sự khác biệt giới trong lựa chọn các hình thức khám chữa bệnh của người dân raglai - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
KHOA XÃ HỘI HỌC
Đỗ Thị Thanh Trâm
SỰ KHÁC BIỆT GIỚI TRONG SỰ LỰA CHỌN CÁC HÌNH THỨC
KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NGƯỜI DÂN RAGLAI
(khảo sát xã Khánh Nam, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: D310301
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS. TRẦN THỊ KIM XUYẾN
Bình Dương, 09 - 2012
DANH MỤC VIẾT TẮT
1
BHYT: Bảo hiểm y tế
KCB: Khám chữa bệnh
KHHGĐ: Kế hoạch hóa gia đình
NTL: Người trả lời
QĐ: Quyết định
TTg: Thủ tướng
THCS: Trường Trung học cơ sở
TCMR: Tiêm chủng mở rộng
TD ĐKXD ĐSVH: Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa
THCS: Trường Trung học cơ sở
UBND: Uỷ ban nhân dân
LỜI CẢM ƠN !
2
Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận, em đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình
và hết mình của gia đình, quý thầy cô, cùng với tất cả những người bạn.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Kim Xuyến, người đã hết lòng
dẫn dắt, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Niên khóa : 2008 – 2012. Năm sẽ tốt nghiệp : 2012
Trong suốt quá trình học tập, tôi luôn cố gắng phấn đấu và chấp hành tốt nội qui
của trường. Chính vì thế tôi được sự chấp thuận được làm khóa luận tốt nghiệp với tên
đề tài khóa luận như sau : “Sự khác biệt giới trong lựa chọn các hình thức khám
4
chữa bệnh của người dân Raglai” (khảo sát địa bàn xã Khánh Nam, huyện Khánh
Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa).
Nay tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Trần Thị Kim Xuyến, không sao chép dưới bất kỳ hình thức
nào, chưa từng công bố, sử dụng. Và tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật khi
có sự tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ.
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Người cam kết
Đỗ Thị Thanh Trâm
MỤC LỤC
MỤC LỤC 5
1.Lý do chọn đề tài: 8
5
2.Mục tiêu nghiên cứu: 11
3.Nội dung nghiên cứu: 11
4.Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu: 11
5.Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn: 11
6.Hạn chế của đề tài: 12
7.Kết cấu đề tài: 12
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 12
1.1.Tổng quan nghiên cứu: 12
1.2.Những cách tiếp cận và lý thuyết nghiên cứu 15
1.3.Câu hỏi nghiên cứu: 18
1.4.Phương pháp nghiên cứu: 19
1.5.Các khái niệm liên quan: 21
CHƯƠNG 2: SỰ KHÁC BIỆT GIỚI TRONG SỰ LỰA CHỌN CÁC HÌNH

(%) 43
Biểu đồ 2.6: Đánh giá về cơ sở, nhà, trạm y tế tính theo giới (%) 45
Biểu đồ 2.7: Tương quan giữa nhóm thu nhập và hình thức khám chữa bệnh của
nam giới Raglai (%) 50
Biểu đồ 2.8:Tương quan giữa nhóm thu nhập và hình thức khám chữa bệnh của
nữ giới Raglai (%) 52
PHẦN I: DẪN NHẬP
1. Lý do chọn đề tài:
Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển xã hội, nên phát
triển nguồn nhân lực luôn được sự quan tâm chú ý trong chiến lược phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội nước ta.
“Sức khỏe là vốn quí nhất của con người”. Xã hội muốn có nguồn nhân lực
tốt về thể chất tinh thần phải được chăm sóc tốt từ khi trong bụng mẹ, từng thế hệ nối
8
tiếp, thế hệ sau phải tốt hơn thế hệ trước về thể chất và tinh thần, để đảm bảo duy trì
cho phát triển xã hội, chăm sóc nâng cao chất lượng dân số là một trong những tiêu
chí hàng đầu của quốc gia. Hồ Chí Minh cũng đã rất coi trọng sức khỏe con
người, Người đã từng nói: “Mỗi người dân yếu ớt, tức là cả nước yếu ớt. Mỗi người
dân mạnh khỏe tức là cả nước mạnh khỏe. Dân cường thì nước thịnh”. Trong Đại hội
Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII cũng đã nêu: “Sự cường tráng về thể chất là nhu
cầu của bản thân con người đồng thời là vốn quý để tạo ra tài sản trí tuệ và vật
chất cho xã hội, chăm lo cho con người về thể chất là trách nhiệm của bản thân xã
hội”
[
1
]
. Sức khỏe là vốn quý, có sức khỏe thì sẽ khỏe mạnh, làm giàu cho bản thân tạo
ra nhiều của cải cho xã hội, thúc đẩy đất nước phát triển.Từ đó có thể thấy chăm sóc
sức khỏe, khám chữa bệnh là một nhu cầu cấp thiết của mọi người. Theo chủ trương
xã hội hóa y tế của Nhà nước, mọi người dân đều có quyền được hiểu biết nhiều

Sự khác biệt giới trong sự lựa chọn các hình thức khám chữa bệnh của người
dân Raglai, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.
Những yếu tố tác động dẫn đến sự khác biệt giới trong sự lựa chọn các hình
thức khám chữa bệnh.
4. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Sự khác biệt về giới trong việc tiếp cận các phương
thức khám chữa bệnh của người dân Raglai. Cụ thể là tình hình khám chữa bệnh của
nam giới và nữ giới Raglai, việc lựa chọn các loại hình khám chữa bệnh của nam và nữ
giới, đánh giá các cơ sở y tế từ đó chỉ ra được yếu tố nào ảnh hưởng đến sự lựa chọn
đó.
Khách thể nghiên cứu: Vì lí do muốn tìm hiểu sự khác biệt giới trong việc lựa
chọn các phương thức khám chữa bệnh của đồng bào dân tộc thiểu số cụ thể là dân tộc
Raglai xã Khánh Nam, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa, vì vậy đề tài chọn người
dân tộc Raglai (nam giới và nữ giới) là khách thể nghiên cứu của đề tài.
5. Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn:
Ý nghĩa lí luận:
Đề tài thực hiện góp phần vào nghiên cứu về người Raglai, đặc biệt là sự khác
biệt giới trong việc tiếp cận các phương thức khám chữa bệnh. Việc vận dụng các cách
tiếp cận và lý thuyết trong nghiên cứu xã hội học, sử dụng các phương pháp điều tra và
xử lý số liệu thuộc lĩnh vực xã hội học, kết hợp với những tài liệu tham khảo của các
11
nghiên cứu có liên quan. Đồng thời qua nghiên cứu thực nghiệm để làm sáng tỏ và
chứng minh những cách tiếp cận và lý thuyết xã hội học được áp dụng trong quá trình
nghiên cứu.
Ý nghĩa thực tiễn:
Qua đề đề tài nghiên cứu hy vọng bước đầu chỉ ra đựợc thực trạng và nguyên
nhân của vấn đề tiếp cận các phương thức khám chữa bệnh của người dân tộc Raglai
huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa dưới góc độ giới. Hi vọng đề tài sẽ là tài liệu bổ
ích cho những ai đang quan tâm đến đối tượng người dân tộc Raglai, từ đó có cái nhìn
khách quan về vấn đề tiếp cận các phương thức khám chữa bệnh của nam và nữ người

sóc sức khỏe ban đầu, nhờ vậy hệ thống chăm sóc sức khỏe ở Việt Nam ngày một cải
thiện.
Sự ra đời của bệnh viện tư cũng tăng thêm cơ hội cho người dân tiếp cận các
phương thức khám chữa bệnh, cũng như các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của họ. Bệnh
viện tư còn khắc phục được những hạn chế của bệnh viên công như: có sự nhanh gọn,
thái độ phục vụ , thuận tiện, rõ ràng. Bởi vì thế mà nó đánh đúng vào tâm lý của người
khám chữa bệnh, những người sử dụng các dịch vụ y tế. Người nghèo cũng có thể đến
đó để khám chữa và chăm sóc sức khỏe. Sự ra đời của các bệnh viện tư đó cần xét đến
cùng cũng là yếu tố đảm bảo tính bình đẳng cho phía người cung cấp dịch vụ(Trịnh
Hòa Bình và Đào Thanh Hường, 2004)
[3]
. Cuộc khảo sát của 2 tác giả cho thấy được
những mặt tốt của việc khám chữa bệnh tại bệnh viện tư nhân, còn hạn chế thì 2 tác
giả nêu được là chi phí ở các bệnh viện tư khá cao, đa phần người đến khám nhiều chỉ
là những người có thu nhập cao, nghề nghiệp ổn định, và là dân thành thị nhiều hơn.
Tình hình tiếp cận cơ sở y tế của người nghèo Tp. Hồ Chí Minh còn gặp nhiều
khó khăn đặc biệt là khó khăn về kinh tế, đưa ra được nhưng phương thức khám chữa
bệnh của người nghèo ở TP.HCM. Đề tài cũng chỉ ra được sự đánh giá cao các chương

2]
Trích theo Thái Thị Thảo Uyên (2011) – “Thực trạng khám chữa bệnh của người dân nông thôn tại Cà Mau
(kháo sát trường hợp xã Trí Phải, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau”.

3]
Mấy vấn đề công bằng và khả năng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại các bệnh viên tư hiện nay –Trịnh
Hòa Bình, Đào Thanh Hường –tạp chí xã hội học số 2 (86), 2004
13
trình chăm sóc sức khỏe mở rộng định kì vì tính thiết thực và không tốn phí như:
chương trình khám thị lực cho người trung niên và cao niên, chương trình khám dinh
dưỡng cho phụ nữ và trẻ em, Nhưng đề tài chỉ dừng lại ở việc nêu ra các thực trạng


5]
Trích theo Thái Thị Thảo Uyên (2011) –“Thực trạng khám chữa bệnh của người dân nông thôn tại Cà Mau
(kháo sát trường hợp xã Trí Phải, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau”.
14
tính tổng quát và nghiêng về lĩnh vực y tế hơn là xã hội học y tế. Bên cạnh đó cũng có
những tác giả dùng cả phương pháp định lượng và định tính để làm nổi bật, lí giải vấn
đề tác giả quan tâm (Thái Thị Thảo Uyên ,2011).
Qua những đề tài trên cho thấy mỗi tác giả có những cách tiếp cận khác nhau
về mảng y tế, mỗi đề tài đã làm phong phú thêm cho kho tàng nghiên cứu của xã hội
học cũng như là y tế. Do đó, đề tài tác giả cũng học hỏi thêm ở những bậc tiền bối đi
trước về nội dung, phương pháp qua đó rút kinh nghệm và phát huy thêm các vấn đề ở
các đề tài trước chưa nhắc đến hoặc chưa khai thác sâu. Nhưng những đề tài về người
dân tộc thiểu số thì chưa được phổ biến, đặc biệt là sự khác biệt giới. Đây là điều cần
thiết để tác giả nghiên cứu đề tài:“ Sự khác biệt giới trong việc sự lựa chọn các hình
thức khám chữa bệnh của người dân tộc Raglai (khảo sát tại xã Khánh Nam,
huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa)”. Nhằm tìm hiểu sâu hơn về việc lựa chọn các
hình thức KCB của người dân Raglai thông qua lăng kính của nam giới và nữ giới
Raglai. Tìm ra những yếu tố làm nên sự khác biệt giới khi lựa chọn các hình thức
KCB của người dân Raglai, để đóng góp vào kho tàng nghiên cứu về y tế của dân tộc
thiểu số.
1.2. Những cách tiếp cận và lý thuyết nghiên cứu
Cách tiếp cận giới:
Phân tích giới là quá trình đánh giá tác động khác nhau của các chính sách,
chương trình, dự án và luật pháp hiện hành hay đang được đề xuất đối với nam giới và
nữ giới.
Tiếp cận giới ghi nhận rằng thực tế đời sống của nam giới và nữ giới hoàn toàn
khác nhau, và rằng cơ hội bình đẳng không nhất thiết là sẽ mang lại các kết quả bình
đẳng.
Quá trình phân tích giới có thể giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai

16
nguồn lực của dự án, trong việc thụ hưởng các lợi ích do dự án mang lại, cũng như
xác định những tác động khác nhau của dự án đối với phụ nữ và nam giới. Bên cạnh
đó, nó cho phép phát hiện những chênh lệch bất hợp lí về phân bố nguồn lực từ gốc
độ giới. Đây là cơ sở đưa ra những gợi ý thay đổi và cải tiến các hoạt động của dự án
nhằm khắc phục những bất hợp lí với mỗi giới.
Trong nghiên cứu giảm nghèo, tiếp cận và kiểm soát thường được sử dụng để
chỉ ra khả năng tiếp cận và quản lý của phụ nữ đối với các nguồn lực quan trọng
như ruộng đất, thông tin, dịch vụ khuyến nông, tín dụng, cơ hội việc làm …Tiếp cận
là cơ hội sử dụng nguồn lực, kiểm soát là khả năng quyết định cách thức sử dụng
nguồn lực đó.
Công cụ 3: Quyền ra quyết định.
Mô hình ra quyết định trả lời cho câu hỏi ai có tiếng nói và ai ra quyết định?
Các quyết định ở đây liên quan đến việc sử dụng và phân bố nguồn lực của gia đình,
của cộng đồng và xã hội. Công cụ này giúp chúng ta hiểu được quá trình ra quyết
định đã diễn ra như thế nào?
Mô hình ra quyết định cho rằng, sự tham gia hạn chế của phụ nữ vào việc ra
quyết định là lý do dẫn đến chỗ các quyền lợi và nhu cầu của phụ nữ và trẻ em gái
không được quan tâm đầy đủ trong các quyết định ở gia đình và cộng đồng cũng
như trong việc thực hiện các dự án phát triển.
Công cụ 4: Đóng góp và hưởng thụ.
Sử dụng công cụ phân tích mức độ thụ hưởng lợi ích theo giới cho phép hiểu rõ
ai là người được ưu tiên hơn trong việc thụ hưởng các lợi ích, mức độ thụ hưởng đó
có tương xứng với mức độ đóng góp vào sự phát triển của hộ gia đình không? Có
đảm bảo cho việc tái sản xuất sức lao động không? Có phù hợp với nhu cầu của từng
thành viên và mục tiêu phát triển lâu dài của hộ gia đình không?
Cũng giống như các nước khác trên thế giới, tổ chức xã hội truyền thống ở
Việt Nam luôn đề cao vai trò của nam giới với tư cách là chủ gia đình và đề cao
17
người già vì họ là những người gây dựng cơ sở kinh tế gia đình cho các thế hệ con

a) Nguồn dữ liệu:
Các kết quả sử dụng trong đề tài lấy từ bộ dữ liệu của đề tài: “Tình hình đời
sống người Raglai Huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa trong bối cảnh CNH-
HĐH” trong chuyến thực tập cuối khóa của sinh viên K11, trường Đại học Bình
Dương vào tháng 5/2012.
b) Phương pháp luận: Trong đề tài nghiên cứu này tác giả dùng 2 phương
pháp chính là nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính.
Để nghiên cứu đảm bảo có sự phân tích giới, đề tài thực hiện các nguyên tắc
phân tích sau:
Nguyên tắc 1: Thông tin nam và nữ.
Phân tích giới là sự mô tả tổng hợp về địa chỉ kinh tế-xã hội của nam và nữ bằng
cách xem xét những hoạt động mà nữ giới và nam giới thực hiện, mức độ tiếp cận
nguồn lực của mỗi giới và tác động qua lại giữa hai giới.
Nguyên tắc 2: Chú ý các nhóm nam, nữ khác nhau.
Phân tích giới cần được tiến hành không chỉ với một nhóm đối tượng phụ
nữ/nam giới khác nhau (già, trẻ, kết hôn, chưa kết hôn, có học vấn hay mù chữ, người
kinh hay người dân tộc thiểu số ). Điều này sẽ cho phép đưa ra bức tranh chung về
các quan hệ giới mà không bị thiên lệch bởi một nhóm cụ thể trong cộng đồng.
Nguyên tắc 3: Xác định các yếu tố tác động.
Mối quan hệ giữa phụ nữ và nam giới hình thành trong các bối cảnh xã hội cụ
thể và có thể chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: dân tộc, tầng lớp, văn hóa, tôn giáo Do
vậy, phân tích giới cần tìm hiểu những yếu tố tác động đến những vai trò khác nhau
của phụ nữ và nam giới trong một môi trường xã hội nhất định nào đó.
Nguyên tắc 4: Tính lịch sử cụ thể.
19
Cách thức hình thành các mối quan hệ giới trong xã hội luôn mang tính lịch sử.
Chúng thay đổi cùng với các tiến trình phát triển của xã hội, tùy thuộc vào sự phân
công lao động ở mỗi giai đoạn lịch sử. Có nghĩa là cần đặt vấn đề nghiên cứu vào bối
cảnh cụ thể (không gian -thời gian) của cộng đồng, xã hội
Nguyên tắc 5: chú ý ảnh hưởng của các thiết chế.

bảng hỏi đó là phần y tế sức khỏe là chính bên cạnh đó còn sử dụng thêm các phần
khác có liên quan như: nhân khẩu, thu nhập, chi tiêu, trong đợt đi thực tập của K11,
năm 2012 để làm dữ liệu, cơ sở lấy thông tin cần thiết. Sử dụng bảng hỏi nhằm biết
được mức độ, loại hình, mà người Raglai tham gia vào việc khám chữa bệnh.
Phương pháp định tính:
Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm nhằm mục đích lý giải những vấn đề mà qua
điều tra bảng hỏi không thu thập được, làm rõ thêm, đi sâu vào những vấn đề muốn
khai thác mà bảng hỏi không lấy được dữ liệu.
Những bảng PVS đề tài sử dụng là: PVS cán bộ thôn 1 Hòn Dù, PVS gia đình
đơn thân, PVS hộ nghèo.
Những bảng thảo luận nhóm mà đề tài sử dụng là: Thảo luận nhóm nữ trung
niên, thảo luận nhóm nam trung niên, thảo luận nhóm cao niên, thảo luận nhóm thanh
niên.
Những dữ liệu định tính mà tác giả dùng trong bài viết với ý đồ làm rõ luận
điểm mà tác giả khẳng định ở dữ liệu định lượng, tác giả làm rõ những quan điểm, ý
kiến của người Raglai trong việc tiếp cận các phương thưc khám chữa bệnh mà trong
bảng hỏi còn thiếu, hay chưa lấy đươc thông tin.
1.5. Các khái niệm liên quan:
Bình đẳng giới:
21
Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ
hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng
như nhau về thành quả của sự phát triển đó”.

[6]
Giới : Đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong các mỗi quan hệ xã hội.
Vai trò giới: Các chức năng của nam và nữ theo quan niệm của xã hội.
Công bằng giới: Sự đối xử hợp lý với nam và nữ dựa trên việc thừa nhận các
khác biệt giới tính nhằm đảm bảo cho nam và nữ có cơ hội và điều kiện tham gia và
hưởng lợi.

sướng và khổ đau , mà nó là yếu tố cấu thành nên sức khỏe
[9]
.
Tiếp cận:
Khái niệm tiếp cận trong đề tài này được hiểu là sự lựa chọn và những cách thức
mà người dân thực hiện nhằm sử dụng dịch vụ của các cơ sở y tế khi có nhu cầu. Tiếp
cận trong trường hợp này bao gồm: cách nam giới, nữ giới đi đến cơ sở y tế, sử dụng
dịch vụ tại cơ sở y tế (khám chữa bệnh, phòng ngừa, tư vấn, phục hồi)
[10]
.
Tây y
[11]
(khám, chữa theo phương thức hiện đại)
Tây y là nền y học sử dụng phương pháp khám chữa bệnh hiện đại(y học hiện
đại). Phương pháp điều trị sử dụng Tây y mang tính định lượng, là ứng dụng từ công
nghệ hiện đại và mang lại hiệu quả nhanh.
Khám chữa bệnh
[12]
:
Khám chữa bệnh là hành vi tìm đến sự hỗ trợ sức khỏe từ bên ngoài nhằm giúp
chăm sóc và cải tạo lại tình trạng sức khỏe khi sức khỏe bị tổn thương.
Khám chữa bệnh trong nghiên cứu này được hiểu là những lựa chọn và những
cách thức mà người dân thực hiện nhằm sử dụng dịch vụ của các cơ sở y tế khi có nhu
cầu bao gồm đi đến cơ sở y tế, sử dụng dịch vụ cơ sở y tế.

9]
www.binhduong.com.vn

10]
,

trường kỳ kháng chiến với các địa danh hào hùng như sân bay dã chiến Hòn Xã,
Hòn Nhạn, Soi Mít, Hòn Dù, buôn Gia Lê, Hòn Bà và căn cứ lịch sử Hòn Dữ.
Khoáng sản của Khánh Vĩnh có thiếc, cao lanh song sản phẩm chủ yếu của
Khánh Vĩnh phải nói đến các loại gỗ quí hiếm. Tổng trữ lượng gỗ của rừng Khánh
Vĩnh lên đến 10 triệu m
3
, trong đó 9 triệu m
3
tập trung ở rừng rậm và rừng trung
bình.
Núi sông Khánh Vĩnh rất hùng vĩ, tạo ra các kỳ quan thiên nhiên như: thác
Ngựa, thác Hòn, thác Giang Bay có nhiều tiềm năng phát triển thủy điện, kết hợp
với thủy lợi và cải tạo nguồn nước cho hạ lưu sông Cái Nha Trang.
24
Các tổ chức kinh tế lớn của huyện chủ yếu là các lâm trường (Sông Khế,
Sông Giang ) đang góp phần bảo vệ và trồng mới diện tích rừng, bảo vệ nguồn
sống cho cộng đồng, góp phần phòng chống và giảm nhẹ tác hại của thiên tai.
Về công tác y tế thì huyện Khánh Vĩnh có 16 cơ sở y tế thuộc 2 tuyến huyện-
xã phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, nhất là phòng chống dịch
bệnh sốt rét. Bình quân hàng năm khám và điều trị cho 71.000 lượt bệnh nhân,
trong đó có 2.520 bệnh nhân điều trị nội trú. Khoanh vùng bảo vệ sốt rét gần 100%
dân cư. Triển khai công tác dự phòng loại trừ bệnh giun chỉ bạch huyết cho 90,1%
dân số, các chương trình TCMR, Vitamin A đạt tỉ lệ trên 95%. Chương trình y tế
cộng đồng đạt kết quả tốt.
2.1.2 Đặc điểm xã Khánh Nam:
Xã Khánh Nam nằm ở phía Bắc huyện Khánh Vĩnh, cách trung tâm huyện
khoảng 2km, Ranh giới hành chính được xác định như sau: Phía Đông giáp xã Diên
Hồng, huyện Diên Khánh, phía Tây giáp xã Cầu Bà, xã Khánh Thượng, phía Nam giáp
với giáp Sông Cái, bên kia là thị trấn Khánh Vĩnh, xã Sông Cầu, phía Bắc giáp với
Khánh Trung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status