Năng lực y tế cơ sở trong việc đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân tỉnh thanh hóa nghiên cứu trường hợp tại huyện hà trung, tỉnh thanh hóa - Pdf 52

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
***

NGUYỄN THỊ HOÀI AN

NĂNG LỰC Y TẾ CƠ SỞ TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG

NHU CẦU KHÁM CHỮA BỆNH CỦA
NGƢỜI DÂN TỈNH THANH HÓA
(Nghiên cứu trường hợp tại huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

Hà Nội- 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
***

NGUYỄN THỊ HOÀI AN

NĂNG LỰC Y TẾ CƠ SỞ TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG

NHU CẦU KHÁM CHỮA BỆNH CỦA
NGƢỜI DÂN TỈNH THANH HÓA
(Nghiên cứu trường hợp tại huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC



1. GS.TS. Lê Thị Quý

2. TS. Mai Thị Kim Thanh

XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CẤP ĐHQG
T/M Tập thể hƣớng dẫn

Chủ tịch Hội đồng đánh giá
Luận án tiến sĩ

GS. TS. Lê Thị Quý

GS.TS. Trịnh Duy Luân

Hà Nội- 2017

Hà Nội- 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dƣới sự hƣớng dẫn
khoa học của GS. TS Lê Thị Quý và TS. Mai Thị Kim Thanh.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, đảm bảo tính
khách quan, khoa học, dựa vào kết quả khảo sát thực tế. Các tài liệu tham khảo đều
có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng .

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2017



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

BHYT
DSKHHGĐ

: Bảo hiểm y tế
: Dân số kế hoạch hóa gia đình

KCB
TYT

: Khám chữa bệnh
: Trạm Y tế

TTYT
TTGDSK

: Trung tâm y tế
: Trung tâm Giáo dục sức khỏe

YTDP

: Y tế dự phòng


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN

Tiểu kết chƣơng 1......................................................................................................34

1


CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................35
NĂNG LỰC Y TẾ CƠ SỞ........................................................................................35
2.1. Các khái niệm công cụ ...................................................................................35
2.1.1 Y tế cơ sở ...................................................................................................35
2.1.2. Năng lực ...................................................................................................35
2.1.3. Năng lực y tế cơ sở: .................................................................................37
2.1.4. Nhu cầu ....................................................................................................37
2.1.5 Nhu cầu khám chữa bệnh của người dân .................................................39
2.1.6 Đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ...........................................................39
2.2. Các lý thuyết nghiên cứu: ...............................................................................40
2.2.1 Lý thuyết cấu trúc, chức năng ...................................................................40
2.2.2. Cách tiếp cận xã hội học y tế ...................................................................43
2.2.3. Lý thuyết nhu cầu .....................................................................................47
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................48
2.3.1. Phương pháp chọn mẫu ...........................................................................48
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin ..............................................................49
2.3.3 Phương pháp xử lý thông tin ....................................................................52
2.4. Chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về chăm sóc sức khỏe nhân
dân và y tế cơ sở ....................................................................................................52
2.4.1. Chủ trương, chính sách về chăm sóc sức khỏe nhân dân ........................52
2.4.2 Các chính sách liên quan tới y tế cơ sở ................................................53
Tiểu kết chƣơng 2......................................................................................................57
CHƢƠNG 3. KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA NĂNG LỰC Y TẾ CƠ SỞ TẠI .......58
HUYỆN HÀ TRUNG, THANH HÓA .....................................................................58
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .........................................................................58

4.1. Nhu cầu của ngƣời dân với y tế cơ sở ..........................................................107
4.1.1. Nhu cầu của người dân về trang thiết bị và cơ sở hạ tầng ....................107
4.1.2 Nhu cầu người dân về tổ chức tiếp đón bệnh nhân tại y tế cơ sở...........109
4.1.3 Nhu cầu của người dân về chất lượng khám chữa bệnh ........................109
4.2. Ảnh hƣởng của việc thực hiện các văn bản pháp luật và dƣới luật ..............110
4.2.1 Văn bản pháp luật và dưới luật của Việt Nam .......................................110
4.2.2 Ảnh hưởng của các văn bản tỉnh Thanh Hóa: ........................................128
4.3. Ảnh hƣởng trong quản lý, điều hành và tổ chức hệ thống ...........................130
4.4. Ảnh hƣởng sử dụng dịch vụ y tế ,điều kiện kinh tế xã hội, môi trƣờng đối với
năng lực y tế cơ sở ...............................................................................................131
4.5. Ảnh hƣởng của nhãn quan lãnh đạo địa phƣơng tới năng lực y tế cơ sở .......135
Tiểu kết chƣơng 4....................................................................................................138
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................139
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN ...............................................................................................................144
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................145
PHỤ LỤC

3


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Số lƣợng cán bộ phỏng vấn sâu cá nhân ...................................................50
Bảng 3.1: Các đặc trƣng nhân khẩu xã hội của ngƣời dân........................................62
Bảng 3.2: Trình độ đào tạo của nhân lực bệnh viện .................................................70
Bảng 3.3: Nhân lực của các khoa theo trình độ đào tạo ............................................72
Bảng 3.4: Đánh giá về ứng dụng CNTT của bệnh viện huyện .................................80
Bảng 3.5: Tình hình tài chính của trạm y tế Hà Phong năm 2015 ............................91
Bảng 3.6: Tình hình tài chính của trạm y tế Hà Ngọc năm 2015 .............................92
Bảng 4.1: Mối liên hệ giữa nghề nghiệp với nhu cầu của ngƣời dân về trang thiết bị,

nay. Y tế cơ sở đã đƣợc Đảng, Chính phủ xác định và chỉ đạo đây là cấp y tế đóng
vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa VII đã chỉ ra
rõ “ Củng cố y tế cơ sở là nhiệm vụ cấp bách hiện nay. “Chỉ thị 06-CT/TW ngày
22/1/2002 của Ban chấp hành Trung ƣơng đã khẳng định “Mạng lƣới y tế cơ sở
(gồm y tế thôn , bản, xã, phƣờng, quận huyện, thị xã) là tuyến y tế trực tiếp gần dân
nhất, bảo đảm cho mọi ngƣời dân đƣợc chăm sóc sức khỏe cơ bản với chi phí thấp,
góp phần thực hiện công bằng xã hội, xóa đói giảm nghèo. Đồng thời y tế cơ sở góp
phần xây dựng nếp sống văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, tạo niềm tin của nhân dân
với chế độ xã hội chủ nghĩa”. [Đảng Cộng sản Việt Nam,2002].
Vai trò của tuyến YTCS đƣợc xác định là đặc biệt quan trọng trong hệ thống
y tế, là nền tảng, là xƣơng sống của hệ thống y tế Việt Nam vì đây là tuyến gần
dân nhất, bảo đảm đƣa dịch vụ chăm sóc sức khỏe đến ngƣời dân nhanh nhất và rất
phù hợp với ngƣời nghèo, giúp cho mọi ngƣời dân đƣợc chăm sóc sức khỏe với chi
phí thấp, góp phần đảm bảo an sinh xã hội. [Bộ Y tế, 2015].
Y tế cơ sở có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về y tế
dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, kết hợp ứng dụng y học cổ truyền trong chữa
bệnh và phòng bệnh. Y tế cơ sở thực hiện chăm sóc sức khỏe sinh sản, cung ứng
thuốc thiết yếu, quản lý sức khỏe cộng đồng; truyền thông giáo dục sức khỏe. Y tế
cơ sở còn đƣợc giao nhiệm vụ hƣớng dẫn về chuyên môn và hoạt động đối với đội
ngũ nhân viên y tế thôn, bản, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác
dân số kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn; tham gia kiểm tra các hoạt động hành
nghề y, dƣợc tƣ nhân và các dịch vụ có nguy cơ ảnh hƣởng đến sức khỏe nhân dân
trên địa bàn. [Chính phủ ,2014].
Trong những năm qua y tế cơ sở trong cả nƣớc đều đƣợc tăng cƣờng cán bộ,
cơ sở hạ tầng đƣợc cải thiện cả về chất lƣợng và số lƣợng. Mạng lƣới y tế cơ sở
đƣợc phủ rộng trên khắp các tỉnh thành đã hỗ trợ hiệu quả trong việc nâng cao sức
khỏe cho ngƣời dân. Theo báo cáo giữa Bộ Y tế và nhóm hợp tác phát triển, 99 %
xã/phƣờng/thị trấn có trạm y tế; 78% trạm y tế xã có bác sĩ; 78% thôn có nhân viên
y tế hoạt động, tỷ lệ xã đạt chuẩn chiếm 50- 60%. Lĩnh vực y tế dự phòng cũng đạt

với chính quyền, các tổ chức xã hội và với chính ngƣời dân đến đâu, sự phối kết
hợp để nhân rộng nguồn lực cả giúp y tế cơ sở thực hiện tốt chức năng của mình đã
đƣợc quan tâm đầy đủ chƣa vẫn là những vấn đề cần đƣợc tìm hiểu để hiểu rõ căn
nguyên khiến y tế cơ sở vẫn đang phải tiếp tục đối phó với nhiều thách thức trên.
Phải chăng đang có lỗ hổng từ các chính sách trong ban hành, thực thi và giám sát
hay có những bất hợp lý giữa các chính sách và nhu cầu thực tiễn của các bên liên
quan nhƣ ngƣời dân, các tổ chức chính quyền, các tổ chức đoàn thể hay mối quan
hệ giữa thiết chế y tế cơ sở với nhu cầu thực tiễn đang có những bất cập.

7


Thanh Hóa là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ là khu vực không có
đƣợc những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội. Cơ cấu kinh tế vẫn chủ yếu là
nông nghiệp, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản, tỷ trọng kinh tế do hoạt động công
nghiệp thấp. Hệ thống y tế của Thanh Hóa cũng nhƣ nhiều tỉnh trong cả nƣớc hiện
đang gặp nhiều khó khăn, cả về cán bộ, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính y
tế. Huyện Hà Trung thuộc tỉnh Thanh Hóa là một trong những huyện trung tâm của
Thanh Hóa, do vậy trong nhiều năm qua huyện đã đƣợc đầu tƣ cho lĩnh vực y tế tuy
nhiên các dịch vụ y tế cơ sở vẫn còn nhiều thách thức khó khăn. Trong toàn huyện
có 25 xã nhƣng theo báo cáo của y tế huyện năm 2014, 2015 huyện chỉ có 19 xã có
bác sĩ, cơ sở hạ tầng các xã còn thiếu nhiều chỉ có 4 xã có nhà hai tầng và có 7 xã có
máy siêu âm. Trong tổng số 1703 số phụ nữ đẻ trên địa bàn huyện chỉ có 354
trƣờng hợp đẻ tại trạm y tế, tình trạng bệnh nhân phải nằm chung giƣờng vẫn còn
phổ biến, con số này đặt ra vấn đề vậy năng lực cung ứng dịch vụ của tuyến y tế cơ
sở đáp ứng ra sao với nhu cầu của ngƣời dân [Ủy ban nhân dân huyện Hà Trung,
Phòng Y tế huyện Hà Trung, 2015].
Chính vì tầm quan trọng của y tế cơ sở trong chăm sóc sức khỏe của ngƣời
dân và thực tiễn không ngừng biến đổi, tác giả trong quá trình tìm hiểu và nghiên
cứu về năng lực y tế cơ sở đã nhận thấy tính cần thiết tiến hành nghiên cứu về năng

 Kết quả nghiên cứu của luận án là nguồn tài liệu tham khảo cho các nhà
nghiên cứu, giảng dạy xã hội học, xã hội học y tế và là tƣ liệu bổ ích với các nhà
quản lý và những ai quan tâm đến vấn đề này.
2.3 Điểm mới của đề tài:
Đã có nhiều nghiên cứu tiến hành về mảng y tế, sức khỏe hay đánh giá sự hài
lòng của ngƣời dân về dịch vụ y tế... tuy nhiên, một trong những điểm mới của đề
tài là ở cách tiếp cận nghiên cứu mối quan hệ giữa năng lực y tế nhƣ là cấu trúc xã
hội, một thiết chế y tế với nhu cầu khám chữa bệnh của ngƣời dân. Nghiên cứu về
sự đáp ứng của các thiết chế với nhu cầu của xã hội là một trong những điểm khác
của luận án so với nhiều nghiên cứu khác.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
 Tìm hiểu thực trạng năng lực của hệ thống y tế cơ sở tại huyện Hà Trung,
qua bệnh viện huyện và hai trạm y tế xã trong việc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức
khỏe của ngƣời dân.
 Tìm hiểu những yếu tố tác động tới năng lực y tế cơ sở trong đáp ứng nhu
cầu khám chữa bệnh của ngƣời dân.
 Tìm hiểu về nhu cầu của ngƣời dân với y tế cơ sở
 Đề xuất các giải pháp về y tế cơ sở để nâng cao sự tiếp cận của ngƣời dân
với dịch vụ y tế trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

9


3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
 Xây dựng cơ sở lý luận để tìm hiểu về năng lực của y tế cơ sở trong việc
đáp ứng nhu cầu của ngƣời dân trên cơ sở làm rõ một số khái niệm chính.
 Vận dụng lý thuyết cấu trúc chức năng, cách tiếp cận hệ thống trong xã
hội học y tế, lý thuyết nhu cầu vào nghiên cứu năng lực y tế cơ sở trong đáp ứng
nhu cầu khám chữa bệnh của ngƣời dân



 Vì thời gian ngắn và khả năng có hạn của nghiên cứu sinh, do vậy nghiên
cứu chỉ tập trung vào tìm hiểu mảng khám chữa bệnh của y tế cơ sở, chúng tôi sẽ
không tìm hiểu mảng y tế dự phòng của y tế cơ sở.
 Chúng tôi sẽ chỉ nghiên cứu về cấu trúc xã hội của y tế cơ sở và so sánh với
chức năng quy định trong các văn bản pháp luật đối với y tế cơ sở và những yếu tố
tác động tới cấu trúc xã hội của y tế cơ sở.
5. Câu hỏi nghiên cứu:
 Năng lực khám chữa bệnh của y tế cơ sở huyện Hà Trung, tỉnh Thanh
Hóa hiện nay ra sao?
 Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến năng lực y tế cơ sở của địa bàn nghiên cứu?
 Đánh giá về dịch vụ và nhu cầu khám chữa bệnh của ngƣời dân hiện nay
nhƣ thế nào?
 Những giải pháp gì để bổ sung, tăng cƣờng năng lực y tế cơ sở trong việc
đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của ngƣời dân?
6. Giả thuyết nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu của luận án là sự kiểm nghiệm khoa học đối với một số giả
thuyết sau:
 Năng lực hệ thống y tế cơ sở đang đóng vai trò quan trọng trong khám
chữa bệnh giảm tải cho hệ thống y tế trung ƣơng, tỉnh. Tuy nhiên năng lực của hệ
thống y tế cơ sở đang có nhiều yếu kém về cơ chế quản lý, về năng lực chuyên môn
cũng nhƣ trang thiết bị, năng lực về tài chính, nên chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu chăm
sóc sức khỏe của ngƣời dân.
 Các yếu tố về chính sách pháp luật nhƣ điều kiện đãi ngộ, chính sách phát
triển nguồn nhân lực, sự không thống nhất giữa nguồn lực đầu tƣ và chức năng quy
định, các điều kiện tự nhiên, xã hội, kinh tế, văn hóa và nhân lực của huyện Hà
Trung, tỉnh Thanh Hóa chƣa đáp ứng việc thực hiện chức năng khám chữa bệnh của
y tế cơ sở.
 Ngƣời dân huyện Hà Trung hiện nay chƣa hài lòng với các dịch vụ chăm sóc

Năng lực y tế cơ sở đƣợc phân tích thông qua một số chỉ báo năng lực về tài
chính, nhân lực, quản lý điều hành, cơ sở hạ tầng, các sản phẩm y tế, dƣợc phẩm,
công nghệ, trang thiết bị, thông tin tới ngƣời bệnh, tổ chức hoạt động khám chữa
bệnh của y tế cơ sở.
Biến độc lập
+ Đặc điểm xã hội của cán bộ y tế, của ngƣời dân
+Giới tính: So sánh giữa nam và nữ có sự khác biệt nào về quan điểm đánh
giá về năng lực y tế cơ sở hiện tại .
+ Khoảng tuổi: xem xét có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến quan điểm đánh giá
năng lực y tế cơ sở
+ Vị trí làm việc, trình độ học vấn, cơ chế chính sách của y tế cơ sở: quy
định chức năng, nhiệm vụ, mức độ hài lòng với chế độ lƣơng thƣởng với môi
trƣờng làm việc
Biến can thiệp:
Bối cảnh kinh tế-xã hội của địa phƣơng, các yếu tố môi trƣờng, chính sách
liên quan tới y tế cơ sở, nhu cầu của ngƣời dân về chăm sóc sức khỏe
8. Kết cấu luận án
Luận án có kết cấu gồm phần mở đầu, 4 chƣơng chính và phần kết luận. Cụ
thể các chƣơng chính trong luận án gồm những chƣơng sau:
Chƣơng 1: tên chƣơng là Tổng quan vấn đề nghiên cứu, chƣơng này trình
bày kết quả của những công trình nghiên cứu về vấn đề năng lực y tế cơ sở trong
việc đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của ngƣời dân. Từ đó tác giả phát hiện
khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn mà công trình nghiên cứu trƣớc chƣa giải
quyết chi tiết, đầy đủ, mở ra các hƣớng nghiên cứu trong lĩnh vực này.
Chƣơng 2 : là chƣơng Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài,
chƣơng này trình bày các khái niệm công cụ và lý thuyết vận dụng, các phƣơng
pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu trong nghiên cứu năng lực y tế cơ sở trong
việc đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của ngƣời dân.

14

đang ngày càng đƣợc phố biến và đƣa vào hệ thống quản lý, đánh giá, đƣợc coi là
trung tâm của mọi hoạt động trong các cơ sở y tế.
Nghiên cứu “ Khảo sát chỉ số hài lòng của ngƣời dân về dịch vụ công năm
2006 tại thành phố Hồ Chí Minh” do Nguyễn Văn Quang và cộng sự ghi nhận về
việc lựa chọn nơi khám, chữa bệnh, ý kiến trả lời của ngƣời dân đƣợc khảo sát cho
thấy có nhiều nguyên nhân cơ sở y tế gần nhà, có đăng ký BHYT, có khả năng
khám điều trị tốt, có y bác sĩ giỏi, có trang thiết bị y tế tốt, một số ý kiến khác cho là
do đòi hỏi tuyến y tế chuyên ngành điều trị. Thời gian chờ khám cũng là một trong
những yếu tố quyết định đến mức độ hài lòng của ngƣời dân, có đến 47% ý kiến cho
rằng khám bệnh chỉ mất dƣới 30 phút, 30,9% ý kiến cho rằng phải mất từ 30 phút
đến 60 phút chờ đợi để đƣợc khám chữa bệnh và thời gian đợi để đƣợc khám chữa
bệnh ở khu vực y tế tƣ nhân ít hơn các tuyến y tế nhà nƣớc. Chất lƣợng phục vụ còn
thể hiện ở tỷ lệ hài lòng về chẩn đoán và điều trị đúng bệnh, sự cảm nhận của ngƣời
bệnh đƣợc chẩn đoán đúng bệnh cho đúng thuốc khá cao. Về thái độ phục vụ,
59,6% ý kiến cho rằng các tuyến y tế, nhân viên có thái độ sẵn sàng tiếp nhận khám
chữa bệnh là tốt, 34,8% là bình thƣờng và vẫn còn 5,2% là không tốt. Về kiến nghị
chung hầu hết ý kiến đều đề cập đến những vấn đề đang bức xúc hiện nay của
ngành y tế nhƣ đầu tƣ thiết bị hiện đại, nhất là cho các Trung tâm y tế Quận Huyện.
là 14,6%. Mở nhiều cơ sở khám bệnh nhất là các bệnh viện lớn trên địa bàn thành
phố 14,3%. Cần chấn chỉnh thái độ phục vụ (10,6%). Giảm bớt chi phí khám chữa
bệnh 10,5%. [Nguyễn Văn Quang và cộng sự, 2006].

16


Để đo lƣờng sự thỏa mãn, hài lòng của bệnh nhân, những nhà quản lý bệnh
viện thƣờng đồng nhất hai khái niệm chất lƣợng phục vụ của bệnh viện và sự thỏa
mãn nhu cầu khám chữa bệnh của bệnh nhân. Sự thỏa mãn của bệnh nhân là một
khái niệm tổng quát, nói lên sự hài lòng của họ khi thỏa mãn nhu cầu điều trị, khám
chữa bệnh. Trong khi đó chất lƣợng phục vụ của bệnh viện chỉ tập trung vào các

17


là cách để cải thiện sức khỏe, giảm chi phí. Đây là tổng quan các nghiên cứu dựa
trên dữ liệu của WHO từ năm 2003 thông qua dữ liệu của 21 nƣớc của Châu Âu, để
nhằm hiểu đƣợc yếu tố quyết định trong sự hài lòng của bệnh nhân với hệ thống
chăm sóc sức khỏe của ngƣời dân. Nghiên cứu đƣợc tiến hành phỏng vấn trực tiếp ở
tất cả các nƣớc, trừ Luxembourg là tiến hành phỏng vấn qua điện thoại. Phƣơng
pháp chọn mẫu sử dụng là phân tầng, chọn mẫu cụm nhiều tầng. Mỗi nƣớc có một
số mẫu đa dạng. [Trần Thị Hồng Cẩm và cộng sự, 2013].
Đo lƣờng qua tám lĩnh vực của kinh nghiệm bệnh nhân, phù hợp với tất cả
các hệ thống y tế bao gồm quyền tự chủ, lựa chọn, truyền thông, bảo mật, nhân
phẩm, quan tâm, chất lƣợng tiện nghi cơ bản và hỗ trợ (truy cập vào mạng gia đình
và hỗ trợ cộng đồng). Phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng một loạt các mô hình hồi
quy để đánh giá mức độ kết hợp giữa sự hài lòng với hệ thống chăm sóc y tế giải
thích quan sát sự thay đổi trong sự hài lòng. Trong nghiên cứu hạn chế phân tích
khảo sát hỏi con cái của họ, ngƣời đã nhận điều trị nội trú hoặc ngoại trú trong 5
năm trƣớc đó để mô tả chính xác hơn về mối quan hệ giữa kinh nghiệm về chăm sóc
và sự hài lòng với hệ thống chăm sóc y tế.
Hầu hết ngƣời đƣợc hỏi đánh giá hệ thống y tế của họ một cách tích cực.
Hơn một nửa số ngƣời đƣợc hỏi đều cảm thấy "rất hài lòng" hoặc "khá hài lòng. Kết
quả cho thấy một mối liên hệ tích cực giữa tuổi tác và sự hài lòng, cá nhân trong độ
tuổi ≥ 70 năm có nhiều khả năng để đƣợc hài lòng với hệ thống y tế, các cá nhân
18-29 tuổi. Có một liên kết yếu nhƣng có ý nghĩa thống kê giữa giáo dục và sự hài
lòng; những ngƣời có trình độ đại học là ít có khả năng hài lòng với hệ thống y tế so
với những ngƣời không có bằng tốt nghiệp trung học . [Trần Thị Hồng Cẩm và cộng
sự, 2013].
Kết quả cũng chỉ ra một mối liên hệ tích cực giữa sự hài lòng và GDP bình
quân đầu ngƣời. Về tình trạng sức khỏe tự nhận thức, các bệnh nhân chia sẻ là có
sức khỏe rất xấu, trung bình hoặc tốt là ít có khả năng để đƣợc hài lòng với hệ thống

Nội dung nghiên cứu tập trung ở 5 nhóm vấn đề chính: 1) kỹ năng tiếp cận
hƣớng cộng đồng của cở sở y tế; 2) các kỹ năng cá nhân ; 3)tần xuất cơ sở y tế có
giao tiếp, tiếp xúc với các cộng đồng và các nhóm; 4) sự tham gia cộng đồng với lập
kế hoạch; 5) cơ sở y tế đánh giá cộng đồng. Kết quả nghiên cứu cho thấy cách tiếp
cận y tế công cộng với sự tham gia của cộng đồng nghĩa là có chức năng cộng đồng
nhƣ là đối tác trong các cơ sở y tế công sẽ đảm bảo nhấn mạnh tới yếu tố văn hóa và
xã hội của vấn đề y tế công cộng. Kỹ năng của cán bộ y tế công là yếu tố căn bản
trong thực hành y tế công cộng với sự tham gia cộng đồng. Đánh giá các kỹ năng
của cá nhân, của các cơ sở y tế là những điểm quan trọng. Sự tham gia cộng đồng
vào các hoạt động lập kế hoạch, ra quyết định, phản hồi của cộng đồng để ra quyết
định trong khám chữa bệnh là điểm mấu chốt. Một điểm khác là xây dựng mạng
lƣới là điểm quan trọng trong việc đẩy mạnh sự tham gia và thực hành của cộng
đồng. Đây là nghiên cứu tập trung vào đẩy mạnh sự tham gia của cộng đồng vào
công tác khám chữa bệnh từ lập kế hoạch, triển khai, đánh giá và phản hồi. Nghiên
cứu đã phản ánh năng lực y tế cơ sở và của cộng đồng là yếu tố quan trọng trong

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status