Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Sứ Thanh Trì” - Pdf 52

Lời mở đầu
Kể từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI nền kinh tế nớc ta đã thực sự
chuyển mình từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự
điều tiết vĩ mô của nhà nớc.
Trong nền kinh tế thị trờng, hàng hoá phong phú và đa dạng, cùng với sự xuất
hiện ngày càng nhiều các doanh nghiệp thì nhu cầu xã hội ngày càng đợc nâng cao. Do
vậy, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra gay gắt để thoả mãn nhu cầu vật chất,
văn hoá và sự phát triển của mọi thành viên trong xã hội. Để giành thắng lợi trên thơng
trờng các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một phơng thức sản xuất kinh doanh
có hiệu quả. Trong đó, tổ chức tốt khâu tiêu thụ thành phẩm hàng hoá có ý nghĩa vô
cùng to lớn. Bởi vì tiêu thụ là một trong những khâu quan trọng của quá trình tái sản
xuất xã hội nói chung, còn đối với doanh nghiệp nó mang tính quyết định tới sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Tổ chức tốt khâu tiêu thụ sẽ đẩy mạnh sản xuất, tăng
doanh thu, tăng vòng quay của vốn, tối đa hoá lợi nhuận... Kế toán tiêu thụ giữ vai trò
quan trọng trong quá trình tiêu thụ. Nó là cơ sở cung cấp nguồn thông tin, số liệu về
quá trình tiêu thụ giúp cho các nhà quản lý nắm đợc tình hình sản xuất kinh doanh cuả
doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra quyết định đúng đắn nhằm xúc tiến việc tiêu thụ
mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp. Do đó việc đổi mới và hoàn thiện
không ngừng công tác kế toán nghiệp vụ tiêu thụ nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý trong
cơ chế kinh tế mới đó là việc làm hết sức cần thiết.
Nhận thức đợc vấn đề đó, qua thời gian thực tập tại Công ty Sứ Thanh Trì em đã
mạnh dạn chọn đề tài: Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ tại công ty Sứ Thanh Trì làm đề tài nghiên cứu trong
chuyên đề của mình.
Phơng pháp nghiên cứu đề tài dựa trên cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành
phẩm, hàng hoá trong doanh nghiệp và tình hình thực tế tiêu thụ tại công ty để đa ra
một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện hơn nữa kế toán tiêu thụ ở công ty .
Bố cục chuyên đề tốt nghiệp đợc chia làm ba chơng:
Chơng I: Lý luận chung về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất
Chơng II: Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành Phẩm và xác

gồm thành phẩm, bán thành phẩm, lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra với mục
đích bán ra thị trờng. Trong đó thành phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản phẩm, hàng
hoá của doanh nghiệp. Thành phẩm là những sản phẩm đã hoàn thành giai đoạn chế biến
cuối cùng trong qui trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp (ngoài ra
còn bao gồm cả những sản phẩm thuê ngoài gia công đã hoàn thành) đã qua kiểm tra kỹ
2
thuật và đợc xác nhận là phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật qui định, đã đợc nhập kho hoặc
giao trực tiếp cho khách hàng.
Sản phẩm và thành phẩm có giới hạn khác nhau, sản phẩm có phạm vi rộng hơn. Sản
phẩm là kết quả của quá trình sản xuất nói chung còn thành phẩm là kết quả của quá trình
sản xuất gắn với một qui trình công nghệ nhất định trong phạm vi doanh nghiệp. Do đó, sản
phẩm bao gồm cả thành phẩm và bán thành phẩm.
Thành phẩm đợc biểu hiện trên hai mặt: số lợng và giá trị. Mặt số lợng của thành
phẩm đợc xác định bằng các đơn vị đo lờng phù hợp với tính chất hoá học của nó nh: lít, kg,
mét,... Nó phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, qui mô sản xuất gắn liền với qui trình
công nghệ nhất định của doanh nghiệp. Chất lợng của thành phẩm phản ánh giá trị sử dụng
của thành phẩm và đợc xác định bằng giá trị phần trăm tốt, xấu hoặc phẩm cấp (loại1,2,...)
của thành phẩm.
b. ý nghĩa thành phẩm
Đối với một doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng. Trong
một thời kỳ, khối lợng thành phẩm hoàn thành sẽ là cơ sở để đáp ứng nhu cầu về khả năng
sản xuất của đơn vị và là căn cứ chứng minh doanh nghiệp đã hoàn thành tốt mọi chỉ tiêu kế
hoạch sản xuất. Qua các chỉ tiêu về thành phẩm chúng ta có thể đánh giá đợc qui mô sản
xuất của doanh nghiệp, tỷ trọng cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp đó trong toàn bộ nền
kinh tế quốc dân. Từ đó phân tích đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp, quyết định tới
quan hệ nội bộ trong doanh nghiệp hay những đối tợng bên ngoài có liên quan.
Thành phẩm của doanh nghiệp đợc thị trờng chấp nhận hay không sẽ quyết định sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì vậy thành phẩm của doanh nghiệp sản xuất
phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về mặt kỹ thuật của ngời tiêu dùng nhng cũng
phải đảm bảo sự phù hợp về mặt giá cả và tạo sự cạnh tranh cao.

Đối với doanh nghiệp, tiêu thụ đợc sản phẩm mới chứng tỏ năng lực kinh doanh của
doanh nghiệp, thể hiện kết quả của công tác nghiên cứu thị trờng,... Sau qúa trình tiêu thụ,
doanh nghiệp bù đắp đợc tổng chi phí liên quan đến việc chế tạo và tiêu thụ sản phẩm, thực
hiện đợc giá trị thặng d. Đây là nguồn quan trọng giúp doanh nghiệp tích luỹ, mở rộng sản
xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với
Nhà nớc.
Đối với ngời tiêu dùng, qúa trình tiêu thụ sẽ cung cấp hàng hóa cần thiết một cách kịp
thời, đầy đủ và đồng bộ, đúng về số lợng cũng nh chất lợng. Thông qua tiêu thụ, tính hữu
ích của sản phẩm đợc thể hiện, phản ánh sự phù hợp của sản phẩm với thị hiếu ngời tiêu
dùng.
2.2. Đặc điểm qúa trình tiêu thụ sản phẩm
Xét về góc độ kinh tế, tiêu thụ sản phẩm là việc chuyển giao quyền sở hữu về hàng
hóa để nhận một lợng giá trị tơng đơng. Theo đó qúa trình tiêu thụ gồm hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Đơn vị bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã kí kết để xuất giao sản phẩm
cho đơn vị, cá nhân có nhu cầu mua. Giai đoạn này phản ánh một mặt qúa trình vận động
của sản phẩm. Tuy nhiên, nó cha phản ánh đợc kết quả tiêu thụ sản phẩm, cha có cơ sở đảm
bảo cho qúa trình tiêu thụ hàng hóa hoàn thành.
4
- Giai đoạn 2: Khách hàng kiểm nhận hàng hoá, trả (hoặc chấp nhận trả) tiền. Qúa
trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa kết thúc, doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận và bù đắp đợc
chi phí.
Để thực hiện các nghiệp vụ trong qúa trình tiêu thụ yêu cầu doanh nghiệp không chỉ
phải tổ chức tốt lao động trực tiếp tại kho hàng mà còn phải tổ chức tốt công tác nghiên cứu
thị trờng, nghiên cứu nhu cầu về các sản phẩm. Do đó, tiêu thụ là tổng thể các biện pháp tổ
chức kinh tế và kĩ thuật nhằm thực hiện việc nghiên cứu nhu cầu thị trờng, tổ chức sản
xuất, tiếp nhận sản phẩm, chuẩn bị hàng hoá và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng với
chi phí thấp nhất.
Qúa trình tiêu thụ trong doanh nghiệp có các đặc điểm sau :
- Là sự mua bán có thoả thuận, doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng đồng ý mua,
trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.

Giá vốn
hàng
bán
Chi phí
bán
hàng
+ +
Chi phí quản
lí doanh
nghiệp
4. Nhiệm vụ của kế toánthành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ
Để kế toán thực sự trở thành công cụ đắc lực phục vụ cho quản lý nhằm đẩy mạnh
công tác sản xuất và tiêu thụ trong doanh nghiệp, kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định
kết quả cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời, giám đốc chặt chẽ tình hình
hiện có và sự biến động nhập - xuất - tồn của từng loại thành phẩm và hàng hóa hiện có trên
cả hai mặt giá trị, hiện vật.
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác quá trình bán hàng ghi chép đầy đủ các khoản
chi phí bán hàng, doanh thu bán hàng, xác định kết quả sản xuất kinh doanh một cách
chính xác.
- Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các thông tin kinh
tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với
hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả.
Để có thể thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp cần phải nắm vững toàn bộ nội dung phần hành kế toán
II. Kế toánthành phẩm
1. Yêu cầu của kế toánthành phẩm
Để đáp ứng đợc vai trò của mình, kế toán thành phẩm phải thực hiện tốt các yêu cầu
sau :

thể áp dụng một trong các biện pháp sau :
Ph ơng pháp giá bình quân
Đây là phơng pháp tính giá thành phẩm hay đợc sử dụng nhất tại các doanh nghiệp do
tính tiện lợi và hiệu quả của nó. Theo phơng pháp này, giá trị thực tế thành phẩm xuất trong
kỳ đợc tính theo giá trị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ hoặc bình quân
sau mỗi lần nhập).
Giá đơn vị bình quân có thể đợc tính theo 1 trong 3 cách sau:
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
7
Giá thực tế thành
phẩm xuất trong kỳ
=
Số lượng TP
xuất trong kỳ
Giá đơn vị
bình quân
x
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ
=
Giá thực tế TP tồn ĐK và nhập trong kỳ
Số lượng TP thực tế tồn ĐK và nhập trong kỳ
Phơng pháp này tuy đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao. Hơn nữa, công
việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hởng tới công tác quyết toán nói chung. Phù hợp
với doanh nghiệp có ít danh điểm.
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
Phơng pháp này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động thành phẩm
trong kỳ. Tuy nhiên không chính xác vì không tính đến biến động giá thành phẩm kỳ này.
Phù hợp với doanh nghiệp có thành phẩm giá tơng đối ổn định.
Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập (phơng pháp liên hoàn).

Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
Giá thực tế TP tồn trước khi nhập + Giá trị nhập
Lượng TP tồn thực tế trước khi nhập + Lượng nhập
Giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế thành phẩm nhập kho
theo từng lô, từng lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần.
Ưu điểm: tính chính xác, hợp lí cao, theo dõi đợc thời hạn bảo quản.
Nhợc: đòi hỏi công tác bảo quản thành phẩm phải đợc tiến hành tỷ mỉ.
Phơng pháp này thờng áp dụng đối với các thành phẩm đơn chiếc, có giá trị cao và
doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng.
* Ph ơng pháp kiểm kê kho thành phẩm, tính giá trị thành phẩm tồn kho theo giá thực
tế lần nhập cuối cùng từ đó tính ra giá trị thành phẩm xuất trong kỳ.
Theo phơng pháp này việc tính giá thành phẩm xuất trong kỳ nhanh và đơn giản hơn
nhng không chính xác vì không tính đợc phần mất mát trong kỳ. Cách này thờng áp dụng
cho các doanh nghiệp sử dụng phơng pháp KKĐK để kế toánhàng tồn kho.
2.2. Tính giá thành phẩm theo giá hạch toán.
Cuối tháng khi tính đợc giá thực tế thành phẩm xuất kho, kế toán thành phẩm xác định
hệ số giá thành phẩm :
Giá thực tế thành phẩm xuất kho = Giá kế toánx Hệ số giá thành phẩm
Trong đó:
Ưu điểm: khối lợng công việc tính toán ít, đơn giản, dễ tính, kết hợp chặt chẽ giữa kế
toánchi tiết và kế toántổng hợp.
Nhợc điểm: số liệu cung cấp trong kỳ không đợc chính xác, đòi hỏi nhân viên có trình
độ cao.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho các doanh nghiệp có nhiều danh điểm, tần
suất nhập, xuất lớn.
3. Chứng từ sử dụng.
Chứng từ làm căn cứ để kế toán thành phẩm bao gồm :
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

thực xuất vào chứng từ và thẻ kho.
Cuối ngày, thủ kho tính ra số tồn kho, ghi vào thẻ kho. Định kỳ, thủ kho gửi chứng từ
nhập xuất đã đợc phân loại theo từng thứ thành phẩm cho phòng kế toán.
- Tại phòng Kế toán: kế toán thành phẩm sử dụng thẻ (sổ) chi tiết thành phẩm. Thẻ kế
toán chi tiết thành phẩm có nội dung nh thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị của
thành phẩm.
Định kỳ, khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất do thủ kho chuyển lên kế toán kiểm tra
chứng từ, ghi giá và tính thành tiền sau đó ghi vào sổ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối
tháng, cộng thẻ tính ra số tổng nhập, tổng xuất, tồn kho của từng loại thành phẩm rồi đối
chiếu với thẻ kho của thủ kho. Mọi sai sót phát hiện khi đối chiếu đều phải điều tra, xác
minh và chỉnh lý theo đúng sự thật.
Sơ đồ 1: Kế toánchi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú: Đối chiếu Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Các mẫu sổ dùng cho phơng pháp thẻ song song đợc thiết kế nh sau :
Mẫu sổ 1:
Thẻ kho
10
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Sổ (thẻ) chi tiết
Bảng tổng hợp N-X-T
Kế toán tổng hợp
Chứng từ xuất
-Đối tợng : Thành phẩm (hàng hóa)
-Loại thành phẩm: ............ Đơn vị đo:
-Kho thành phẩm (hàng hóa):
NT Số phiếu
Nhập Xuất
Diễn giải Số lợng
Nhập Xuất Tồn

từng thành phẩm theo chỉ tiêu giá trị để ghi cột số tiền trên sổ số d.
Cũng vào cuối tháng, kế toán tự đối chiếu giữa sổ số d và bảng luỹ kế nhập - xuất.
Nếu có sai sót phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh.
Sơ đồ 3: Kế toánchi tiết TP theo phơng pháp sổ số d

Ghi chú: Đối chiếu Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Các mẫu sổ đợc thiết kế nh sau:
5. Kế toán tổng hợp thành phẩm
Sự khác nhau cơ bản giữa hai phơng pháp này là tính chất của việc theo dõi và phản
ánh tình hình biến động của thành phẩm trên sổ kế toán. Cụ thể:
- Phơng pháp KKTX: theo dõi và phản ánh thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình
nhập - xuất - tồn kho thành phẩm trên sổ kế toán .
- Phơng pháp KKĐK: là phơng pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh
giá trị thành phẩm cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp từ đó tính ra giá trị của thành phẩm,
hàng hoá đã xuất dùng trong kỳ theo công thức:

Nh vậy, theo phơng pháp KKĐK mọi biến động của thành phẩm, hàng hoá (nhập, xuất
kho) không đợc theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho.
Từ sự khác nhau trên, tài khoản kế toán áp dụng cho hai phơng pháp này cũng có sự
khác nhau về nội dung phản ánh.
Phơng pháp KKTX thích hợp đối với doanh nghiệp có thành phẩm không phức tạp,
đơn giá cao, tần xuất nhập, xuất thấp.
5.1. Kế toántổng hợp thành phẩm theo phơng pháp KKTX
5.1.1. Tài khoản sử dụng
12
Thẻ kho
Sổ số dư
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Bảng luỹ kế N, X

Bên Nợ: Trị giá vốn thành phẩm đã cung cấp (đã coi là tiêu thụ) trong kỳ.
Bên Có: K/c giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng bán bị trả lại.
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số d.
- TK 111, 112, 154....
5.1.2. Trình tự hạch toán
- Khi phát sinh nghiệp vụ nhập kho thành phẩm từ các bộ phận sản xuất chính, phụ
hoặc thuê ngoài gia công, kế toán ghi theo giá thành thực tế:
Nợ TK 155
Có TK 154
- Trờng hợp hàng gửi bán bị từ chối, hàng ký gửi, giao đại lý không bán đợc nhận lại,
hàng đã coi là tiêu thụ bị trả lại, nhập kho:
Nợ TK 155
Có TK 157,632
- Trờng hợp phát hiện thừa khi kiểm kê:
Nợ TK 155 : Giá trị thành phẩm thừa
Có TK 642 : Giá trị thừa trong định mức
Có TK 3381: Giá trị thừa cha rõ nguyên nhân
- Trờng hợp đánh giá tăng:
Nợ TK 155 : phần chênh lệch tăng
Có TK 412: phần chênh lệch tăng
13
- Đối với thành phẩm xuất kho đem tiêu thụ trực tiếp:
Nợ TK 632
Có TK 155
- Nếu xuất kho theo phơng thức chuyển hàng (gửi bán) hoặc xuất kho cho đại lý:
Nợ TK 157 : giá vốn thành phẩm xuất gửi bán, đại lý
Có TK 155: giá vốn (giá thành công xởng thực tế)
- Trờng hợp xuất sản phẩm đổi vật t, hàng hoá:
Nợ TK 632 : Trao đổi trực tiếp tại kho
Nợ TK 157 : gửi đi trao đổi

TK 412
Kiểm kê thừa
Đánh giá tăng
Hàng gửi được tiêuthụ
Phát hiện thiếu khi kiểm kê
Xuất góp vốn liên doanh
Đánh giá giảm
5.2. Kế toántổng hợp thành phẩm theo phơng pháp KKĐK
Trình tự kế toánthành phẩm theo phơng pháp này có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toánthành phẩm theo phơng pháp KKĐK
III. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
1. Các phơng thức tiêu thụ và nhiệm vụ của kế toántiêu thụ thành phẩm
1.1. Các phơng thức tiêu thụ
Trong doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ thành phẩm chủ yếu là hoạt động bán sản phẩm
do doanh nghiệp mình sản xuất ra. Hiện nay các doanh nghiệp tồn tại một số phơng thức
tiêu thụ chủ yếu sau:
- Phơng thức bán trực tiếp.
- Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng.
-Phơng thức ký gửi, đại lý.
- Phơng thức bán hàng trả góp.
- Phơng thức đổi hàng:.
- Ngoài ra còn có một số trờng hợp đợc coi là tiêu thụ khác nh biếu tặng, trả lơng cho
công nhân viên,...
1.2. Nhiệm vụ của kế toántiêu thụ thành phẩm
Với ý nghĩa quan trọng của hoạt động tiêu thụ, kế toán tiêu thụ thành phẩm phải hoàn
thành các nhiệm vụ sau :
- Phản ánh và giám sát kế hoạch tiêu thụ thành phẩm. Tính toán và phản ánh chính xác,
kịp thời doanh thu bán hàng.
15
TK 631

doanh nghiệp và các khoản giảm doanh thu từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong
kỳ.
Tài khoản 511 luôn đợc phản ánh bên có trong suốt thời kỳ kế toán(trừ các khoản làm
giảm doanh thu), cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911. Vì thế tài khoản 511 cuối kỳ
không có số d. Tài khoản 511 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: - Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế xuất khẩu) tính trên doanh số bán trong
kỳ.
- Số giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ
vào doanh thu.
- Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ.
Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
TK 511 đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:
+ TK 5111 Doanh thu hàng hóa: đợc sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh
doanh thơng mại.
+ TK 5112 Doanh thu bán các thành phẩm: đợc sử dụng ở các doanh nghiệp sản
xuất vật chất.
+ TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ: đợc sử dụng cho các doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ nh giao thông vận tải, bu điện, ...
16
+ TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá: đợc dùng để phản ánh các khoản từ trợ
cấp, trợ giá của Nhà nớc khi doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ cung cấp hàng hóa,
dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc.
- TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu
của số hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một
công ty, tổng công ty, tập đoàn,... kế toántoàn ngành. Ngoài ra, tài khoản còn sử dụng để
theo dõi một số nội dung đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nh: sử dụng sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ trả lơng, thởng,... cho công nhân viên....
Tài khoản 512 đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp hai sau:
+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm

Có TK 511, 512 : Doanh thu bán hàng (cha thuế)
Có TK 3331 : VAT đầu ra
* Ph ơng thức bán hàng qua đại lý.
- Tại đơn vị giao đại lý: Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
cho đến khi đợc tiêu thụ. Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi các đại lý nộp báo cáo bán
hàng. Khi nhận đợc báo cáo bán hàng của đại lý, kế toán ghi :
BT1: Phản ánh giá vốn hàng gửi bán đã tiêu thụ
Nợ TK 632
Có TK 157: Giá vốn hàng tiêu thụ
BT2: Phản ánh doanh thu
* Ph ơng thức bán hàng trả góp.
Bản chất của nghiệp vụ bán hàng trả góp là một nghiệp vụ kép (vừa bán hàng vừa cho
vay). Doanh thu bán hàng đợc tính theo giá bán thu tiền một lần. Phần lãi do khách hàng trả
thêm đợc ghi tăng cho thu nhập hoạt động tài chính. Khi giao hàng cho khách hàng, hàng
đợc coi là tiêu thụ, kế toán ghi:
BT1: Phản ánh giá vốn
Nợ TK 632
Có TK liên quan (154,155,156)
BT2: Phản ánh giá vốn
Nợ TK 111, 112 : Số tiền khách hàng trả lần đầu
Nợ TK 131 : Số tiền khách hàng trả dần
Có TK 511 : Doanh thu tính theo giá thu tiền một lần
Có TK 711 : Lãi do trả góp
Có TK 3331: VAT đầu ra khách hàng trả khi nhận hàng
* Ph ơng thức đổi hàng.
Hàng xuất khỏi kho đem đi trao đổi đợc coi là tiêu thụ và kế toán ghi các bút toán :
BT1: Phản ánh giá vốn hàng đem đi trao đổi
Nợ TK 632
Có TK 155,154
BT2: Phản ánh doanh thu của hàng đem đi đổi

bán mà không nhất thiết phải qua tài khoản 157 - Hàng gửi bán.
- Xuất khẩu uỷ thác
+ Khi xuất hàng cho đơn vị nhận uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK 157
Có TK 155,154
+ Phản ánh số tiền giao cho đơn vị nhận uỷ thác để nộp thuế xuất khẩu
Nợ TK 3388, 331
Có TK 111,112...
+ Khi đơn vị nhận uỷ thác báo đã bán đợc hàng, kế toán ghi:
BT1: Phản ánh giá vốn hàng bán
Nợ TK 632
Có TK 157
BT2: Doanh thu bán hàng xuất khẩu
Nợ TK 3388, 331 : Số tiền phải thu ở đơn vị nhận uỷ thác theo tỷ giá thực tế
19
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo tỷ giá thực tế
+ Khi thanh toán tiền hoa hồng cho đơn vị nhận uỷ thác và thu tiền hàng:
Nợ TK 641 : Hoa hồng uỷ thác tính theo giá thực tế
Nợ TK 1112, 1122 : Ngoại tệ thực thu theo tỷ giá thực tế
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT tính trên hoa hồng uỷ thác
Nợ (Có) TK 413 : Phần chênh lệch tỷ giá
Có TK 3388, 331: Số đã thanh toán theo tỷ giá thực tế ghi sổ
Đồng thời ghi Nợ TK 007- Nguyên tệ
+ Phản ánh số thuế XK đợc nộp hộ
Số thuế XK phải nộp:
Nợ TK 511
Có TK 3333
Số thuế đã nộp:
Nợ TK 3333
Có TK 3388, 331

Có TK 33311: thuế GTGT phải nộp về hàng gia công
Đồng thời ghi: Có TK 002
2.3. Kế toándoanh thu bán hàng trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp hoặc với các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu
Về nguyên tắc kế toáncũng giống kế toántrong doanh nghiệp tính thuế GTGT khấu trừ.
Chỉ khác tài khoản doanh thu phản ánh cả thuế GTGT (thuế tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu) và
không có các bút toán ghi thuế GTGT đầu vào và đầu ra.
Sơ đồ 6: Sơ đồ kế toángiá vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX
Sơ đồ 7: Sơ đồ kế toángiá vốn hàng bán theo phơng pháp KKĐK
3. Kế toán các nghiệp vụ giảm doanh thu bán hàng
3.1. Kế toángiảm giá hàng bán
Để kế toánkhoản giảm giá hàng bán, kế toán sử dụng tài khoản 532 Giảm giá hàng
bán:
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho ngời mua.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản 511
Tài khoản 532 cuối kỳ không có số d.
21
TK 154,155 TK 632 TK 911
TK 157
Trị giá vốn hàng tiêu thụ trực tiếp
Trị GVốn
HGB
HGB xác định
là tiêu thụ
K/c giá vốn hàng bán(CK)
TK 631
TK 155, 157
TK 632
TK 911
Trị giá thực tế TP nhập

Sơ đồ 9: Kế toángiảm giá, hàng bán bị trả lại ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT
22
TK 111, 112, 131 TK 531
TK 3331
TK 511
Tổng số tiền
hàng trả lại (cả thuế)
Giá chưa thuế
VAT đầu ra
K/c giảm giá (Ckỳ)
TK 111, 112, 131 TK 531, 532 TK 511 TK 333.2, 111, 112
Giá trị GG, HTL đã
chấp nhận
K/c giảm DT
(cuối kỳ)
Thuế ttđb,xuất khẩu
của phần hàng trả lại
Với hàng bán bị trả lại, ngoài việc phản ánh doanh thu kế toán còn phản ánh giá trị
hàng nhập lại:
Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKTX, kế toán ghi:
Nợ TK 155,157 : Nhập lại hoặc gửi tại kho khác
Có TK 632: Giá vốn hàng trả lại
Nếu doanh nghiệp áp dụng KKĐK, trị giá hàng nhập lại sẽ đợc xác định cùng với
hàng tồn kho cuối kỳ khi kiểm kê.
Trờng hợp xử lý bồi thờng, bán thu bằng tiền, tính vào chi phí bất thờng hay trừ vào
quĩ dự phòng tài chính, kế toán ghi:
Nợ TK 1388 : Cá nhân bồi thờng
Nợ TK 334 : Trừ vào lơng
Nợ TK 821 : Tính vào chi phí bất thờng

nghiệp cha có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định hoặc các cơ sở kinh doanh vàng bạc.
Số VAT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ x Thuế suất thuế GTGT (%)
Trong đó: GTGT bằng giá thanh toán hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán của
hàng hóa, dịch vụ mua vào tơng ứng.
24
Sơ đồ 10: Kế toánthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Sơ đồ11: Kế toánthuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
5.2. Kế toánthuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu

Thuế tiêu thụ đặc biệt. Trong đó:
- Giá tính thuế của hàng hóa sản xuất trong nớc là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại nơi
sản xuất, cha có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Doanh nghiệp cũng đợc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu trớc khi tính thuế tiêu thụ
đặc biệt ở khâu sau nếu có chứng từ hợp lệ.
25
TK 331,111,112
TK 721
TK 151,152,211 TK 3331 TK 6425
TK 111,112 TK 811,821
VAT
phải
nộp
trong
kỳ
VAT hàng nhập khẩu
Hđ SXKD
bất thường
Giá mua
VAT được miễn giảm
nhận bằng tiền

Trích đoạn 38 Giám đốc công ty Đặc điểm thành phẩm của công ty Liên 3: Thủ kho giữ để vào thẻ kho, định kỳ chuyển lên phòng Kế toán Đối với chứng từ xuất kho: Thành phẩm của Công ty đợc xuất kho trong các Nhật ký bán hàng Kế toáncác khoản phải thu của khách hàng ở Công ty Sứ Thanh Trì
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status