MÀU 14/KHCN
(Ban hành kèm theo Quyết định sổ 3839 /QD-ĐHQGHN ngày 24 tháng 10 năm 2014
của Giảm clốc Đại học Quốc gia ỉ là Nội)
I
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
BÁO CÁO TỔNG KẾT
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐÊ TÀI KH&CN
CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
Tên đề tài: Pháp luật nước ngoài về sử dụng năng lượng nguycn tử vì mục
1
đích hòa bình và kỉnh nghiệm đối với Việt Nam
I
I
Mã số đề tài: QG.12. 42
ĩ
Chủ nhiệm đề tài: TS. GVC Nguyễn Lan Nguyên
I
I
MẲU 14/KHCN
Chức danh, học vị, họ và tên
Đơn vị công tác
Vai trò thục hiện đề tài
1.
TS. GVC Nguyễn Lan Nguyên
Khoa Luật, ĐHQG HN
Chủ trì đề tài
Khoa Luật. ĐHQG UN
Tham gia chính đẻ tài
Vụ Pháp chế. Bộ Khoa
học và Công nghệ
Tham gia chính đề tài
Công ty cố phần Công
nghiệp và Truyền thông
Việt Nam
Tham gia chính đề tài
1.5.2. Gia hạn (nếu có):
12 tháng, đến năm 2015
1.5.3. Thực hiện thực tế:
từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 10 năm 2015
1.6. Những thay đổi so vói thuyết minh ban đầu (nếu có): không
(Ve mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quà nghiên cứu và tô chức thực hiện; Nguyên nhân; Y
kiến của Cơ quan quàn lý)
1.7. Tống kinh phí đuọc phê duyệt của đề tài: 160 triệu đồng.
PHẦN II. TỎNG QUAN KÉT QUẢ NGIIIÊN c ứ u
Viết theo cấu trúc một bài báo khoa học tổng quan từ 6-15 trang (báo cáo này sẽ được đăng trên
tạp chí khoa học ĐHQGHN sau khi đề tài được nghiệm thu), nội dung gồm các phần:
1. Đặt vấn đề
Việc ứng dụng Khoa học công nghệ và hạt nhân trôn thế giới trong vòng một thê
kỷ qua đã đạt được những bước phai triến to lớn ngày càng đưọc sú' dụng rộng rãi
vào mục đích hòa hình, m ang lại nhiêu lợi ích và hiệu quả to lớn cho sự phát triên
phin vinh của xã hội loài người. Khoa học công nghệ hạt nhân khône những aiúp cho
con ngưò'i hiếu biêt sâu hơn về câu trúc hạt nhân mà còn phát triên các công nghệ
mci phục vụ cho các nhu cầu của đời sống kinh tế - xã hội, tạo ra các công cụ hiệu
qua như máy gia tốc, lò phản ứng hạt nhân, mang đến các khả năng to lớn cho con
ng-TỜi trong nghiên cứu thế giới vật chất, nghiên cứu vũ trụ, có những kiến thức mới
trong vật lý và các khoa học khác như khoa học sự sống, khoa học vật liệu, sinh học
phàn tử và tạo ra các nguyên tố và vật liệu mới.
ìhân, an toàn vật liệu hạt nhân, thông báo và khắc phục sự cố, thanh sát hạt nhân...
íự tự giác thực thi của các quốc gia là nguyên nhân then chốt đố pháp luật quỏc tế
lụrc sự đạt hiệu quả .Tuy nhiên cũng phải thừa nhận ràng pháp luật quốc tế vẫn còn
những lồ hông khiên một sô quôc gia tiêp tục phát triên, san xuât vù khí hạt
nhân.Chính bởi vậy, việc hoàn thiện pháp luật quốc tể, pháp luật quôc gia vê nãno,
lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình là vấn đề thục sự cấp bách không chỉ trong
thực tiễn mà cả về nhận thức, lý luận.
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển.là một bộ phận của thế giới, nhu cầu ứng
dụng năng lượng nguyên tử vào phát triến kinh tế xã hội là nhu cầu chính đáng. Viễn
cảnh thiếu năng lượng trong tương lai ngày càng rõ, đặc biệt khi ỉ chúng ta chưa tìm
ra được nguồn năng lượng thay thể hiệu quả, Thực trạng yếu kém và thiếu thốn vê hạ
tầng kỹ thuật, tài chính, nguồn nhân lực và đặc biệt là cơ sở pháp lý trong nước và
việc tham gia các điều ước quốc tế về năng lượng nguyên tử chưa đầy đủ đã khiên
choviệc nghiên cứu và ứng dụng năng lượng nguvên tử O' nước ta chưa tươg xúna với
tiềm năng và nhu cầu phát triến kinh tế- xã hội cua đất nước. Các trana, thiết bị phục
vụ cho nghiên cứu, ứng dụng và giảng dạy còn rất lạc hâu, các thiết bị mới và nauôn
phóng xạ phụ thuộc phần lớn vào nhập khâu; ngân sách nhà nước đầu tư cho ngành
năng lượng nguyên tử còn quá hạn hẹp so với các quóc gia trong khu vực và trên thê
giói. Đội ngũ cán bộ chuyên ngành hạt nhân bứoc đàu đước hình thành nhưng tuôi
trung bình cao và chưa đáp ứng yêu cầu về sô lương, trình độ và cơ cấu ngành nghê.
Để khắc phục các bất cập nêu trên và đáp ứng mục tiêu thúc đẩy mạnh mê việc
xây dựng và phát triển năng lựong nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và
hội nhập kinh tế quốc tế thì việc nghiên cơ sở lý luân, thực tiễn pháp luật quốc tế và
pháp luật quốc gia về năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình nhằm hoàn thiện
hệ thống pháp luật trong nước và tham gia các điều ước quốc tế về năng lượng
nguyên tử là yêu cầu cần thiết cấp bách.
2. Mục tiêu
và một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật sử dụng năng lượng nguyên
tử tại Việt Nam phù hợp với pháp luật quốc tế.
3. Phưong pháp nghiên cứu
Đe tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thông, cụ thê:
P hư ơng ph á p lịch SMvkhảo cứu các tài liệu và các nguồn sử liệu vê thực tiễn và
nền tảng Pháp iuật Năng lượng nguyên tử một số quốc gia điển hình trên thế giới.
P hư ơng ph á p phâ n tích: trong việc nghiên cứu các quy phạm pháp
luật thực định hiện hành của pháp luật quốc tế, pháp luật quốc gia.
P hư ơng p h á p tông hợp: trong việc nghiên cứu các quan điêm khác nhau vê
nhận thức khoa học xung quanh các khái niệm, phạm trù, các chê định pháplý trong
lĩnh vực năng lượng nguyên tử ).
P hương p h á p thông kê: sử dụng sô liệu thực liền trong khao sát các
cơ sở sử dụng Năng lượng hạt nhân, tình trạng vi phạm pháp luật quôc tê và quôc gia
về an toàn hạt nhân.
Phương pháp x ã hội h ọ c : Điêu tra các thông số cuacác chu thế: các quốc gia và
và tô chức quôc tê hoạt động thực tiễn trong lĩnh vực năng lượng nguyên tư.
Phương pháp so sánh luật học: nghiên cứu các quy dịnh của pháp luật quốc tế,
pháp luật một sổ quốc gia và các quy định pháp luật cuả Việt Nam về sử dụng năng
lượng nguyên tử.
4. Tổng kết kết quả nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu sau hai năm tích cực triến khai đề tài đã tiến hành phân tích
một cách tổng thể về cơ sở pháp lý quốc tế về sử dụng năn^ lưọng nguyên tử vì mục
đích hòa bình, các điều ước quốc tế cơ bản trong lĩnh vực này, khao cứu pháp luật
U'Ó'C
quôc tế,
đam bao tính phù hợp, tính thông nhât cua Luật
NLNT v ói Hiến pháp năm 2013, với các luật có liên quan và với các Điêu ước quôc
tê về năng lượng nguyên tử mà Việt Nam là thành viên.
Đe úng dụng và phát triển năng lượng nguyên tứ vì mục đích hòa bỉnh, Việt
Nam cẩn tiếp tục tham gia một số Điều ước quốc tế về năng lượng hạt nhân nhăm xây
dựng lòng tin với cộng đòng quốc tế, tạo lập môi trường quỏc tê thuận lợi cho việc
triển khai và ứng dụng năng lượng nguyên tử. Việc tham gia khân trương và đây đù
các Điều ước quốc tế về n ăne lượng nguyên tư không chỉ RĨúp Việt Nam có hành
lang pháp lý an toàn m à còn thê hiện thiện chí, quyết tâm cua chúng ta trong việc đâu
tranh không phố biến và tiến tới giải trừ hoàn toàn vũ khí hạt nhân trcn toàn cầu./.
PHÀN III. SẢN PHẨM, CÔNG BỎ VÀ KÉT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA ĐẺ TÀI
3.1. Ket quả nghiên cứu
Yêu cầu khoa học hoặc/và chí tiêu kinh tế - kỹ thuật
TT
Tên sản phấm
Đạt được
Đăng ký
1
Báo cáo tổng luận 150 trang
sự tài trợ
Sản phâm
TT
của
ĐHQGHN
dúngquy
dinh
Công trình công bô trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thône ISI/Scopus
Tình trạng
(Đã in/ chấp nhận in/ đã nộp
đơn/ đã được chấp nhận đơn
hợp lệ/ dà dược cáp giây xác
nhận SH TT' xác nhận sư
đụng san phám)
•
Đánh giá
chung
(Dạt.
không
dại)
. . . ............... .. .
1.2
Sách chuyên khảo dược xuât bán hoặc ký hợp đống xuất bản
6
Nam, số thang 6/2015
Đã đăng
1
Tạp chí
DCPL. Bộ tư
pháp, sỏ
tháng 4/2014
Tạp chí
DCPL, Bộ tư
pháp.sô
tháng 6/2015
Tạp chí
Kiếm sát. số
thánu 7/201 5
5.4 Tìm hiêu môt sô Điêu ước quôc
Đã đăng
tế quan trọng về năng lưọng
nguyên tử và việc thực thi pháp
luật năng lượng nguyên tử ỏ'
Viêt Nam
Báo cáo khoa học kiên nghị, tư vân chính sách theo đặt hàng của iơn vị sư dụng
6
6.1 03 dc xuất kiến nghị cơ quan
pháp luật có thấm quyền
6.2
Họ và tên
Thòi gian và kinh phí
tham gia đc tài
(sổ tháng/sổ tiền)
Công trình công bố liên quan
(Sún phúm KHCN, luận án. luận
Đã báo vệ
v ú IV
Nghiên cứu sinh
1
1
Hoc viên cao hoc
Đã báo vệ
1
Nguyên Thị Nga
01 Luận văn Thạc sỹ . loại giỏi
Ghi chú:
Gưi kèm bcm photo trang bìa luận án/ luận văn/ khóa luận và hăng hoặc giây chứng
nhận nghiên cứu sinh/thạc sỹ nếu học viên đã bao vệ thành công luận ủn/ luận văn;
Cột công trình công bo ghi như mục III. 1.
PHẦN IV. TỎNG HỢP KÉT QUẢ CÁC SẢN PHẢM KH&CN VÀ ĐÀO TẠO CƯA ĐÈ TÀI
TT
Sản phâm
Sô luọng đã
hoàn thành
02
04
•
'
01
01
PHẦN V. TÌNH HÌNH s ử DỤNG KINH PHÍ
8
TT
Nội dung chi
Kinh phí
Kinh phí thục
đirơc duyệt
3.000.000
Dịch tài liệu tham khảo (sô
trana 200 X lOO.OOOđ)
6.000.000
6.000.000
V iêt báo cáo tô n s quan tư
3,000.000
3,000,000
80.000.000
80.000.000
liệu đề tài
i~>
Điêu tra, khảo sát, thí
nghiệm, Thu thập tài liệu,
nghiên cứu chuyên môn
4
Tọa đàm khoa học
12.000.000
12.000.000
9
Văn phòng phâm, in ân phô
tô tài liệu
4.000.000
4.000.000
Chi thuê m u ón khác
20 .000.000
20 .000.000
Quản lý đê tài
12.000.000
12.000.000
8.000.000
8.000.000
Trường Đại học Luật
Hà NỘI
Phản biệ
4
TS. Bùi Xuân Nhự
Luật Quốc tế
Khoa Luật, ĐHQGHN
Thư ký
5
TS. Nguyễn Thị Thuận
Luật Quốc tế
Trường Đại học: Luật
Hà NỘI
Uỷ viên
Hội đồng gồm 05 thành viên. Ằrvự''
T Ạ P CHI
Trụ sỗ Tòa soạn:
SỐ 44 - Lý Thuừng Kiệt - Hà Nội
ĩ ran c
Ngành Kiểm sát nhân dân góp ý Dự thâo Luật Đất Đai (sủa đổi)....atítì®
"
«1
2
Đề xuất đổi mới Viện kiểm sát ở Việt Nam từ kinh nghiệm của một số nước irèn thế giới
.................................................................................. sioralốỉ
12
Vị trí của gia đình trong Dự thào sửa đổi Hiến pháp năm 1992................ USNGHảr/iỉ?
19
THỰC HÀNH QUYỂN CÒNG TỔ, KlỂM s á t
HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP VẨ XRY DỤNG NGẪNK KSHB
r ong Biên tập:
Những giải pháp khắc phục thiếu sót, vi phạm vẽ nghiệp vụ thực hành quyén cống tỏ
NGUYỄN HUY MIỆN
Một số giải pháp phòng ngừa tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong xuất khẩu lao
động.........................................................................................................TỉìấNAỈỈHTiấíí
o
30
Bàn về việc áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hỉnh sự quy định tại điểm b, p
khoản 1 Điéu 46 Bộ luật Hình sự............................................................. TBẨNVĂNHỘ!
34
o
Một số ý kiến vé tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy....................PHẠM DUYTBUfớ?JẼ
39
o
Một số vướng mắc và giải pháp nhằm hoàn thiện Luật Thuế tài nguyên.......................
E-mail 1:
E-mail 2:
c
Một SỐgiải pháp cấp bách nâng cao hiệu quả hoạt động của Cơ quan cảnh sát điếu
Thiết kế và chế bản: Tống Thị Phương
43
Trao đổi vế bài viết: “Vế nợ riêng, nợ chung của vợ chổng”...................... NHIẾUỉấs Ểíả
53
TÌM HĩỂU PHÁ? LUẬT N ữ d c HQOẨĨ______________________________________
Trách nhiệm pháp lý vé bồi thường thiệt hại hạt nhãn trong lĩnh vực năng lượng
nguyên tử......................................................................................... KSyvỀNLAỉlNGUĩÉM
56
HƯỚNG VỂ CO SỎ
Giá: 25.500 đồng
Một số vấn đề bất cập trong công tác tạm giữ, tạm giam tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng
Ảnh bìa:
Ninh....................... .................. .......... ................................... ................ĐIỈỈH QIỈỐCHỦNG
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Nguyễn Hòa Bình trả lời chất vấn Đại biểu Quốc hội.
Ảnh: TTXVN
60
TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ VÊ BỒI THƯỞNG THIỆT HẠI HẠT NHÂN
trọng trong chế định trách nhiệm pháp lý quốc trách nhiệm pháp lý quốc tế do các hành vi gây
tế. Trước Chiến tranh thế giới lần thứ II, luật ô nhiễm môi trường, bồi thường thiệt hại hạt
quốc tế chưa có khái niệm “xâm lược” và nhân của chủ thể luật quốc tế.
“trách nhiệm gây ra chiến tranh” . Vì vậy, chưa
2.
Cơ sở của trách nhiệm pháp lý quốc tế
có các quy định truy cứu trách nhiệm đối với về bồi thường thiệt hại trong lĩnh vực năng
các quốc gia và cá nhân phát động chiến tranh lượng nguyên tử
xâm lược. Sau Chiến tranh thế giới lần thứ II,
Hiến chương Liên họp quốc ghi nhận việc
một loạt các quy định về trách nhiệm pháp lý
quôc tê được ghi nhận, đó là các quy phạm về
* Tiến sĩ, Giảng viên chính, Khoa Luật, Đ ại
trách nhiệm đối với các hành vi xâm lược, diệt học Q uốc gia Hà Nội.
56
Tạp chí KIỂM SÁT
Số 12 (tháng 6/2013)
V U .iN
K iE iY I S A T
ĨN H A N
D Â Ỉ\ T ó i C A O
Đ ô n g chi Hoàng
hoĩì b í :ìi"i uii
3'->. 41 và Đi êu
: ~ Ngoai Hiên đ u r ơ n ạ Lién hợp quôc, việc
!. đí nh í rách n h i ệm p há p i; íịtíôc tẻ c ủ a chu
1
qvioc tẻ con cán cư %’i o các văn ban
I; ■V.IVP rrọiìg Khắ c
':ỏ uv
L-.iậ: hạt 'ìhàn 2005 cua Cơ quan
r r - g Ỉ Ư ' n g u y ê n tir CỊUÔC té (ỈA.EA'*; đ ộ n g
i'o-j ÓỔ-; hiệp định trách nhiệm pháp ly về hạt
■‘1: ‘ quoo tẻ sạt! đây đà đ ư ợ c ký kêt với quv
;fjiiJ rhê t?ịói i mo' racho tât cả các CịUÔc
Hiệp đinh Viennc: i 963 vẻ trách nhiệm
■- ;-.ụ
J'ạp Chi K Í E M SAT
Sĩ ! - 'tha! ì‘í 6/2 (Ị ỉ 3 ;
CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà
Ác-hen-ti-na về sử dụng NLNT vì mục đích
hoà bính, ký ngày 19/11/2001.
Hiệp định hợp tác giữa Chính phủ
CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Liên bang
Nga về sử dụng NLNT vì mục đích hoà bình,
ký ngày 27/3/2002.
Chỉnh phủ Việt Nam đã ký một so hiệp
ước, cóng ước về sử dụng an toàn và hoà
bình NLN T sau:
Hiệp ước Không phổ biến vũ khí hạt nhân
(NPT), ký năm 1982;
Hiệp định Thanh sát hạt nhân (Safeeuard),
ký năm 1989;
3.
Sự tham gia của Việt Nam trong các Công ước Thông báo nhanh sự cố hạt nhân
định chế quốc tế liên quan
ký năm 1987;
Trong lĩnh vực Năng lượng nguyên tử
Công ước Trợ giúp khi có sự cố hạt nhân,
(NLNT), Việt Nam hiện là nước thành viên ký năm 1987;
của một số tổ chức quốc tế và khu vực sau:
Hiệp ước vùng phi vũ khí hạt nhân Đông
Cơ quan Năng lượns nguyên tử quốc tế Nam Á, ký năm 1995;
(IAEA)
Hiệp ước Cấm thử vũ khí hạt nhân toàn
Biên bản ghi nhớ giữa Viện NLNTVN và
CHXHCN Việt Nam yà Chính phủ Cộng hòa Diễn đàn Công nghiệp nguyên tử N hật Bản
nhân dân Trung Hoa về sử dụng NLNT vì mục (JAIF) về tiến hành các công tác chuẩn bị
đích hoà bình, ký ngày 25/12/2000.
đưa Điện hạt nhân (ĐHN) vào Việt Nam
Hiệp định hợp tác giữa
Chính phủ (1999-2001).
các hiệp định trách nhiệm pháp ]ý về hạt nhân
ngày nay đã được quốc tế chấp nhận là công cụ
họp pháp thích hợp để giải quyết các nguy cơ
hạt nhân. Chúng tạo ra tiêu chuẩn so sánh quốc
tế để đánh giá xem pháp chế về trách nhiệm
hạt nhân là nguy cơ có đầy đủ hay không. Các
nhà làm luật của các quốc gia cần quan tâm
đến lợi ích của việc kết họp pháp chế về hạt
nhân trong nước với các hiệp định này.
Như vậy, cùng với sự phát triển của hệ
thống luật quốc tế, chế định trách nhiệm cũng
naày càng có nhiều quv phạm tiến bộ để ràng
buộc trách nhiệm của các chủ thê luật quốc tế
trong khi tham gia các mối quan hệ quốc tế.
T ạp chí KIÊM SÁT
Số 12 (thán2 6/2013)
Biên bản ^hi nhớ giữa Viện NLNTVN và
JAIF về sử dụng an toàn và hoà bình NLNT
(2002 - 2003), ky ngày 16/4/2002.
Thoả thuận về hợp tác nghiên cứu trong
kiến của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
và sự đồng ý cùa các đương sự về việc giải
quyết toàn bộ vụ án là vi phạm nghiêm trọng
thủ tục tố tụng. Khi đó vấn đề quyết định công
nhận có bị huỷ hay không lại phải đặt ra. Lúc
Hợp tác với Viện Nghiên cứu NLNT Hàn
Quốc (KAERI).
Hợp tác với Viện nghiên cứu gốm (IRTEC)
Italy trong khuôn khổ Nghị định thư hợp tác
khoa học và công nghệ giữa Chính phủ Yiệt
Nam và Chính phù Italy.
Hợp tác với Viện Nghiên cửu địa chất, khai
khoáng và vật liệu Hàn Quốc (KIGAM) trong
khuôn khổ Nghị định thư họp tác KH &CN
giữa Việt Nam và Hàn Quốc.
Họp tác với Trung tâm thông tin điện lực Nhật
Bản (JEPIC) về xây dựng Luật Nguyên tử. 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. H iến chương Liên họp quốc 1945;
2. So tay Luật hạt nhân 2003 của C ơ quan năng lưọng
nguyên tủ quốc tế (IAEA);
3. http://w w w .w orld-nuclear.org/
4. http://w w w .m ost.gov.vn/
5. ie t/2 8 /1 1 4 /3 0 1 /H o p -ta c -q u o c -te -tro n g -lin h -v u c -n a n g luong-nguyen-tu.htm l
này, cần phải xác minh thêm ý kiến của ông
Thành về khoản nợ của bà Diệu, đồng thời xác
minh về mục đích chơi hụi, họ của bà Diệu.
Neu bà Diệu chơi hụi, họ nhàm phục vụ cuộc
p liục vụ c ác m ụ c liêu p li á l tr i ê n k in h tê - xã hội. T r o n g khi đó, tlieo d ự bá o, t i r o n g lai khôtiẶí xa, n l i ử ạ g HỊiuồn nãiiỊỉ lu ọ i i " t ừ n h iê n liệu h ó a t h ạ c h n h u
(láu. k h i. tliun d á ... sẽ d ầ n c ạ n kiệ t. Vi vậ y, d iệ n iiỊỊuyên t ử s ỉ là nỊỊUtin Iiăny lưọìiịi c h ú yếu.
T 31 b â t ky rnôt q u ố c g ia n à o , đ ể p h á t tri ể n kin h t ế thi v iệ c c u n g c ắ p đ iệ n k h ô n g d ư ợ c g i á n đ o ạ n . Vị t h ế c ú a m ộ t q u ố c gia c ũ n g s ẽ đ ư ọ ' c n â n g t ấ m
n ê u q u õ c Cia d ó có c á c n h à m á y d i ệ n n g u y ê n từ , là n ề n t ả n g p h á t triền kin h tề - xã hội c ủ a mọi q u ô c g ia , v ù n g l ã n h t h ô trê n th ế giói. N h ư n g v ấ n
đ ẽ d à t r a tó. n ê u c h ú n g ta m u ô n gia t ă n g c á c n g u ồ n n á n g l ư ợ n g t ừ n h i ê n liệu h ó a t h ạ c h thì lại g ả y r a h i ệ n t ư ợ n g khi th ải n h a kin h. Và đ ã y c h i n h
ia s ự m à u '.luian là bả i t o á n h ó c b ú a v ớ i m ọ i q u ố c g i a trê n t h ế giớ i. C h i n h vi vậ y, p h á t triề n n á n g l ư ọ n g tái tạ o , n ă n g l ư ợ n g x a n h , đ ặ c bi ệ t là
d i ệ n n g u y ê n lu d ả d ư ợ c n h i ề u q u ỏ c g ia t r ẽ n t h ế giới l ự a c h ọ n .
T h e o C ơ q ư ạ n N ă n g l ư ợ n g n g u y ê n t ử q u ố c tể (IAEA), n g o á i v iệ c t ạ o ra đ i ệ n s ạ c h , n ă n g l ư ợ n g t a o ra t ừ d i ệ n n g u y ê n từ c ó t h ể d ư ợ c s ử d ụ n g d ể
lọc n ư ó - c t i ê n vòi q u y m ô râ t lớ n , g ó p p h ầ n giải q u ỵ ê t tin h t r ạ n g th iế u n ư ớ c s ạ c h m a h ơ n m ộ t n ử a d â n s ố t h ể g ió i s ẽ p h ả i đối m ặ t v á o n ă m
2 0 2 5 . O ạ c Diệt, c á c c ô n g n g h ệ h ạ t n h â n c ò n g iú p c o n n g ư ờ i tr o n g y h ọ c , n ô n g n g h i ệ p , c ô n g n g h i ệ p , k h o a h ọ c m ô i t r ư ờ n g .
T h ầ y ŨITỌT. v iẻ c p h á t tr iển s ử d ụ n g n ă n g l ư ơ n g n g u y ê n t ử ờ n ư ớ c ta lả tấ t y ế u , Việt N a m d ã tích c ự c x ú c tiến tri ển k h a i x â y d ự n g r i h ử n g ló p h ả n
ứ n g h a t n h â n vá ký k ẽ t c á c t h ỏ a t h u ã n h ọ p t á c vớ i m ộ t s ô n ư ớ c p h á t tri ền tr o n g lĩn h VƯC n ã y . Q u a h ơ n 0 6 n ã m thi h à n h , L u ã t N ă n g lư ọ 'n g
n g u y ê n tử n á m 2 0 0 8 d ã [ ạ o b ư ớ c c h u y ể n b i ê n m ạ n h m ẽ tr o n g n h ậ n t h ứ c c ù a c á n bộ c á c n g à n h , c á c c ầ p v á n g ư ờ i d â n v ề vai tró c ủ a ú n g d ụ n g
( l ả n g l ư ợ n g n g u y ê n tủ' vi m ụ c đ í c h h ò a b ì n h tr o n g c õ n g c u ộ c p h á t tri ển kin h tế - x ã hộ i c ú a đ ấ t n ư ó c , v è t ầ m q u a n tr ọ n g c ủ a v iệ c đ á m b ả o a n
t o à n an nin h c h o c á c ứ n g d ụ n g dó.
N hir . m ộ t c á c h tố ng th ế , L u ậ t N ă n g l ư ợ n g n g u y ê n t ử n ă m 2 0 0 8 h iệ n h à n h đ ã b a o h à m t ư ơ n g đối d ầ y đ ú c á c nội d u n g c ơ b á n v à q u a n tr ọ n g ,
p h ú h ơ p vói c á c Đ iề u ư ớ c q u ố c t ế m à V iệ t N a m là t h à n h viê n. T u y n h iê n , tr o n g q u á tr in h t h ự c h i ệ n c ũ n g c h o t h ầ y m ộ t s ố b ắ t c ậ p , đ ặ c biệ t c ò n
m ộ t SŨ q u y địn h tro ng L u ậ t c ò n c h ư a p h ù h ọ p v ớ i c á c y ê u c â u , tiêu c h u ẩ n k h u y ê n c á o c ủ a Co' q u a n N ă n g l ư ợ n g n g u y ê n t ừ q u õ c lê (IAEA) v á
t h õ n g lệ q u õ c tẽ. Một s ô nội duncj q u a n tr ọ n g c ò n c h ư a đ ư ợ c q u y địn h, c ặ p n h ậ t tr o n g L u ậ t N ă n g l ư ợ n g n g u y ê n t ử n ă m 2 0 0 8 . Q u á tr in h t h ự c
h iệ n Luật n a y đ ã b ộ c lộ m ộ t s ố b ấ t c ậ p m a n g c ầ n ti ế p tụ c n g h i ê n c ứ u x e m x é t n h ư : C ơ q u a n c h ịu t r á c h n h i ệ m c ắ p p h é p , t r á c h n h i ệ m t h ầ m di nh
d ê p h è d u y ệ t, c â p p h é p c ò n q u y đ ị n h c h ô n g c h é o , t h ậ m c h í g i a o c h o c ơ q u a n t ư v â n ( đ ư ợ c t h á n h lậ p l ạ m t h ò i ) c h iu t r á c h n h iệ m .
ũ ể k h ắ c p h ụ c n h ữ n g b ấ t c ậ p , v ư ở n g m á c , k h ô n g Khả thi b ộ c lộ t ro n g q u á tr in h t h ự c thi L u ậ t n á y , v iệ c b ồ s u n g , d ạ m b ả o đ ầ y đ ú c á c nội d u n g CO'
b á n t h e o y ẽ u c ằ u q u ả n lý, p h ù h ọ p v ớ i lu ậ t p h á p q u ố c g ia v á t h õ n g lệ q u ố c tế, đ à m b á o tin h p h u h ợ p , tín h t h ố n g n h ấ t c ủ a L u ậ t N ă n g l ư ợ n g
n g u y ê n t ử n á m 2 0 0 8 v ói H iê n p h á p n ã m 2 0 1 3 , v ó i c á c l u ậ t c ó liên q u a n ( đ ặ c biệ t là c á c lu ậ t v ứ a đ u ’Ọ'c s ử a đồ i, b ố s u n g tr o n g giai đ o ạ n t ừ 2 0 0 8
đ è n nay) , v o i c á c d i ề u U'Ó'C q u ố c tế đ a n g c ó h i ệ u l ự c m à V iệ t N a m lá t h à n h v ié n là y ê u c â u m a n g tín h c â p th iế l v à đ ặ c bi ệt q u a n trọng .
C á c v ã n b á n p h á p lý tr o n g a n t o à n h ạ t n h â n đối v ó i đ i ệ n n g u y ê n t ử c h o đ ế n n a y v ẫ n c ò n n h ữ n g b ắ t c ậ p . v ề c ơ c h ế g i á m s á t , c ó 0 2 y ế u tố: M ộ t
là. c h ú đ á u tư pha i đ ù n ă n g l ự c đ ể q u ả n lý, đ ả m b ả o a n t o à n c h o n h ả m á y ; H a i là, CO' q u a n q u ả n lý h a y c ò n g ọi là c ơ q u a n p h á p q u y p h ả i t h ự c
h i ệ n tốt c h ứ c n â n g g i á m s á t . T u y v ậ y , lu ậ t h i ệ n h à n h v ẫ n c h ư a c ó q u y đ in h rõ r à n g , h i ệ u q u á c h o d ố i v ớ i c h ứ c n ă n g I h a n h tra - k iẻ m tra v á g i á m
s a t tinh a n t o á n c ú a c á c n h ả m á y .
c á c á c ih iê í ụ d ã n d u n g k h á c . ..
- N a n g l ư ọ n y m ã t trói: N h ậ t B á n , Mỹ v à m ộ t s ố q u ồ c g i a T â y Ãu là n h ữ n g nơ i di d ầ u t r o n g v iệ c sù' d ụ n g n g u ồ n n ă n g l ư ợ n g m ặ t [rời l ấ t s ớ m (!ú
rihi rny n;-m:i '.0 ờ t h ể kỷ tr ư ớ c ) .
■ Nciny U íựng l ừ d ạ i d i r ơ n g : Đ ả y là n g u ồ n n á n g l ư ợ n g v ỏ c ú n g p h o n g p h ú , n h á t lá q u ố c g i a c o d i ệ n ticli b i ề n lỏ n . S ó n g v á th ú y triều đ ư ợ c s ử
about blank
0'20T
, i. / ■. ũ' liirb in p h á t điện. N guồ n đ iệ n sán xuấ t ra có thể du ng trư c tiếp cho các th iế t bị đa n g vân hà n h [rên biến như hải đăng, phao,
r ; i u cviiií, III.- ( h ò n g h o a ti ê u d ẫ n đ ư ờ n g ..
- N . i n y k iư í: 'j iịiO N â n g l ư ợ n g g ió đ ư ợ c COI lả n g u ồ n n à n g l ư ợ n g x a n h võ c ú n g d ồ i d á o , p h o n g p h ú v à c ó ó' m ọ i nơi. N g ư ờ i ta c ó t h ế s ử d ụ n g
s ú c g ió rjẽ L j a y c á c tu rb in p h á i đ iệ n . Ví d ụ n h ư ó' H á L a n h a y ò' A n h , Mỹ. R i è n g tại N h ặ t m ó i đ â y n g u 'ò '1 la c ò n s ả n x u â t t h à n h c ô n g m ộ t turbi n
g ió s i ẻ u n h c s ồ n p h á r n c ù a h ã n g N orl h P o w e n . T u r b in n à y c ó t ê n lá N P 1 0 3 , s ử d u n g m ộ t b i n h p h á t đ i ê n d ú n g c h o đ è n x e đ ạ p t h ẳ p s á n g h o ặ c
giá i tri [4].
- D ằ u t h ự c v ậ l p h é th ả i d ù n g đ ể c h ạ y xe : D ằ u t h ự c v ậ t khi Ihâi bỏ. n ế u k h ô n g đ i r ợ c t ậ n d ụ n g s ẽ g ả y l ã n g p h í l ò n v à g ã y õ n h i ễ m m õ i t r ư ớ n g .
Đ ế K h á c p h u c linh t r a n g n à y , tại N h ậ t c ó m ộ t c ô n g ty t ê n lá S o m e y a S h o i e n G r o u p ò' q u ặ n S t i m i đ a T o k y o đ ã tái c h ê c á c loại d â u n à y d u n g l à m
x á p h ó n r j p n í m b ó n v à n h i è n liệu d i e z e l t h ự c v ã l, c h ú n g kí l ỏ n g c ó c á c c h ố t th á i ô xit l ư u h u ỳ n h , c o n l ư ợ n g khói đ e n thái ra c h ì b ã n g 1/3 s o với
,.ác ỉi.i ú:í;vj Imyẻn thông [4].
- N a n y l u o r i y tu' sụ' lên m e n s i n h h ọ c ; N g u ỏ n n a n g l ư ợ n g n á y đ ư ợ c tạ o b ó i s ự lên m e n s i n h h ọ c c á c đ ồ p h ế th à i s i n h h o ạ t. T h e o đó, n g ư ở i ta
s ẽ p h ả n loai v a d ư a c h ú n g v à o n h ữ n g b ê c h ú a d è c h o l ẽ n m e n n h á m t ạ o ra khi m e t a n . Khi đ ô t n à y s ẽ l à m c h o đ ộ n g c ơ h o ạ t đ ộ n g t ừ đ ó s ả n
sin h r a đ iệ n n ă n g S a u khi q u á trì nh p h â n h ủ y h o à n tất, p h ầ n c ò n lại đu'Ọ'C s ử d ụ n g đ ế lầ m p h à n b ó n .
- N g u ồ n n à n g lu'Ọ'ng đ ị a n h iệ t: Đ á y là n g u ồ n n ă n g l ư ợ n g n ẳ m s â u d ư ớ i ló ng n h ữ n g h ò n đ á o , núi lừ a . N g u ồ n n ă n g l ư ợ n g n à y c ó t h ề th u đ ư ợ c
b ẳ n g c á c h h ú t nưó'C n ó n g t ừ h à n g n g h ì n m é t s â u d ư ớ i l ò n g đ â t d ế c h ạ y tu rb in điệ n. Tại N h ậ t B á n h i ệ n n a y c ó tơi 17 n h à m á y k iê u n a y [4].
- Khỉ M é la n h y d r a t e : Khi M ê t a n h y d r a t e đ ư ợ c coi lả n g u ồ n n ă n g l ư ợ n g tiề m ấ n n ằ m s â u d ư ớ i lò ng đ ấ t. c ó m à u t r ắ n g d ạ n g n h ư n ư ớ c đ á , là thủ
p h a m g â y tầ c d ư ờ n g ố n g d ẫ n Khi v ả đ ư ơ c n ạ ư ò i ta gọ i lá " n ư ớ c đ á c ó th ề b ô c chảy". M e t a n h y d r a t e lả m ộ t c h â t k ê t tinh b a o g õ m p h â n tử n ư ớ c
v á m e t a n nó ố n đ ịn h ớ đ i ề u k iệ n n h i ệ t đ ộ t h ẫ p v à á p s u ấ t c a o , p h ầ n lở n đ ư ợ c tim th ấ ỵ b ê n d ư ớ i l ớ p b á n g v ĩ n h c ử u v ả n h ữ n g t ầ n g địa c h ấ t s â u
aboutbỉank
Một số quy định của pháp luật quốc tế về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực
n ă n g l u ọ n g n gu yên tử
(2 ‘J 0-4,2014)
KO tir' k h i Co' I|uari I i ă n y lir ựng n g u y ê n tứ q u ố c t ệ (ịíọi lắ t ri ề n g A n h IÌ1 I A E A ) d i r ụ c t h à n h l ậ p n ă m 1957 d ề n n a y , t r o n g k h u ô n k h ổ cu a L iên H ụ p
Q u o c , Iiliicu !!ọ i Iiỵ l ụ (ỊUOC tê c ó t í n h c h ú t t o à n c ù u vô c h ú d ô l) á o v ệ m ô i t r ư ò ì i g đ ã d ư ơ c tô chiVc, t r o n g d o c ỏ b á o vỌ m ô i t r u ' ò ' n g ĩ r o I I l ĩ n h v ư c n ã u g
i11't/iiỊLi I»mi\ ũ>tII*.
c 1111“ \ ui sụ !>iii tăiiỊỊ c ù a h à n g lo ạt c á c c ô n g u ó c q u ố c tế v ề m ô i t r ư ờ n g , c á c c h u o ì i g tr in h v à t ư t h í q u ố c té về h ọ p tá c, b á o v ệ v à p li át triển
mòi ti-uirnK (ri sụ hô trọ c u a L i ê n h ọ p q u ố c v à c á c tô c h ứ c ph i c h í n h pliii Ivhác v ề mồi tr u ò '11 ".
Co1sò" pháp luật q u ố c tể về báo vệ m õ i trư ờ n g tro n g rĩnh v ự c năng lư ợ n g nguyên tứ
Sau ch u:n tranh thề giò'i thứ 2 đen nay, có m ột số điều U'Ó’C quố c tể toàn cầu, Khu v ự c vã song p hư ơ ng liên quan đén báo vệ m ỏi trư ớ n g trong lĩnh vự c náng
Iiiu íiị; ncjuy
Ì H I I I I '■
chẽ khóng chi cùa hệ thông quản lỷ nhà nước cùa tửng quốc gia rnâ cần phải cỏ sự hợp tác vã kièm soát chặt chẽ của cảc quóc gia trẽn toán thê giời.
Tài liệu t h a m k h ả o :
1. Sô Uiy Lưậi hat nhân;
2. Coiì(J ƯÓ'C vẻ a n toan hạ l nhả n, IN FC IR C /4 49, IAEA, Viẻn (1994),
3. C õ n g u-ỡc c hung vẻ a n to àn q u ả n lý nhién liệu thải và c h ất thải p h óng xạ. INFC IRC/546, iAEA, Viên (1997);
4. http //w w w .world -n uciear. org;
5. .
TS. GVC Nguyễn Lan Nguyên
Khoa Luật, ĐHQG HN
IU ) I I
1 'I I ÌI 1
TKANC i TI IỎN( i TIN T Ạ P C H Ỉ D À N C H Ú V À P H Á P L U Ậ T
D ịu clu 60 Tr:ni Phũ. Ba D inh, Hà Nội.
Diện íh.ụn: 0 4 .6 2 7 3 9 7 1 8 - Fax: 04.6 2 7 3 9 3 5 9 .
I inail: han bieni;i|vtv mọ ị.uo v.vn: cntl(rt'inọj.gov.vn
9/9