Hoàn thiện hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Điện lực Quảng Ninh - Pdf 52

Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
===== *** =====
Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất,
tạo lên cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là một bộ phận
của vốn cố định thể hiện dới hình thái t liệu lao động hay các khoản chi phí đã chi ra (có
đủ tiêu chuẩn quy định về giá trị và thời gian để đợc ghi nhận là TSCĐ). Đối với doanh
nghiệp, TSCĐ là yếu tố cần thiết góp phần giải phóng lao động chân tay của con ngời,
tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, đồng thời tạo điều kiện cho sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng trởng và phát triển.
Hiện nay, đất nớc ta đang trong giai đoạn Công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội
nhập với xu thế phát triển chung của thế giới. Vai trò của TSCĐ và tốc độ tăng TSCĐ
trong sự nghiệp phát triển kinh tế quyết định yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý
và sử dụng TSCĐ. Việc tổ chức tốt công tác hạch toán để thờng xuyên theo dõi, nắm chắc
tình hình biến động TSCĐ có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý và sử dụng
đầy đủ, hợp lý công suất của TSCĐ góp phần phát triển sản xuất, thu hồi nhanh vốn đầu t
để tái sản xuất, trang bị và đổi mới không ngừng TSCĐ.
Là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong dây chuyền sản xuất - kinh doanh
điện năng cho nên TSCĐ của Điện lực Quảng Ninh chiếm một tỷ trọng không nhỏ. Việc
hoạch định trang bị và đầu t đổi mới TSCĐ đòi hỏi phải đợc quan tâm thờng xuyên sao
cho đầu t vừa có hiệu quả mà lại phù hợp với tình hình, đặc điểm riêng của đơn vị. Trong
thời gian qua có một số giải pháp đã đợc nghiên cứu vận dụng và đạt đợc kết quả nhất
định. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại vớng mắc đòi hỏi phải tiếp tục tìm ra phơng hớng
hoàn thiện. Trên cơ sở những nhận định trên, cùng với sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy
giáo TS.Nghiêm Văn Lợi và các anh chị phòng Kế toán - Tài chính Điện lực Quảng Ninh
em đã lựa chọn đề tài Hoàn thiện hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại
Điện lực Quảng Ninh ". Với kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm
3 phần chính sau:
Phần I: Các vấn đề chung về hạch toán TSCĐ và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
Phần II: Hạch toán kế toán TSCĐ tại Điện lực Quảng Ninh.

này nó đợc coi là TSCĐ nhng trong trờng hợp khác nó lại là đối tợng lao động. Ví dụ
trong nông nghiệp, súc vật để lấy sữa, kéo cày, sinh sản thì chúng là TSCĐ còn nếu nuôi
béo lấy thịt thì chúng lại là đối tợng lao động...
Để xây dựng và mua sắm TSCĐ thông thờng doanh nghiệp có nguồn vốn riêng do
TSCĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
2. Đặc điểm tài sản cố định
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 2
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD, hình thái hiện vật bên ngoài của TSCĐ về
cơ bản vẫn giữ nguyên trong suốt thời gian tồn tại.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị của tài sản giảm dần theo mức độ hao mòn
đợc tính vào chi phí gọi là trích khấu hao TSCĐ và khi thành phẩm đợc tiêu thụ thì phần
hao mòn TSCĐ đợc chuyển thành vốn tiền tệ. Vốn này hàng tháng đợc tích luỹ thành vốn
khấu hao để tái sản xuất TSCĐ khi cần thiết.
TSCĐ là sản phẩm lao động vừa có giá trị vừa có giá trị sử dụng nên nó cùng là
một loại hàng hoá. Thông qua mua bán trao đổi, TSCĐ có thể đợc chuyển quyền sử dụng
và quyền sở hữu từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trờng t liệu sản xuất.
3. Phân loại TSCĐ
TSCĐ là một biểu hiện của vốn cố định. Phân loại TSCĐ là sắp xếp lại TSCĐ
thành từng loại, từng nhóm theo những đặc trng nhất định phù hợp với các yêu cầu khác
nhau của quản lý. Tài liệu phân loại đợc dùng để lập kế hoạch sản xuất, mua sắm, sửa
chữa và hiện đại hoá tài sản. Phân loại chính xác sẽ tạo điều kiện phát huy tác dụng của
TSCĐ trong quá trình sử dụng đồng thời phục vụ tốt công tác thống kê kê toán TSCĐ ở
các doanh nghiệp.
TSCĐ rất đa dạng phong phú do vậy có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại
chúng.
3.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện
Trong thực tế, bên cạnh các tài sản mang hình thái vật chất cụ thể còn có các tài
sản tuy không có hình thái vật chất nhng vẫn đóng góp vai trò quan trọng vào quy trình
sản xuất và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Theo cách phân loại này, TSCĐ đợc

của doanh nghiệp, do ngân sách cấp, nguồn vốn liên quan...
- TSCĐ đi thuê là những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà
doanh nghiệp chỉ có quuyền sử dụng trong một thời gian nhất định đã ghi trong hợp
đồng.
TSCĐ đi thuê đợc phân thành:
+ TSCĐ thuê tài chính.
+ TSCĐ thuê hoạt động.
3.3 Phân loại theo nguồn hình thành:
- TSCĐ đợc đầu t mua sắm bằng nguồn vốn đợc cấp.
- TSCĐ mua sắm xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị.
- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh bằng hiện vật.
- TSCĐ đợc đầu t mua sắm bằng nguồn vốn vay.
Theo cách phân loại này ta có thể biết đợc nguồn hình thành TSCĐ và giúp ta sử
dụng đúng nguồn vốn khấu hao.
3.4 Phân loại tài sản theo nơi sử dụng: (phân thành 4 loại)
- TSCĐ sử dụng cho sản xuất - kinh doanh: Những TSCĐ này bắt buộc phải tính
khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ sử dụng cho phúc lợi sự nghiệp: Là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu
cầu phúc lợi công cộng nh nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ ...
- TSCĐ hành chính sự nghiệp: Là TSCĐ của các đơn vị hành chính sự nghiệp.
TSCĐ chờ xử lý gồm những TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng vì thừa so với nhu cầu
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 4
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
sử dụng hoặc không thích hợp với sự đổi mới quy trình công nghệ bị h hỏng chờ thanh
lý...
Cách phân loại này giúp ta phân biệt chi phí khấu hao và xác định những tài sản
không tính khấu hao cho phù hợp.
Mỗi một TSCĐ có trong doanh nghiệp thì có giá trị và giá trị sử dụng riêng tuỳ
thuộc vào loại TSCĐ và cách tính giá cho mỗi doanh nghiệp. Xác định đúng đắn, chính
xác giá trị tài sản có ý nghĩa quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp .

Thuế
nhập
khẩu
+
Chi phí vận
chuyển lắp
đặt
+ Thuế khác
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc TSCĐ mua vào
phục vụ cho phúc lợi sự nghiệp thì thuế GTGT đợc tính vào nguyên giá.
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 5
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành:
Nguyên giá TSCĐ là giá trị công trình đợc duyệt lần cuối cùng hoặc tính theo giá
đấu thầu. Tùy theo đơn vị áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp hay khấu trừ mà
nguyên giá TSCĐ có hay không có thuế GTGT.
TSCĐ đợc Nhà nớc cấp:
Nguyên giá TSCĐ là giá trị TSCĐ ghi trên biên bản bàn giao và chi phí lắp đặt chạy
thử (nếu có).
TSCĐ do cấp trên cấp: Nguyên giá TSCĐ là nguyên giá của đơn vị giao. Các chi
phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử không đợc tính vào nguyên giá mà đợc tính vào
chi phí kinh doanh trong kỳ.
TSCĐ do các cá nhân, cổ động, các bên góp vốn liên doanh:
Nguyên giá TSCĐ là giá do hội đồng định giá xác định.
TSCĐ đợc tặng, thởng: Nguyên giá TSCĐ là giá trị TSCĐ đợc tăng thởng hoặc
tham khảo giá trị TSCĐ tơng đơng trên thị trờng.
Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi trong các tr ờng hợp sau:
+ Trang bị thêm một số bộ phận của TSCĐ làm cho nguyên giá tăng.
+ Tháo bớt một số bộ phận của TSCĐ làm cho nguyên giá giảm.
+ Điều chỉnh lại giá ớc tính trớc đây đã ghi sổ .

vị.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh
doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc
sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa.
- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng, trang bị đổi mới nâng
cấp hoặc tháo gỡ làm tăng nguyên giá TSCĐ cũng nh tình hình thanh lý nhợng bán TSCĐ
- Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong các doanh nghiệp
thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ thẻ kế toán cần thiết và
hạch toán TSCĐ theo đúng chế độ quy định.
- Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nớc và yêu cầu bảo
quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản sử dụng
TSCĐ tại đơn vị.
II/- Nội dung hạch toán TSCĐ
1- Hạch toán chi tiết TSCĐ:
TSCĐ trong doanh nghiệp biến động chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và
phát huy sức sản xuất trong doanh nghiệp. TSCĐ trong doanh nghiệp biến động do nhiều
nguyên nhân, nhng trong bất kỳ trờng hợp nào cũng đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ
chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Nội dung chính của tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ bao gồm :
- Đánh số (ghi số hiệu) cho TSCĐ.
- Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và tại các đơn vị bộ phận
quản lý, sử dụng TSCĐ.
1.1- Đánh số TSCĐ:
Đánh số TSCĐ và việc quy định cho mỗi TSCĐ một số hiệu theo những nguyên tắc
nhất định và đợc tiến hành theo những đối tợng ghi TSCĐ (đó là từng TSCĐ riêng biệt
hay một tổ liên kết nhiều bộ phận cùng thực hiện một chức năng cụ thể). Mỗi đối tợng ghi
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 7
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị. Số hiệu của những TSCĐ đã

sau đó chuyển cho kế toán trởng ký duyệt và lu tại phòng kế toán.
- Biên bản thanh lý TSCĐ: Xác nhận việc thanh lý TSCĐ và làm căn cứ ghi giảm
TSCĐ trên sổ kế toán . Biên bản thanh lý phải do ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ
ký, ghi rõ họ tên của trởng ban thanh lý, kế toán trởng và thủ trởng đơn vị.
Ngoài các chứng từ trên doanh nghiệp còn sử dụng các chứng từ khác nh hoá đơn,
hợp đồng liên doanh, các chứng từ thanh toán ... để chứng minh cho các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, đồng thời dựa trên các hồ sơ khác bao gồm:
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 8
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
+ Hồ sơ kỹ thuật: Theo dõi các chỉ tiêu kỹ thuật của TSCĐ, hồ sơ này do phòng kỹ
thuật quản lý.
+ Hồ sơ kinh tế: bao gồm các hợp đồng kinh tế, các hoá đơn, biên bản nghiệm thu
về kỹ thuật của TSCĐ, biên bản giao nhận, các chứng từ thanh toán.
Đồng thời, căn cứ vào các chứng từ trên kế toán phải theo dõi trên sổ chi tiết
TSCĐ, mỗi một sổ hay một trang sổ đợc mở theo dõi cho một loại TSCĐ. Sổ chi tiết này
là căn cứ để lập bảng tổng hợp chi tiết và phải cung cấp cho ngời quản lý về tên, đặc
điểm, tỷ lệ khấu hao một năm, số khấu hao tính đến thời điểm ghi giảm TSCĐ, lý do
giảm TSCĐ.
Song song với việc hạch toán chi tiết TSCĐ, kế toán tiến hành hạch toán tổng hợp
TSCĐ để đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác trong hoạt động quản lý TSCĐ và tính thống
nhất trong hạch toán.
2- Hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
2.1- Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định:
Tài khoản sử dụng:
TK 211: TSCĐ hữu hình.
TK 213: TSCĐ vô hình.
TK 211: phản ánh giá trị hiện có và sự biến động tăng giảm TSCĐ hữu hình của
doanh nghiệp theo nguyên giá.
Bên nợ: + Nguyên giá TSCĐ tăng do mua sắm, XDCB hoàn thành, nhà nớc cấp
hoặc cấp trên cấp , các cổ đông góp vốn ..

- Kế toán căn cứ vào hoá đơn của ngời bán và các chứng từ khác, ghi:
Nợ TK 211, 213
Nợ TK 133.
Có TK 111, 112, 331...
+ Trờng hợp TSCĐ đầu t từ nguồn vốn quĩ phát triển kinh doanh, nguồn vốn đầu t
XDCB phục vụ kinh doanh thì kế toán phải kết chuyển nguồn vốn.
Nợ TK 414, 441.
Có TK 411.
+ Trờng hợp đầu t mua sắm từ nguồn vốn kinh doanh không kết chuyển nguồn mà
chỉ ghi tăng giá trị TSCĐ (Nợ TK 211, 213/ Có TK 112, 112, 331...).
+ Trờng hợp đầu t từ nguồn vón khấu hao XDCB, kế toán ghi đơn TK 009:
Có TK 009.
+ Trờng hợp mua TSCĐ về cha sử dụng ngay, qua thời gian chạy thử, kiểm định, kế
toán tạm hạch toán vào TK 241.1 (Mua sắm TSCĐ).
Nợ TK 241.1 (giá không có VAT).
Nợ TK 133.
Có TK 111, 112, 331...
Khi TSCĐ đa vào sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 211, 213.
Có TK 241.1 (mua sắm TSCĐ).
* Nhận bàn giao từ xây dựng:
- Kế toán căn cứ vào hợp đồng xây dựng và các chứng từ phản ánh giá trị công
trình nhận bàn giao, ghi nh sau:
Nợ TK 211.
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 10
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Có TK 241.2 .
- Căn cứ vào nguồn đầu t xây dựng, kế toán kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 441, 414.
Có TK 411.

Có TK 154.
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 11
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
+ Trờng hợp có các khảon chi phí vợt ngoài dự toán thì kết chuyển về tài khoản
632 phát sinh trong kỳ.
Nợ TK 632.
Có TK 154.
Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình, vô hình
( Sơ đồ số 01 )
(áp dụng theo phơng pháp trực tiếp)
TK: 111,112,341 TK: 211,213
Mua thanh toán ngay
TK:311
Trả tiền cho ngời bán Phải trả cho ngời bán
TK: 411
Nhận cấp phát tặng thởng liên hoan
TK 414, 431, 441
Kết chuyển nguồn vốn đầu t
TK 111, 112
Các trờng hợp tặng khác
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 12
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng TScĐ hữu hình, vô hình
(Sơ đồ 3 )
( áp dụng đối với trờng hợp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
TK 111, 112, 341 TK 211, 213
Mua thanh toán ngay
TK 1332
Thuế GTGT đợc khấu trừ
TK 331

Nợ TK 128 (góp vốn liên doanh ngắn hạn).
Nợ TK 222 (góp vốn liên doanh dài hạn).
Nợ TK 214.
Có TK 211, 213
Nợ (Có) TK 412.
* Các trờng hợp khác:
- Cấp TSCĐ cho đơn vị cấp dới:
Nợ TK 214 (đã khấu hao).
Nợ TK 1361 (Vốn và kinh phí cấp cho cấp dới - theo giá trị còn lại).
Có TK 211, 213 (nguyên giá).
- Cuối năm kiểm kê xác định TSCĐ thiếu cha xác định nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 214.
Nợ TK 1381
Có TK 211
+ Căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền về việc giải quyết TSCĐ thiếu, kế
toán hạch toán:
Nợ TK 111, 334, 642.
Có TK 1381 (ghi theo giá trị còn lại).
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 14
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
+ Trờng hợp đánh giá TSCĐ giảm, kế toán căn cứ vào biên bản của việc đánh giá
ghi:
Nợ TK 412.
Có TK 211
(Ghi phần đánh giá giảm)..
+ Trờng hợp đánh giá TSCĐ chuyển sang công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:
Nợ TK 153, 242.
Có TK 211.
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 15
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp

kỳ
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
3- Hạch toán TSCĐ đi thuê và cho thuê:
3.1- Hạch toán TSCĐ thuê ngắn hạn (thuê hoạt động):
Khi thời gian của Hợp đồng thuê dới 1 năm, quyền sở hữu TSCĐ vẫn thuộc về Bên
cho thuê, Bên đi thuê chỉ có nhiệm vụ quản lý TSCĐ theo qui định trong hợp đồng đã ký
kết.
Tài khoản sử dụng:
TK 001: Tài sản thuê ngoài. Tài khoản này phản ánh sự biến động tăng giảm giá trị
tài sản thuê ngoài.
Bên nợ: Giá trị tài sản thuê ngoài của đơn vị trong kỳ (theo giá trị hợp đồng thuê)
Bên có: Giá trị tài sản thuê ngoài đã trả cho Bên cho thuê khi hết thời hạn hợp đồng.
Số d nợ: Giá trị tài sản thuê ngoài cuối kỳ.
TK 001 đợc mở chi tiết cho từng đơn vị cho thuê.
Trình tự hạch toán:
a/ Tại đơn vị đi thuê:
- Kế toán căn cứ vào hợp đồng đi thuê phản ánh giá trị TSCĐ thuê về:
Nợ TK 001: (chi tiết đơn vị cho thuê).
Đồng thời hạch toán các khoản chi phí phải thanh toán cho Bên cho thuê:
Nợ TK 627, 641, 642, 242.
Nợ TK 133 (thuế GTGT đợc khấu trừ - nếu có).
Có TK 111, 112, 331...
- Khi hết thời hạn thuê phải chuyển trả TSCĐ cho Bên cho thuê, kế toán ghi ngợc
bút toán nh sau:
Có TK 001.
b/ Hạch toán tại đơn vị cho thuê:
- Đơn vị cho thuê vẫn phải tính khấu hao TSCĐ, khi tính kế toán ghi:
Nợ TK 635 (chi phí tài chính).
Có TK 214 (hao mào TSCĐ)
- Đồng thời kế toán phản ánh số tiền thu đợc về việc cho thuê hoạt động:

Nợ TK 133
Có TK 342
- Phản ánh số tiền lãi phải thanh toán cho Bên cho thuê theo thoả thuận hợp đồng
định kỳ (vào đầu kỳ hoặc cuối kỳ).
Nợ TK 242 - Chi phí trả trớc.
Có TK 342 - Nợ dài hạn.
- Định kỳ phản ánh số tiền phải thanh toán cho Bên cho thuê:
Nợ TK 342 .
Có TK 111, 112.
Trờng hợp đợc chuyển quyền sở hữu TSCĐ:
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 18
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Nợ TK 211
Có TK 212.
- Đồng thời ghi:
Nợ TK 214.1- hao mòn TSCĐHH.
Có TK 214.2- hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
Trờng hợp đơn vị phải chuyển trả TSCĐ cho Bên cho thuê:
Nợ TK 214 (phần đã khấu hao).
Nợ TK 342 (theo gía trị còn lại).
Có TK 212 (nguyên giá).
4- Hạch toán khấu hao TSCĐ:
4.1- Hao mòn và khấu hao TSCĐ:
Hao mòn TSCĐ là việc giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do những nguyên
nhân khách quan và chủ quan. Nguyên nhân chủ quan là do sự tác động của TSCĐ vào
các yếu tố sản xuất. Nguyên nhân khách quan là do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và
các điều kiện về tự nhiên. Điều này chứng tỏ hao mòn TSCĐ là tất yếu khách quan.
Khấu hao TSCĐ là một biện pháp chủ quan do con ngời đa ra nhằm phản ánh hao
mòn đồng thời là biện pháp thu hồi vốn đầu t để tái sản xuất TSCĐ mới. Khấu hao đợc coi
nh một khoản chi phí đợc phép tính vào giá thành và chi phí kinh doanh của doanh

TSCĐ năm
Thời gian sử dụng TSCĐ để khấu hao do doanh nghiệp đăng ký trong khung khấu
hao TSCĐ do Nhà nớc quy định.
Nếu khấu hao TSCĐ với thời gian thấp hơn quy định thì doanh nghiệp phải giải
trình về hiệu quả kinh doanh và đợc cơ quan tài chính chấp nhận.
Một số quy định về khấu hao TSCĐ:
- Khấu hao TSCĐ theo nguyên tắc tròn tháng: TSCĐ tăng trong tháng này tháng sau
mới tính khấu hao, TSCĐ giảm trong tháng này thì tháng sau mới thôi tính khấu hao.
- Những TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn còn sử dụng thì không đợc khấu hao.
- Những TSCĐ sử dụng cho kinh doanh thì phải tính khấu hao, căn cứ vào nơi sử
dụng để phân bổ chi phí khấu hao phù hợp. Những TSCĐ sử dụng cho phúc lợi sự nghiệp
thì không tính khấu hao mà chỉ tính hao mòn vào cuối năm.
Do TSCĐ ít biến động và khấu hao tính theo nguyên tắc tròn tháng do đó để đơn
giản, tính khấu hao một tháng theo công thức:
Mức
KHTSCĐ
tháng N
=
Mức khấu hao
TSCĐ tháng N-1
+
Mức khấu hao
TSCĐ tăng
tháng N
_
Mức khấu hao
TSCĐ giảm tháng
N
Công thức này là cơ sở để lập bảng tính và phân bổ khấu hao. Bảng tính và phân bổ
này là chứng từ để hạch toán khấu hao TSCĐ.

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ đợc qui định nh sau:
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh lần
Đến 4 năm (t 4 năm)
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t 6 năm)
Trên 6 năm (t > 6 năm)
1,5
2,0
2,5
Những năm cuối khi mức khấu hao năm xác định theo phơng pháp này bằng hoặc
thấy hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và thời gian sử dụng còn lại của
TSCĐ thì kể từ năm đó mức khấu hao đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số
năm sử dụng còn lại của TSCĐ.
Phơng pháp này có u điểm là thu hồi vốn nhanh, do đó tạo khả năng đổi mới trang
bị công nghệ cho doanh nghiệp.
Phơng pháp khấu hao theo tổng số năm:
Theo phơng pháp này mức khấu hao hàng năm đợc xác định nh sau :
M
k(t)
= T
kh (t )
* NG
Trong đó : M
k(t)
: Mức khấu hao năm thứ t
T
kh (t )
: Tỷ lệ khấu hao năm thứ t
NG : Nguyên giá TSCĐ
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 21
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp

Mức trích khấu hao bình quân tính
cho một đơn vị sản phẩm
=
Nguyên giá của TSCĐ
Sản lợng theo công suất
thiết kế
Nếu công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi thì phải xác định lại
mức trích khấu hao TSCĐ.
Phơng pháp này có u điểm là mức trích khấu hao trên từng TSCĐ đợc xác định
đúng theo công suất huy động thực tế của TSCĐ đó.
4.3- Hạch toán khấu hao TSCĐ:
TK sử dụng:
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 22
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
TK này phản ánh sự biến động tăng giảm của giá trị hao mòn TSCĐ.
Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm khi TSCĐ giảm do nhợng bán, thanh lý, góp
vốn liên doanh.
Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng khi trích khấu hao, nhận TSCĐ do cấp trên cấp
đã qua sử dụng.
Số d có: Giá trị hao mòn TSCĐ cuối kỳ.
TK 214 mở chi tiết nh sau:
+ TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình.
+ TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
+ TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình.
TK 009 - Nguồn vốn khấu hao.
TK này phản ánh nguồn hình thành và sử dụng nguồn vốn khấu hao.
Bên nợ: Nguồn vốn khấu hao tăng trong kỳ khi tính khấu hao TSCĐ và chi phí.
Bên có: Nguồn vốn khấu hao giảm khi sử dụng nguồn vốn khấu hao để tái sản xuất
TSCĐ, nộp khấu hao cho nhà nớc, cho cấp trên làm cho nguồn vốn khấu hao giảm.

- Khi tính hao mòn TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp hay dự án, ghi:
Nợ TK 466.
Có TK 214.
* TSCĐ đánh giá lại theo quyết định của Nhà nớc:
- Trờng hợp đánh giá tăng nguyên giá của TSCĐ ghi:
Nợ TK 211.
Có TK 412 - phần giá trị còn lại tăng.
Có TK 214 - phần hao mòn TSCĐ tăng thêm.
- Nếu có điều chỉnh giá trị đã hao mòn:
+ Trờng hợp điều chỉnh tăng giá trị hao mòn:
Nợ TK 412.
Có TK 214.
+ Trờng hợp điều chỉnh giảm giá trị hao mòn:
Nợ TK 214.
Có TK 412.
- Truờng hợp đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 412- phần giá trị giảm.
Nợ TK 214- phần hao mòn TSCĐ giảm.
Có TK 211.
- Nếu có điều chỉnh giá trị đã hao mòn:
+ Trờng hợp điều chỉnh tăng giá trị đã hao mòn ghi:
Nợ TK 412.
Có TK 214.
Sinh viên Nguyễn Thuý Hà - Lớp Kế toán bằng 2 - Khóa 1 Trang 24
Trờng Đại học kinh tế Quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
+ Trờng hợp điều chỉnh giảm kế toán ghi bút toán ngợc lại.
5- Hạch toán sửa chữa TSCĐ:
Do đặc điểm của TSCĐ tham gia vào nhiều quá trình sản xuất và bị hao mòn nhng
mức độ hao mòn giữa các chi tiết bộ phận của TSCĐ không giống nhau. Do đó để khôi
phục lại năng lực hoạt động bình thờng của TSCĐ thì doanh nghiệp phải tiến hành sửa

Trích đoạn Hạch toán sửa chữa TSCĐ: Hạch toán kết quả kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ: Hệ thống sổ sách hạch toán TSCĐ. Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status