Tiểu luận phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần thủy sản số 1 - Pdf 24



1
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
MỤC LỤC
Phần 1: Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Thủy Sản Số 1
I. Giới thiệu sơ lược 1
II. Các ngành nghề kinh doanh 1
Phần 2. Bảng số liệu đã chỉnh sửa
I. Bảng cân đối kế toán 3
1. Phần tài sản 3
2. Phần nguồn vồn 4
II. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 6
III. Bảng lưu chuyển tiền tệ 7
Phần 3: Phân tích tình hình doanh nghiệp và các tỉ số tài chính
I. Phân tích
1) Phân tích bảng cân đối kế toán
I.1. Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn 9
a) Tài sản 10
b) Nguồn vốn 12
I.2. Phân tích biến động cơ cấu tài sản và nguồn vốn 12
a) Tỷ trọng TSNH 13
b) Tỷ trọng TSDH 14
c) Tỷ trọng nợ phải trả 16
d) Tỷ trọng VCSH 17
I.3. Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 18
2) Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
2.1 Phân tích biến động doanh thu- chi phí- lợi nhuận: 19

- Ngày 29/12/2006 Công ty chình thức niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố
Hồ Chí Minh với mã SJ1
- Tháng 11/2007 tăng vốn điều lệ lên 35 tỷ đồng
- Ngày 08/6/2009 Công ty chuyển niêm yết sang Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội để phù
hợp với quy định nhà nước
- Địa chỉ giao dịch: 1004A Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, TP.HCM
- ĐT: (84-8) 3974 1135 – 3974 1136
- Fax: (84-8) 3974 1280
- Email:
- Website:
2. Ngành nghề kinh doanh
- Thu mua, sản xuất, chế biến các mặt hàng thủy hải sản, nông sản, súc sản và tiêu thụ tại thị
trường trong và ngoài nước.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp thủy hải sản, nông sản, súc sản và các loại hàng hóa,
máy móc, thiết bị, vật tư nguyên vật liệu, hóa chất, công nghệ phẩm.
- Dịch vụ cung cấp vật tư thiết bị và lắp đặt công trình lạnh công nghiệp điều hòa không khí, hệ
thống điện.
- Hợp tác liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
PHẦN II
BẢNG SỐ LIỆU ĐÃ CHỈNH SỬA
(Đơn vị tính: triệu đồng)
I. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (bảng gốc)
1) Phần tài sản
4
Chỉ tiêu Mã số Năm 2009
Năm 2010 Năm 2011
5
TÀI SẢN


-
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
xây dựng
134 -
-

-
5. Các khoản phải thu khác 138 747.594
611.807 502.722
6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) 139 -
-

-
IV. Hàng tồn kho 140 13,488.786
18,301.744 43,254.728
1. Hàng tồn kho 141 13,488.786
18,301.744 43,254.728
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 -
-

-
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 3,432.478
4,513.392 2,948.904
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 -
-

-
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152
3,264.
134

-
5.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219
-

-
II. Tài sản cố định 220 30,065.528
64,738.443 79,148.130
1. Tài sản cố định hữu hình 221 3,355.010
3,653.905 62,244.317
- Nguyên giá 222 19,443.742
21,476.517 85,831.749
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (16,088.732)
(17,822.611) (23,587.432)
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 -
-

-
- Nguyên giá 225 -
-

-
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 -
-

-
3. Tài sản cố định vô hình 227 1,458.158
1,458.158 14,836.646
- Nguyên giá 228 1,458.158
1,458.158 15,147.774
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 -

-

-
7
V. Tài sản dài hạn khác 260 -
-

-
1. Chi phí trả trước dài hạn 261 -
-

-
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 -
-

-
3. Tài sản dài hạn khác 268 -
-

-
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 106,426.752
111,290.793 154,830.391
2) Phần nguồn vốn
NGUỒN VỐN
A . NỢ PHẢI TRẢ 300
30,731.287 31,944.216
63,347.48
0
I. Nợ ngắn hạn 310
26,981.287 31,944.216

8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng
318
- -

-
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
khác
319
4,436.368 4,674.222
2,271.90
3
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320
- -

-
II. Nợ dài hạn 330
3,750.000 -
200.00
0
1. Phải trả dài hạn người bán 331
- -

-
8
2. Phải trả dài hạn nội bộ 332
- -

-
3. Phải trả dài hạn khác 333

35,000.00
0
2. Thặng dư vốn cổ phần 412
25,154.066 25,787.657
26,076.19
7
3. Vốn khác của chủ sở hữu 413
- -

-
4. Cổ phiếu quỹ 414
(2,965.945) -

-
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
- -

-
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416
(159.423) (340.958)

-
7. Quỹ đầu tư phát triển 417
9,477.482 10,002.817
10,002.81
7
8. Quỹ dự phòng tài chính 418
2,576.146 3,101.481
3,101.48
1

1
II. BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (bảng gốc)
Chỉ tiêu

số
Năm 2009
Năm 2010 Năm 2011
1.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
01
158,557,655,5
82
196,161,483,1
43
242,75
7,445,213
2. Các khoản giảm trừ 02

-

-

-
3.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
10
158,557,655,5
82

29
298,731,6
49
1,60
6,421,976
Trong đó: chi phí lãi vay 23
271,285,9
03
126,152,7
84
99
9,203,169
8. Chi phí bán hàng 24
5,160,932,6
26
6,312,093,2
49
6,23
4,776,681
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
8,680,453,3
71
8,318,200,0
48
14,15
6,455,750
10.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
30

73
14,26
9,826,059
10
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51
3,162,638,8
60
3,523,079,5
91
2,76
2,990,931
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52

-

-

-
17.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp
60
10,386,497,8
25
10,506,708,3
82
11,50
6,835,128
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70
3,0

8 7,666.488 13,961.256 21,654.579
- Tăng, giảm các khoản phải
thu
9 (7,621.681) (8,265.645) (2,954.474)
- Tăng, giảm hàng tồn kho 10 10,293.737 (4,812.958) (24,952.983)
- Tăng, giảm các khoản phải
trả (không kể lãi vay phải trả, thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
11 1,317.426 (1,054.373) 344.237
- Tăng, giảm chi phí trả trước 12 - - -
- Tiền lãi vay đã trả 13 (271.635) (126.152) (999.203)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
đã nộp
14 (3,162.638) (5,567.106) (2,823.059)
- Tiền thu khác từ hoạt động
kinh doanh
15 - 5,791.013 4,611.771
11
- Tiền chi khác cho hoạt động
kinh doanh
16 (906.070) 2,169.560 (1,095.073)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
động kinh doanh
20 7,315.626 2,095.594 (6,214.205)

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt
động đầu tư

1. Tiền chi để mua sắm,
xây dựng TSCĐ và các tài sản dài

)

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt
động tài chính

1. Tiền thu từ phát hành cố
phiếu, nhận vốn góp của chủ sở
hữu
31 -
-
2. Tiền chi trả vốn góp cho
các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu
của doanh nghiệp đã phát hành
32 - - -
3. Tiền vay ngắn hạn, dài
hạn nhận được
33 5,485.270 6,297.617 122,184.030
4. Tiền chi trả nợ gốc vay 34 - (5,209.506) (91,482.269)
5. Tiền chi trả nợ thuê tài
chính
35 - - -
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả
cho chủ sở hữu
36 (2,684.584) (7,382.606) (3,500.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
động tài chính
40 2,800.686 (6,294.495
)
27,201.761
Lưu chuyển tiền thuần

6
,297.949
(3
8,728.44)

(0.87)

640.671

0.11
II. Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn

4,000.000
- -
(
4,000.00)
- - -
III. Các khoản phải thu 10,828.727 17,854.424 22,955.179 7,025.70 0.65 5,100.754 0.29
1. Phải thu khách hàng 8,751.496 15,253.471 21,487.669 6,501.97 0.74 6,234.199 0.41
IV. Hàng tồn kho 13,488.786 18,301.745 43,254.728 4,812.96 0.36 24,952.983 1.36
V. Tài sản ngắn hạn khác 3,432.479 4,513.392 2,948.905 1,080.91 0.31 (1,564.487) (0.35)
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 30,291.043 64,963.953 79,373.630 34,672.91 1.14 14,409.677 0.22
I. Các khoản phải thu dài hạn
- - - - - - -
1. Phải thu dài hạn của khách
hàng
- - - - - - -
II. Tài sản cố định 30,065.529 64,738.444 79,148.130 34,672.91 1.15 14,409.686 0.22
III. Bất động sản đầu tư

lệ tăng là 114%. Đây là biểu hiện tốt cho thấy công ty đã chú trọng cho việc mở rộng quy mô
sản xuất. Cụ thể việc tăng này là do năm 2010tài sản cố định công ty đã tăng thêm 34672.91
triệu đồng so voi 2009 với tỷ lệ tăng là 115 %. Doanh nghiệp mua thêm trang thiết bị phục vụ
cho sản xuất, đặc biệt là phục vụ cho việc bảo quản, chế biến thủy hải sản
Bước sang năm 2011, tổng tài sản của công ty tăng mạnh so với năm 2010 với mức tăng là
43539.597 triệu đồng tương đương 39%. Nguyên nhân do Tài sản ngắn hạn tăng thêm
29129.921 triệu đồng tức 63% trong đó chủ yếu là do lượng Hàng tồn kho tăng mạnh với mức
tăng 24952.983 triệu đồng , với tỷ lệ tăng đáng kể là 136%, khoản phải thu từ khách hàng
cũng tăng thêm 6234.199 triệu đồng tức tăng 41% so với năm 2010. Đồng thời doanh nghiệp
cũng giảm các tài sản ngắn hạn khác 1564.487 triệu đồng tương đương giảm 35% so với năm
2010. Doanh nghiệp cũng chú trọng vào tăng tài sản dài hạn, đặc biệt là tăng tài sản cố định
thêm 14409.677 triệu đồng với mức tỷ lệ tăng là 22% so với năm 2010.
Quá trình phân tích cho thấy qua 3 năm quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng
được mở rộng qua việc đầu tư mua máy móc thiệt bị sản xuất, đẩy mạnh đầu tư tài sản cố
định. Tuy nhiên khoản phải thu ngắn hạn đặc biệt là thu từ khách hàng qua 3 năm ngày càng
tăng cao từ 8751.496 triệu đồng (2009) lên 21487.669 triệu đồng (2011), trong khi lượng vốn
bằng tiền giảm rất mạnh trong năm 2010 so với năm 2009 từ 44385.719 triệu đồng năm 2009
xuống 5657.279 triệu đồng 2010, đến năm 2011 có tăng nhẹ trở lại so với 2010 nhưng không
đáng kể. Bên cạnh đó lượng Hàng tồn kho ngày càng tăng mạnh qua 3 năm từ 13488.786
triệu đồng năm 2009 lên đến 43254.728 triệu đồng năm 2011. Đây dấu hiệu xấu khi thấy rằng
14
khả năng thanh toán của công ty rất thấp trong ngắn hạn, lượng vốn bị lãng phí, gấy ứ đọng
vốn, chính sách bán hàng của công ty kém hiệu quả, công ty thực hiện chính sách bán chịu
mở rộng. Mặc dù lượng hàng tồn kho lớn nhưng với giá thành cao cũng gây khó khăn trong
bán hàng, và việc bán chịu cũng làm giá trị khoản phải thu tăng cao ngất ngưỡng. Trong dài
hạn công ty cần xem xét tình hình sản xuất kinh doanh bên cạnh việc mở rộng quy mô sản
xuất cũng cần có chính sách kinh doanh hợp lí nhằm cải thiện những khó khăn mà công ty
đang gặp phải.
b) Nguồn vốn:
NGUỒN VỐN Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 2010/2009 Chênh lệch 2011/2010

0.30
5. phải trả người lao
động
6,259.678
4,626.401 6,067.851 (1,633.28) (0.26) 1,441.450 0.31
6. các khoản phải trả,
phải nộp khác
4,436.368
4,674.222
2,271.904 237.85 0.05 (2,402.319)
(0.51)
II. Nợ dài hạn 3,750.000
0
200.000 (3,750.00) (1.00) 200.000
0
1. Vay và nợ dài hạn 3,750.000
0 0
(3,750.00) (1.00)
0 0
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU
75,695.465 79,346.577
91,482.911 3,651.11
0.05 12,136.334 0.15
I. Vốn chủ sở hữu
73,643.470
79,346.577
91,482.911 5,703.11 0.08 12,136.334 0.15
1. Vốn đầu tư của CSH 35,000.000 35,000.000
35,000.000
0 0 0 0

-Nợ phải trả của công ty tăng thêm 1212.93 triệu đồng tức 4% so với năm 2009. Trong đó
khoàn nợ ngắn hạn mà đặc biệt là phải trả người bán tăng mạnh, giá trị tăng là 4314.60 triệu
đồng với tỷ lệ tăng rất lớn là 92%. Ngược lại, khoản phải nộp nhà nước trong năm 2010 lại
giàm mạnh 2013.29 triệu đồng tương đương 74% so với năm 2009. Đáng chú ý rằng trong
năm 2010 doanh nghiệp không còn vay nợ dài hạn nữa.Khoản vay nợ dài hạn năm 2009 là
3750 triệu đồng sang năm 2010 đã là 0 triệu đồng.
-Xu hướng biến động nguồn vốn của công ty từ năm 2009 sang năm 2010 nghiêng về sự gia
tăng của vốn chủ sở hữu. So với năm 2009, vốn chủ sở hữu năm 2010 tăng thêm 3651.11
triệu đồng tức tăng 5% . Mức tăng trong năm 2010 này chủ yếu do công ty tăng huy động
vốn góp của chủ sở hữu , cụ thể vốn chủ sở hữu tăng 5703.11 triệu đồng tức 8%, và tăng
khoản lợi nhuận chưa phân phối với mức tăng 1234.44 triệu đồng tương đương 27% so với
năm 2009.
Tương tự, bước sang năm 2011 nguồn vốn của công ty có sự biến động rất lớn, cụ thể là năm
2011 tồng nguồn vốn đã tăng thêm 43539.597 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 39% so với năm
2009. Mức tăng này chủ yếu công ty đi gia tăng khoản nợ ngắn hạn từ 31944.217 triệu đồng
năm 2010 lên 63147.48 triệu đồng năm 2011 với giá trị tăng thêm là 31203.263 triệu đồng
tức tăng 98%. Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2011 cũng tăng thêm 12136.334 triệu đồng tức
15% so với năm 2010 chú trọng vào tăng vốn góp chủ sở hữu và lợi nhuận chưa phân phối.
Trong giai đoạn này công ty không còn chú trọng gia tăng vốn vào quỹ đầu tư phát triển, quỹ
dự phòng tài chính và vốn đầu tư của chủ sở hữu khi mà năm 2011 giá trị của các khoản mục
này đều bằng năm 2010.
 Qua phân tích 3 năm cho thấy, công ty đang đi chiếm dụng khoản vốn lớn từ khoản nợ
phải trả người bán, khoản vay ngắn hạn nhắm mục đích mua sắm tài sản cố định, mở rộng
sản xuất. Nguồn vốn qua các năm đều tăng nhưng chiếm tỷ trọng cao vẫn là nợ phải trả,
doanh nghiệp tận dụng được lá chắn thuế, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh
tuy nhiên điều này gây nên áp lực trả nợ cho doanh nghiệp. Công ty cần xem xét giảm tỷ
trọng nợ phải trả ở mức hợp lí khi mà tốc độ tăng của nợ phải trả nhanh hơn rất nhiều so
với tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu.
1.2 Phân tích biến động cơ cấu tài sản:
Tài sản NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 CL cơ cấu

0 0 0 0 0 0 0 0
IV. Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
225.514 0.21% 225.510 0.20% 225.500 0.15% (0.01%) -0.06%
V. Tài sản dài hạn khác
0 0 0 0 0 0 0 0
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 106,426.753
100%
111,290.794
100%
154,830.391 100%
a) Về tỷ trọng TSNH:
Tỷ trọng TSNH =
Giá trị TSNH
Giá trị Tổng TS
Nhìn vào bảng phân tích và biểu đồ ta có thể thấy:
- Năm 2009 tài sản ngắn hạn chiếm 71.54% tổng tài sản , đến năm 2010 tài sản ngắn hạn
chiếm 41.63%. Mức giảm của tỷ trọng TSNH 29.91% năm 2010 chủ yếu là do sự giảm
mạnh tỷ trọng nguồn vốn bằng tiền (36.62%), kế tiếp đó là các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn (3.76%) . Ngược lại các khoản phải thu có xu hướng tăng tỷ trọng (5.87%)
và hàng tồn kho tăng tỷ trọng 3.77% so với năm 2009. Trong năm 2010 thị trường
chưng khoán bắt đầu suy thoái nên đây có thể là lí do khiến công ty chuyển sang đầu
tư vào các loại hình khác ít rủi ro hơn. Sự tăng lên về tỷ trọng của khoản phải thu
(5.78%) do công ty đã tăng tỷ trọng chủ yếu của khoản phải thu khách hàng và phải trả
trước cho người bán , đây là những khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản
của công ty.
. Năm 2011 có sự tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn so với năm 2010 với mức tăng
7.11% . Việc tăng tỷ trọng này là do tăng tỷ trọng hàng tồn kho với tỷ trọng tăng là
11.49% từ 16.44% năm 2010 lên 27.94% năm 2011
b) Về tỷ trọng TSDH:

CL cơ cấu
11/10
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
A. NỢ PHẢI TRẢ 30,731.287

28.88% 31,944.217 28.7% 63,347.480 40.91% -0.17% 12.21%
I. Nợ ngắn hạn 26,981.287 25.35% 31,944.217 28.7% 63,147.480 40.78% 3.35% 12.08%
1. Vay và nợ ngắn
hạn
1,735.270 1.63% 2,823.381 2.54% 33,525.142 21.65% 0.91% 19.12%
2. phải trả người
bán
4,705.452
4.42%
9,020.050 8.1% 11,199.103 7.23% 3.68% -0.87%
3. Người mua trả
tiền trước
4,647.401
4.37%
4,471.331
4.02%
4,017.770
2.59% -0.35% -1.42%
4. Thuế và các
khoản phải nộp
nhà nước
2,705.591 2.54% 692.303 0.62% 900.822 0.58% -1.92% -0.04%
5. phải trả người
lao động
6,259.678

32.89%
35,000.000 31.45% 35,000.000 22.61% -1.44% -8.84%
2. Quỹ đầu tư phát
triển
9,477.482 8.91% 10,002.818 8.99% 10,002.818 6.46% 0.08% -2.53%
3. Quỹ dự phòng
tài chính
2,576.146 2.42% 3,101.482
2.79%
3,101.482
2% 0.37% -0.78%
4. Lợi nhuận chưa
phân phối
4,561.144 4.29% 5,795.579 5.21% 17,302.414 11.18% 0.92% 5.97%
II. Nguồn kinh phí,
quỹ khác
2,051.996
1.93% 0 0% 0 0% -1.93% 0%
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN
106,426.75
3
100% 111,290.794 100% 154,830.391 100% 0% 0%
c) Về tỷ trọng Nợ phải trả:
Tỷ suất nợ
=
Giá trị Nợ phải trả
Giá trị Tổng NV
Nhìn vào bảng số liệu phân tích và đồ thị ta có thể thấy sự biến động kết cấu nợ phải trả:
- Giai đoạn năm 2009-2010 có thể thấy được sự giảm nhẹ cả về giá trị lẫn tỷ trọng nợ

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tài sản ngắn hạn 76135.710 46326.840 75456.761
Nợ ngắn hạn 26981.287 31944.217 63147.480
Chênh lệch 49154.423 14382.623 12309.281
Tài sản dài hạn 30291.043 64963.953 79373.630
Nợ dài hạn 3750.000 0.00 200.000
Chênh lệch 26541.043 64963.953 79173.63
Qua bảng phân tích ta thấy 3 năm , 2009, 2010,2011 tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn
hạn, tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn
Điều này chứng tỏ, doanh nghiệp đã giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và
nợ ngắn hạn, sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn.Đảm bảo nguyên tắc tài trợ về sự hài
hòa nguồn vốn và tài sản ngắn hạn.
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên= Hàng tồn kho + Phải thu- Phải trả
Nhu cầu VLĐ thường xuyên
2009
= 13488.786+10828.727-30731.287= -6413.774
Nhu cầu VLĐ thường xuyên
2010
=18301.745+17854.424-31944.217=4211.952
Nhu cầu VLĐ thường xuyên
2011
=43254.728+22955.179- 63347.480=2862.427
Ta thấy VLĐ thường xuyên qua 3 năm đều lớn hơn 0 và lớn hơn nhu cầu vốn lưu
động thường xuyên.Tài sản lưu động lớn hơn nợ ngắn hạn nên khả năng thanh toán
của công ty là tốt. Nhu cầu VLĐ thường xuyên năm 2009 nhỏ hơn 0 cho thấy hàng tồn
kho và các khoản phải thu nhỏ hơn khoản phải trả. Tuy nhiên ,Năm 2010 và năm 2011
VLĐ thường xuyên lớn hơn Nhu cầu VLĐ thường xuyên nhưng mang giá trị dương.
Có nghĩa là nguồn tài trợ thường xuyên đáp ứng đủ nhu cầu về tài sản thì doanh nghiệp
20
cần phải có biện pháp sử dụng số chênh lệch giữ nhu cầu và nguồn VLĐ thường xuyên

dịch vụ
158,557.656 196,161.483 242,757.445

37,603.828 23.72%

46,595.962 23.75%
4. Giá vốn hàng bán
139,265.841 172,084.124 210,953.968

32,818.283 23.57%

38,869.844 22.59%
5. LN gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
19,291.815 24,077.359 31,803.477

4,785.544 24.81%

7,726.118 32.09%
6. Doanh thu hoạt động
tài chính
7,423.563 4,881.454 3,190.838 (2,542.109) -34.24% (1,690.615) -34.63%
7. Chi phí tài chính
344.958 298.732 1,606.422

(46.226) -13.40%

1,307.690 437.75%
Trong đó, chi phí lãi vay
271.286 126.153 999.203

12. Chi phí khác
- - 16.260 -

16.260
13. Lợi nhuận khác
1,020.103 - 1,273.165

(1,020.103) -100.00%

1,273.165
14. Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
13,549.137 14,029.788 14,269.826

480.651 3.55%

240.038 1.71%
15. Chi phí thuế TNDN
hiện hành
3,162.639 3,523.080 2,762.991

360.441 11.40%

(760.089) -21.57%
16. Chi phí thuế TNDN
hoãn lại
- - - - 0.00% - 0.00%
17. Lợi nhuận sau thuế
TNDN
10,386.498 10,506.708 11,506.835

22.59% so với năm 2010.Do yếu tố biến động thị trường đẩy giá nguyên vật liệu đầu vào
tăng lên, hơn nữa doanh nghiệp tăng khoản nợ vay ngắn hạn làm tăng chi phí lãi.Dù lợi
22
nhuận sau thuế có tăng nhưng công ty cần xem xét sao cho cắt giảm chi phí góp phần tăng
thêm lợi nhuận.
 Nhìn chung qua các
năm
doanh thu
thuần
của công ty luôn gia
tăng
đáng
k

,
đây là
biểu
hiện
tốt mà công ty nên
tiếp
tục phát huy.
Nhưng
bên
cạnh việc
gia
t
ă
ng
doanh thu thì các
chi phí ngoài

Bên
cạnh
đó
việc tận
dụng chính sách
ưu
đãi của nhà
nước để
tạo
đà phát
triển
thì công ty nên
tận
dụng
triệt
đ

để
phát huy tối đa nguồn
l

c
2.2 Phân tích kết cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận:
CHỈ TIÊU
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Năm
09/10
Năm
10/11
Số tiền


- -
3. Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
158,557.656

1.000 196,161.483

1.000 242,757.445

1.000

- -
4. Giá vốn hàng bán
139,265.841

0.878 172,084.124

0.877 210,953.968

0.869
(
0.001) (0.008)
5. Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
19,291.815

0.122 24,077.359

8. Chi phí bán hàng
5,160.933

0.033 6,312.093

0.032 6,234.777

0.026
(
0.000) (0.006)
9. Chi phí quản lý
doanh nghiệp
8,680.453

0.055 8,318.200

0.042 14,156.456

0.058
(
0.012) 0.016
10. Lợi nhuận từ
hoạt động kinh
doanh
12,529.034

0.079 14,029.788

0.072 12,996.661



0.005
(
0.006) 0.005
14. Tổng lợi nhuận
kế toán trước thuế
13,549.137

0.085 14,029.788

0.072 14,269.826

0.059
(
0.014) (0.013)
15. Chi phí thuế
TNDN hiện hành
3,162.639

0.020 3,523.080

0.018 2,762.991

0.011
(
0.002) (0.007)
16. Chi phí thuế
TNDN hoãn lại
-


(
0.000) (0.000)
Qua bảng phân tích ta có thể thấy rằng giá vốn hàng bán năm 2009 chiếm tỷ trọng 87.8%
trên DT thuần. sang năm 2010, tỷ trọng này chiếm 87.7%, tức giảm nhẹ 0.1%. Năm 2011 tỷ
trọng nàygiảm 0.8% còn 86.9%
- LN trước thuế giảm 1.4% tỷ trọng vào năm 2010 so với năm 2009, sang năm 2011 LN
trước thuế giam3 1.3% so với năm 2010. Nguyên nhân là do công ty phát sinh một số
chi phí:
+ CP bán hang: năm 2010, CP bán hàng giảm 0.1% tỷ trọng so với năm 2009, năm
2011 CP bán hang tiếp tục giảm 0.6%
+CP quản lí doanh nghiệp: năm 2009, Cp quản lí doanh nghiệp có tỷ trọng 5.5% trên
doanh thu thuần. Năm 2010, tỷ trọng này giảm 1.2% đạt tỷ trọng 4.2%. Năm 2011, tỷ
trọng CP này tang 1.6% đạt mức tỷ trọng là 5.8% trên doanh thu thuần.
+CP tài chính: năm 2010, tỷ trọng CP tài chính đã giảm 0.1% so voi năm 2009. Năm
2011, tỷ trọng này tang them 0.5%. Trong đó, CP lãi vay tăng 0.3%
Tuy giá vốn hàng bán và các khoản CP đều giảm tỷ trọng nhưng mức giảm thấp, và
vẫn còn chiếm giá trị rất lớn nên góp phần làm giảm lợi nhuận công ty.
2.3 TÍNH CÁC CHỈ SỐ VỀ MỨC ĐỘ SỬ DỤNG CHI PHÍ
Chỉ tiêu Cách tính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch %
2010/2009 2011/2010
Tỷ số giá vốn
hàng bán
GVHB/ DT
thuần
0.88 0.88 0.87 0 -0.01
Tỷ số chi phí
quản lí
CP quản lí/
DT thuần
0.05 0.04 0.06 -0.01 0.02

Năm 2009 tỷ số này là 5% nhưng sang năm 2010 con số này đã giảm đi 1% còn lại
4% tức là cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra 4 đồng
chi phí quản lí. Nguyên nhân là do trong năm 2010 chi phí quản lí doanh nghiệp
giảm 4.17% trong khi doanh thu thuần tăng 23.72% so với năm 2009. Qua năm
2011 tỷ trọng chi phí quản lí doanh nghiệp trên doanh thu thuần tăng nhẹ từ 4% lên
6% , tăng 2% so với năm 2010. Nguyên nhân tăng là do chi phí quản lí doanh
nghiệp tăng với tốc độ (70.19%) nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần
(23.75%). Chi phí quản lí doanh nghiệp tăng là do doanh nghiệp tăng chi phí cho
công tác đào tạo nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu vận hành máy móc, dây chuyền sản
xuất.Qua 3 năm ta thấy chi phí quản lí doanh nghiệp có chiều hướng tăng
nhẹ.Nhưng đây là các khoản chi phí hợp lí, với mức tăng nhẹ nên cũng không ảnh
hưởng nhiều đến hiệu quả kinh doanh.
c) Tỷ số chi phí bán hàng trên doanh thu thuần:
Năm 2009 tỷ số này là 3.25% tức là cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được doanh
nghiệp phải bỏ ra 3.25 đồng chi phí bán hàng.Năm 2010 tỷ suất này giảm nhẹ còn
3.22%, sang năm 2011 xuống 2.57%. Nguyên nhân là do doanh nghiệp đã cố gắng
giảm bớt các chi phí bao bì, chi phí bốc xếp, vận chuyển, dịch vụ , chi phí quảng
cáo. Hơn nữa trong năm 2011 chi phí giảm với tốc độ 1.22% so với 2010 nhưng
doanh thu thuần tăng với tốc độ cao là 23.75%. Qua 3 năm nhìn chung tỷ số chi
phí bán hàng trên doanh thu thuần giảm, do công ty cắt giảm chi phi cho chính sách
quảng cáo, marketing tiêu thụ san 3pha6m3, đây cũng phù hợp khi lí giải cho việc
lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng qua các năm, do chính sách bán hàng
kém hiệu quả.Tuy việc chi phí được cắt giảm là tốt nhưng trong tình trạng này
25

Trích đoạn Phân tích dấu hiệu khủng hoảng năm 2011
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status