Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP TẠI HÀ NỘI - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ GIẢI PHÁP TĂNG
CƯỜNG ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG
CÔNG NGHIỆP TẠI HÀ NỘI

Ngành: Kinh tế quốc tế
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60310106

Họ tên: Phạm Thị Như Phượng
Giaó viên hướng dẫn: T.S Mai Nguyên Ngọc

Hà Nội - 2017


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với các thầy cô giáo
khoa Kinh tế quốc tế nói riêng và toàn thể các thầy cô giáo Đại học Ngoại Thương
nói chung, đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm học tập, nghiên cứu cũng
như kỹ năng sống trong thời gian vừa qua.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến chị Kiều Nguyễn Việt Hà - Chuyên viên
Vụ Khoa Học Công Nghệ - Bộ Công Thương và anh Hoàng Minh Lâm - Phó Giám
Đốc Trung tâm Tiết kiệm năng lượng - Sở Công Thương Hà Nội đã cung cấp các số
liệu và tạo điều kiện thuận lợi giúp tác giả có thể tìm được những tài liệu cần thiết
để hoàn thành Luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Tiến sĩ Mai Nguyên Ngọc,
người đã tận tình chỉ bảo, định hướng và giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu,


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ..................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.............................................................................iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................v
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN......................................vi
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI............................................................................1
2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN..................................................3
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN......................................................3
4. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU...........................................................3
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................5
6. BỐ CỤC LUẬN VĂN..........................................................................................5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN.....................................6
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN....................................6
1.1.1. Lịch sử sản xuất sạch hơn........................................................................6
1.1.2. Khái niệm sản suất sạch hơn....................................................................8
1.1.3. Lợi ích của sản suất sạch hơn trong công nghiệp.....................................9
1.1.4. Đánh giá sản suất sạch hơn trong công nghiệp......................................13
1.1.5. Giải pháp sản suất sạch hơn trong công nghiệp.....................................15
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản suất sạch hơn trong công nghiệp...........19
1.2. SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG................................................................................................................. 22
1.2.1. Mối liên hệ giữa sản suất sạch hơn trong công nghiệp và phát triển bền
vững................................................................................................................. 22
1.2.2. Sản suất sạch hơn trong công nghiệp hướng tới sản xuất và tiêu dùng bền
vững trên thế giới............................................................................................23
1.2.3. Triển vọng sản suất sạch hơn trong công nghiệp tại Việt Nam..............25
1.3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP TRÊN
THẾ GIỚI............................................................................................................ 27

TRONG CÔNG NGHIỆP TẠI HÀ NỘI.................................................................66
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC TRIỂN KHAI SẢN XUẤT SẠCH HƠN
TRONG CÔNG NGHIỆP TẠI HÀ NỘI THỜI GIAN TỚI.................................66
3.1.1. Mục tiêu.................................................................................................66
3.1.2. Kế hoạch thực hiện................................................................................67
3.1.3. Định hướng từ UBND Thành phố Hà Nội.............................................68
3.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH
HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP TẠI HÀ NỘI....................................................70
3.2.1. Về mặt quản lí Nhà nước.......................................................................71
3.2.2. Về mặt quản lý doanh nghiệp................................................................75
3.2.3. Về mặt nâng cao nhận thức cộng đồng..................................................81
KẾT LUẬN.............................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................86
1. Tài liệu Tiếng Việt...........................................................................................86


3
2. Tài liệu Tiếng Anh...........................................................................................88
3. Tài liệu điện tử.................................................................................................89

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Lịch sử tiếp cận SXSH.................................................................................7
Hình 2: Quy trình đánh giá SXSH...........................................................................13
Hình 3: Các nhóm giải pháp SXSH trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2012-2015.......55

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Một số kết quả áp dụng SXSH ở các nước.................................................29
Bảng 2: Chỉ tiêu của Chiến lược SXSH trong công nghiệp đến năm 2020..............32
Bảng 3: Các nguồn kinh phí cho hoạt động SXSH từ ngân sách địa phương (triệu
đồng)....................................................................................................................... 34


TNHH

Trách Nhiệm Hữu Hạn

TT

Thứ Tự

TW

Trung Ương

UBND

Ủy Ban Nhân Dân


5

UNEP

UNIDO
USD
VNCPC
VNĐ

Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc
(The United Nations Environment Programme)
Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hiệp Quốc

lược của chính phủ, luận văn đã đề xuất hệ thống nhóm các giải pháp bao gồm
nhóm giải pháp về mặt quản lý nhà nước, nhóm giải pháp về mặt quản lý doanh
nghiệp và nhóm giải pháp về mặt nâng cao nhận thức cộng đồng. Các nhóm giải
pháp này nhằm thúc đẩy và nhân rộng SXSH trong công nghiệp trên địa bàn Hà
Nội, góp phần hoàn thiện hơn hệ thống các giải pháp cho cơ quan quản lí nhà nước,
doanh nghiệp và cộng đồng người tiêu dùng. Đồng thời tác giả hy vọng luận văn
này sẽ là một kênh tham khảo, đóng góp cơ sở để nghiên cứu chuyên sâu hơn vể đối
với những người quan tâm đến lĩnh vực SXSH trong công nghiệp tại Việt Nam.


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Với vị thế là trung tâm kinh tế lớn của cả nước, Hà Nội đã và đang đóng vai
trò quan trọng phát triển kinh tế của cả nước. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Hà Nội
liên tục tăng qua các năm, tuy nhiên chất lượng phát triển của Hà Nội nhìn chung
còn một số hạn chế nhất định, tính bền vững và hiệu quả tăng trưởng của Hà Nội
còn thấp. Môi trường của Hà Nội ngày càng bị ô nhiễm bởi những tác động của
hoạt động phát triển kinh tế xã hội như chất thải gây ô nhiễm chưa được kiểm soát,
ô nhiễm làng nghề, khu cụm công nghiệp cũng như chưa có những biện pháp cần
thiết để xử lý được tốt các vấn đề này. Các nhà hoạch định chính sách bắt đầu nhận
ra rằng sự ô nhiễm công nghiệp đang ngày một tăng là một trong những rủi ro tiềm
tàng của quá trình phát triển kinh tế. Vấn đề đặt ra hiện nay là, làm sao vẫn đạt được
phát triển bền vững, đáp ứng các nhu cầu cần thiết của xã hội, mà vẫn giữ gìn được
môi trường và tài nguyên. Đây là thách thức thực sự của không chỉ riêng Hà Nội mà
còn là vấn đề cần quan tâm trên toàn quốc.
Lịch sử đã chứng minh quá trình phát triển của thế giới công nghiệp hoá tập
trung vào sản lượng. Việc tối ưu hóa chi phí cho quá trình sản xuất chỉ tập trung vào
năng suất mà bỏ qua khả năng phát sinh chất thải. Điều đó vô tình dẫn đến sự gia
tăng chất thải và ảnh hưởng đến môi trường. Đầu thập niên 80, thuật ngữ “phát triển

ảnh tốt cho doanh nghiệp, giảm nguyên - nhiên - vật liệu, giảm chất thải và giảm rủi
ro, tăng an toàn đối với môi trường và xã hội. Áp dụng SXSH trong công nghiệp
được xem là một biện pháp toàn diện, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài
nguyên thiên nhiên, giảm chi phí sản xuất, cải thiện điều kiện và môi trường làm
việc của người lao động, giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm
môi trường; góp phần phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Hà Nội theo hướng tăng
trưởng “xanh” và bền vững. Chính vì lẽ đó, “Thực trạng triển khai và giải pháp
tăng cường áp dụng SXSH trong công nghiệp tại Hà Nội” là đề tài mang tính
cấp thiết và có giá trị thực tiễn, không chỉ góp phần giải quyết vấn đề kinh tế và môi
trường mà còn giúp cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp tại Việt Nam nói
chung và tại Hà Nội nói riêng thích ứng được với xu thế cạnh tranh và toàn cầu hóa
hiện nay.


3
2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Phạm vi nghiên cứu của Luận văn:
 Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng triển khai SXSH trong công nghiệp
trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
 Nội dung: Luận văn nghiên cứu thực trạng triển khai thực tế SXSH
trong công nghiệp tại Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp nhân rộng
quy mô và nâng cao hiệu quả áp dụng SXSH trong công nghiệp trên địa
bàn Hà Nội.
 Thời gian nghiên cứu: Từ giai đoạn 2012 – 2015.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Với phạm vi nghiên cứu là SXSH trong công nghiệp trên địa bàn Hà Nội giai
đoạn 2012 - 2015, Luận văn tập trung chủ yếu vào 3 nhiệm vụ cụ thể như sau:
 Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến SXSH; tiềm năng, thực trạng, các
rào cản khó khăn trong quá trình triển khai và áp dụng SXSH trong
công nghiệp tại Việt Nam nói chung và trên địa bàn Thành phố Hà Nội

SXSH cũng là một trong các rào cản. Các nghiên cứu này cho thấy một trong các
rào cản chính là rào cản về kỹ thuật mà cụ thể là quy trình thực hiện SXSH còn
thiếu công cụ và phương pháp đánh giá. Về các phương pháp triển khai SXSH,
Silva và cộng sự (2013) cho rằng các phương pháp luận SXSH chỉ mô tả công việc
cần thực hiện và mục đích chứ không mô tả sâu về cách thực hiện cũng như công
cụ, kỹ thuật áp dụng. Silva và cộng sự đã phân tích 9 phương pháp triển khai SXSH
khác nhau cho thấy chỉ có 1 công cụ được sử dụng đó là sơ đồ quy trình công nghệ.
Tại Việt Nam, có nhiều doanh nghiệp đã ứng dụng thành công SXSH và đạt
được lợi ích cao về kinh tế - xã hội - môi trường. Chính vì lẽ đó, có nhiều các
nghiên cứu nhằm đẩy mạnh SXSH trong công nghiệp và tìm kiếm các giải pháp
SXSH thích hợp và đạt hiệu quả cao hơn. Một số các nghiên cứu chủ yếu tập trung
vào khảo sát đánh giá quy trình và điều kiện sản xuất để đề xuất giải pháp SXSH
cho một doanh nghiệp hoặc một ngành công nghiệp cụ thể, tiêu biểu như Nguyễn
Thị Truyền (2001), Lê Thanh Hải (2003). Một số các nghiên cứu khác tập trung vào
nghiên cứu thực trạng, các rào cản và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác


5
quản lí môi trường. Có thể kể đến như Ngô Thị Nga và cộng sự (2005), Trần Văn
Nhân và cộng sự (2005).
Nhìn chung, các nghiên cứu trên thế giới cũng như Việt Nam chủ yếu tập
trung vào phân tích các phương pháp SXSH, hiệu quả và rào cản của SXSH trong
công nghiệp. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào nói về SXSH trong công nghiệp tại
Hà Nội, vì thế luận văn này sẽ nghiên cứu thực trạng triển khai và các rào cản thực
tế trong quá trình triển khai SXSH trong công nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Trên cơ
sở đó, luận văn đề xuất các giải pháp tăng cường áp dụng SXSH trong công nghiệp
trên địa bàn Hà Nội
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn được thực hiện trên cơ sở vận dụng kết hợp phương pháp tổng hợp
thông tin từ các tài liệu có liên quan nhằm củng cố cơ sở lý thuyết và phương pháp

 Đối với doanh nghiệp: bị thất thoát nguyên liệu đầu vào, phát sinh chi
phí xử lí chất thải, dẫn đến ảnh hưởng về vấn đề kinh tế
 Đối với xã hội: phải tiếp nhận chất ô nhiễm dẫn đến hậu quả trước mắt
là gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường sống. Về dài hạn gây ảnh
hưởng đến sự phát triển bền vững.
Trong thực tế, việc tối ưu hóa chi phí cho quá trình sản xuất chỉ tập trung vào
năng suất mà bỏ qua khả năng phát sinh chất thải. Điều đó vô tình dẫn đến sự gia
tăng chất thải và ảnh hưởng đến môi trường.
Khoảng những năm 1950, con người trông chờ vào khả năng tự làm sạch của
thiên nhiên. Giai đoạn các năm 1960, để giảm thiểu tác hại của ô nhiễm đối với sức
khỏe con người, một số các biện pháp như là nâng chiều cao ống khói, pha loãng
nước thải, đưa chất thải ra ngoài phạm vi sinh sống của con người,... đã được thực
hiện. Vào những năm 1970, con người bắt đầu tiếp cận với các giải pháp xử lí chất
thải như xây dựng các nhà máy xử lí nước thải, chôn lấp chất thải an toàn... Từ năm
1980 đến nay, con người đã chủ động hơn trong việc tiếp cận phòng ngừa ô nhiễm
và giảm thiểu chất thải ngay tại nơi phát sinh trong quá trình sản xuất.
1 Tập đoàn điện lực Việt Nam, “Nhiệt điện đốt than: Công nghệ có đảm bảo sản xuất sạch?”,
http://www.evn.com.vn/d6/news/Nhiet-dien-dot-than-Cong-nghe-co-dam-bao-san-xuat-sach-6-1219661.aspx.


7

Hình 1: Lịch sử tiếp cận SXSH
Nguồn: Tài liệu Giới thiệu về SXSH - Bộ Công Thương
Vào năm 1989, UNEP2 khởi xướng “Chương trình SXSH” nhằm phổ biến
khái niệm SXSH và đẩy mạnh việc áp dụng chiến lược SXSH trong công nghiệp,
đặc biệt ở các nước đang phát triển. Hội nghị chuyên đề đầu tiên của UNEP về lĩnh
vực này được tổ chức tại Canterbury (Anh). Sau đó các hội nghị tiếp theo đã được
tổ chức cứ 2 năm một: tại Paris (Pháp, 1992); Warsaw (Ba Lan, 1994); Oxford
(Anh, 1996); Phoenix (Hàn Quốc, 1998); Montreal (Canada, 2000), Prague (Cộng

quá trình sản xuất công nghiệp. SXSH trong công nghiệp là việc áp dụng liên tục
chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất nhằm
nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường trong
hoạt động sản xuất công nghiệp. SXSH trong công nghiệp đòi hỏi áp dụng các bí
quyết, cải tiến công nghệ và thay đổi thái độ. Mục tiêu của SXSH trong công nghiệp
là tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên, nguyên - nhiên - vật liệu và năng
lượng một cách có hiệu quả nhất. Điều này có nghĩa là thay vì bị thải bỏ sẽ có thêm
một tỷ lệ nguyên - nhiên - vật liệu nữa được chuyển vào thành phẩm. Để đạt được
điều này cần phải phân tích một cách chi tiết và hệ thống trình tự vận hành cũng
như thiết bị sản xuất hay yêu cầu một Đánh giá về SXSH. Như vậy, SXSH không
ngăn cản sự phát triển, SXSH chỉ yêu cầu rằng sự phát triển phải bền vững về mặt
môi trường sinh thái. Không nên cho rằng SXSH chỉ là 1 chiến lược về môi trường
bởi nó cũng liên quan đến lợi ích kinh tế. Trong khi xử lý cuối đường ống luôn tăng
chi phí sản xuất thì SXSH có thể mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp thông
qua việc giảm thiểu sự tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu hoặc phòng ngừa và
giảm thiểu rác thải. Do vậy có thể khẳng định rằng SXSH là một chiến lược “một
mũi tên trúng hai đích”.
1.1.3. Lợi ích của sản suất sạch hơn trong công nghiệp


9
Nói một cách tổng quát, SXSH nói chung vừa là công cụ quản lý, công cụ
kinh tế, công cụ bảo vệ môi trường và là công cụ nâng cao chất lượng sản phẩm.
Các lợi ích nêu ra dưới đây là tiêu biểu cho SXSH trong công nghiệp nói riêng.
1.1.3.1. Lợi ích của sản suất sạch hơn trong công nghiệp đối với doanh
nghiệp
a. Giảm nguyên liệu và năng lượng sử dụng
Nước và năng lượng là đặc biệt quan trọng, nhất là với các doanh nghiệp sử
dụng với khối lượng lớn. Do giá thành ngày một tăng của các nguyên liệu sử dụng
cũng như hiện trạng ngày càng khan hiếm nước, chính phủ cũng như các doanh

đang ngày một gia tăng trong số các công nhân. Bằng cách đảm bảo các điều kiện
làm việc thích hợp thông qua thực hành SXSH, bạn có thể làm tăng ý thức của các
cán bộ, đồng thời xây dựng ý thức kiểm soát chất thải. Các hoạt động như vậy sẽ
giúp cho doanh nghiệp của bạn đạt được khả năng cạnh tranh.
f. Tuân thủ luật môi trường tốt hơn
Các tiêu chuẩn môi trường về phát thải các chất thải công nghiệp đang trở nên
ngày một chặt chẽ hơn. Để đáp ứng được các tiêu chuẩn này, doanh nghiệp phải lắp
đặt các hệ thống kiểm soát và xử lý ô nhiễm phức tạp và đắt tiền. SXSH trong công
nghiệp hỗ trợ cho việc xử lý các dòng chất thải, và do đó doanh nghiệp sẽ tuân thủ
các tiêu chuẩn thải một cách dễ dàng, đơn giản và ít chi phí hơn. SXSH trong công
nghiệp dẫn dến việc giảm chất thải, giảm lượng phát thải và thậm chí giảm cả độc tố
thải ra môi trường.
1.1.3.2. Lợi ích của sản suất sạch hơn trong công nghiệp đối với xã hội
a. Đảm bảo an toàn sức khỏe
Hoạt động sản xuất công nghiệp luôn tiềm ẩn các rủi ro về an toàn sức khỏe,
tai nạn lao động gây nguy hại và tổn thương đến con người. Các rủi ro này liên quan
trực tiếp tới các dòng thải như nhiệt độ cao, bụi, hóa chất, chất thải nguy hại… Ô
nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp còn tiềm ẩn các rủi ro an toàn sức khỏe
cho cộng đồng như nhiễm nguồn nước, đất, không khí; các chất độc hại chứa trong
sản phẩm. Áp dụng SXSH ngoài việc giúp doanh nghiệp giảm chi phí còn tránh
được các rủi ro về tai nạn lao động, nâng cao nhận thức của người lao động về bảo
vệ môi trường, cải thiện môi trường làm việc, góp phần bảo vệ sức khỏe của chính
người lao động. Không những vậy, SXSH trong công nghiệp còn gián tiếp cải thiện
điều kiện sống nhờ giảm nước thải thải, chất thải và ô nhiễm không khí xung quanh
khu vực sản xuất.
b. Tăng trưởng kinh tế “xanh”
Tăng trưởng xanh là quá trình tăng trưởng sử dụng tài nguyên hiệu quả, sạch
hơn và tăng cường khả năng chống chịu mà không làm chậm quá trình này. Tăng
trưởng xanh được hiểu theo 3 định nghĩa: Thứ nhất là phát triển kinh tế nhưng sử


không thể thực hiện được nữa do sự phức tạp và tốn kém chi phí vì phải có một lực
lượng quản lý mạnh, có năng lực. SXSH là một cách tiếp cận mới, cho phép các
ngành công nghiệp, chính phủ, các nhà nghiên cứu môi trường cùng đề ra các giải
pháp bảo tồn nguồn lực, giảm nguy cơ và phòng ngừa ô nhiễm một cách linh hoạt
và sáng tạo hơn. Mục tiêu của SXSH là tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài


12
nguyên, nguyên vật liệu và năng lượng một cách có hiệu quả nhất dựa trên nguyên
tắc giảm thải tại nguồn bằng. Bằng những nỗ lực giảm thiểu, tái chế, xử lý và thải
bỏ an toàn chất thải, SXSH hỗ trợ hiệu quả cho việc phòng ngừa ô nhiễm và làm
chậm sự suy thoái môi trường.
b. Bảo tồn môi trường và tài nguyên thiên nhiên
SXSH trong công nghiệp thúc đẩy tiến trình tăng trưởng và phát triển trở nên
hiệu quả hơn về mặt tài nguyên, tăng cường khả năng tự phục hồi và tự cân bằng
của môi trường tự nhiên. SXSH giúp con người hạn chế sự khai thác và phụ thuộc
vào tài nguyên thiên nhiên bằng việc tuần hoàn, tái sinh và tái sử dụng chất thải.
Các quá trình này đưa đến kết quả bảo tồn môi trường tự nhiên và không triệt phá
nguồn tài nguyên sẵn có.
c. Giảm mức ô nhiễm do hiệu ứng nhà kính
SXSH trong công nghiệp khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả
các nguồn năng lượng, tài nguyên; sử dụng các nguyên - nhiên - vật liệu thân thiện
với môi trường góp phần làm giảm thiểu chất thải, giảm lượng nguyên - nhiên - vật
liệu độc hại được đưa vào trong quá trình sản xuất. Từ đó tạo ra những cải thiện môi
trường như giảm phát thải ra môi trường các chất thải độc hại gây ảnh hưởng đến hệ
sinh quyển, chậm hóa quá trình suy thoái môi trường, giảm mức ô nhiễm do hiệu
ứng nhà kính, hạn chế các tác hại của biến đổi khí hậu.
1.1.4. Đánh giá sản suất sạch hơn trong công nghiệp
Đánh giá SXSH là các hoạt động được tiến hành nhằm xác định các khả năng
có thể mang lại hiệu quả cho cơ sở sản xuất; được thực hiện bởi bản thân doanh

 Xây dựng các cơ hội SXSH


14
 Lựa chọn các cơ hội khả thi
Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH
 Tính khả thi về mặt kỹ thuật
 Tính khả thi về mặt kinh tế
 Các khía cạnh môi trường
 Lựa chọn giải pháp
Bước 5: Thực hiện
 Chuẩn bị thực hiện
 Giám sát và Đánh giá kết quả
Buớc 6: Duy trì SXSH
 Duy trì tính bền vững của SXSH
 Quay trở lại bước Xác định các công đoạn phát sinh nhiều chất thải
Phân tích dòng nguyên liệu và năng lượng vào và ra của một quy trình là yếu
tố trọng tâm của đánh giá SXSH. Việc đánh giá SXSH phải được thực hiện theo
cách tiếp cận có phương pháp luận và logic giúp nhận diện được các cơ hội SXSH,
giải quyết các vấn đề về chất thải và phát thải ngay tại nguồn và đảm bảo tính liên
tục của các hoạt động SXSH tại nhà máy.
Mặc dù theo định nghĩa thì đánh giá SXSH bao gồm cả các vấn đề về nguyên
liệu và năng lượng, nhưng trong thực tế các vấn đề năng lượng đối với các quy trình
ít khi được xem xét một cách chi tiết trừ các vấn đề về bảo ôn, rò rỉ, thu hồi nước
ngưng,… nghĩa là chỉ đối với các tài nguyên hữu hình. Đây là điều đáng tiếc vì
SXSH và nâng cao hiệu quả năng lượng thường có tính bổ trợ cho nhau rất cao và
sự tích hợp giữa hai hoạt động này có thể tạo ra sức mạnh mở rộng phạm vi ứng
dụng và đem lại các kết quả có hiệu quả cao hơn - cả về môi trường và kinh tế.
Do SXSH trong công nghiệp thường được áp dụng đối với những lãng phí tài
nguyên hữu hình (ví dụ nguyên liệu), nên hiện tượng lãng phí ngẫu nhiên sẽ là rất ít.

hiện diện cả trong các vật liệu sơ cấp (vật liệu thô) được sử dụng để sản xuất ra một
sản phẩm và cả trong các vật liệu thứ cấp. Các vật liệu thứ cấp không phải là một
thành phần của sản phẩm nhưng lại được sử dụng trong quá trình sản xuất (ví dụ
như dung môi được sử dụng trong việc làm sạch các thiết bị công nghệ). Những
thay đổi về nguyên vật liệu đầu vào rơi vào hai dạng chủ yếu.


16
 Thay đổi hẳn nguyên vật liệu có tính độc hại cao bằng những nguyên
vật liệu có tính độc hại thấp hơn hoặc không đôc hại, ví dụ như có thể
sử dụng các tác nhân tẩy rửa có khả năng hòa tan trong nước để thay
thế cho các dung môi độc hại.
 Làm sạch nguyên vật liệu thô trước khi sử dụng để giảm thiểu lượng
chất thải sản sinh ra. Ví dụ như loại bỏ các hạt lạc bị sâu mọt hay bị lép
trước khi chiên trong dầu để hạn chế lượng dầu khét phải thải bỏ,...
1.1.5.3. Bảo toàn năng lượng
Năng lượng tiêu thụ ở các nhà máy sản xuất về cơ bản có thể chia thành hai
loại: điện năng và nhiệt năng. Sự đốt cháy các nhiên liệu mỏ (than, dầu, gas,...)
trong các nguồn nhiệt sơ cấp (nguồn sinh nhiệt) như lò hơi hoặc các lò đốt trực tiếp
cung cấp một nguồn nhiệt chính cho các quá trình sản xuất công nghiệp. Năng
lượng nhiệt có thể được bảo toàn bằng cách quan tâm đến việc ngăn ngừa các thất
thoát nhiệt năng trong quá trình vận chuyển từ nguồn cưng cấp đến nơi tiêu thụ.
Cũng có thể phục hồi và sử dụng nhiệt được sinh ra bởi chính các quá trình
sản xuất. Các nhà máy sản xuất tiêu thụ một khối lượng khổng lồ điện năng cho các
quá trình sản xuất và cho cả các hoạt động sinh hoạt trong nhà máy. Một số biện
pháp mà nó có thể được sử dụng để tiết kiệm năng lượng (nhiệt năng và điện năng)
trong quá trình vận chuyển và sử dụng như sau: cải thiện hoặc tăng cường cách ly
giữa các dòng nóng và dòng lạnh; tiến hành bảo trì định kỳ nhằm giảm sự thất thoát;
cải thiện việc tra dầu bôi trơn cho các thiết bị có gắn motor; đặt chế độ giờ và nhiệt
nhằm kiểm soát tốt hơn nhiệt và độ mát;...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status