại thấp hơn
so với 14.30% của LCS.
Như vậy danh mục chứng khoán với kỷ trọng 52.83% VIC và 47.17% SVT đã
giảm thiểu rủi ro của từng chứng khoán ở mức tối thiểu và lợi nhuận tối đa.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP LICOGI 16.6 17
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN HVTH: NGUYỄN MINH TUẤN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
a) Bài giảng Quản trị tài chính, TS.Ngô Quang Huân