BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
ĐỒNG XUÂN TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẢM BẢO
VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG LỚP MẶT ĐƯỜNG
BÊ TÔNG NHỰA CHẶTỞ VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Hà Nội, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------------------------------
ĐỒNG XUÂN TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẢM BẢO
VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG LỚP MẶT ĐƯỜNG
BÊ TÔNG NHỰA CHẶTỞ VIỆT NAM
Ngành
: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Mã số
: 9.58.02.05
Tác giả chân thành cảm ơn, PGS.TS Lã Văn Chăm, TS. Nguyễn Quang
Tuấn, NCS Trần Danh Hợi và rất nhiều những người bạn thân thiết đã nhận xét, góp
ý, tìm kiếm và cung cấp nhiều tài liệu quý giá từ các trường Đại học châu Âu,
Trung Quốc.
Luận án không thể hoàn thành nếu thiếu sự giúp đỡ về số liệu, vật liệu và
thiết bị thí nghiệm của: Viện KHCN GTVT, Trường ĐH GTVT phân viện TPHCM,
Cienco1,8; Cienco5, TCT Trường sơn, Tổng công ty PT đường cao tốc Việt Nam
(VEC), PMU3, Công ty PETRO Việt Nam…
Cảm ơn gia đình và bạn bè, những người thân luôn bên tôi.
Hà Nội, 01/2019
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tác giả luận án
NCS. Đồng Xuân Trường
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
MỤC LỤC.............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................... vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... xi
1.10.2 Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 39
1.11 Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 40
Chương 2: NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC SUẤT THỐNG KÊ
TRONG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BTN .... 41
2.1 Quá trình thực hiện theo thời gian ............................................................... 41
2.2 Kiểm soát quá trình bằng biểu đồ kiểm tra .................................................. 44
2.2.1 Các đồ thị kiểm soát quá trình:...................................................................... 44
2.2.2 Các loại kiểm tra dùng trong đồ thị kiểm soát: .............................................. 45
2.2.3 Các biểu đồ kiểm soát áp dụng trong thi công ............................................... 47
2.3 Phương pháp mô phỏng Monte Carlo .......................................................... 51
2.4 Nghiên cứu sử dụng thiết bị không phóng xạ không phá hủy-Troxler kiểm
soát độ chặt đầm nén bê tông nhựa nóng hiện trường ....................................... 53
2.4.1 Sự cần thiết phải áp dụng phương pháp không phá hủy ................................. 53
2.4.2 Đề xuất trình tự đo độ chặt bằng thiết bị không phá hủy, không phóng xạ .... 54
2.4.3 Đánh giá, đề xuất độ chặt thi công bê tông nhựa chặt .................................... 56
2.4.4 Thiết bị đo độ chặt Troxler Model 2701-B Plus ............................................ 57
2.4.5 Kiểm soát độ đồng đều thi công bê tông nhựa chặt một số dự án .................. 59
2.4.6 Những nhận xét, kiến nghị khi sử dụng phương pháp thống kê đánh giá độ
chặt bằng thiết bị không phóng xạ Troxler ............................................................. 64
v
2.5 Nghiên cứu thí nghiệm liên phòng đề xuất giới hạn độ chụm của độ ổn định
và độ dẻo Marshall ở Việt Nam .......................................................................... 64
2.5.1 Cơ sở lý thuyết độ chụm của kết quả thí nghiệm ........................................... 65
2.5.2 Nghiên cứu thực nghiệm xác định độ chụm .................................................. 70
2.5.3 Những nhận xét, kiến nghị khi sử dụng phương pháp thống kê xác định giới
hạn độ chụm thí nghiệm Marshall .......................................................................... 75
2.6 Nhận xét, kết luận chương ............................................................................ 76
Chương 3: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA
CHẶT Ở VIỆT NAM ........................................................................................ 102
4.1. Các công thức xác định hệ số thanh toán PF (Pay factor) ........................ 102
4.1.1. Thiết lập mức giới hạn trên và giới hạn dưới:............................................. 102
4.1.2 Tính toán phần trăm giới hạn PWL: ............................................................ 104
4.1.3 Xác định hệ số PF: ...................................................................................... 106
4.2. Xây dựng hệ số thanh toán tổng hợp ở Việt Nam ..................................... 106
4.2.1 Xác định các thông số cần kiểm soát và trọng số tính CPF .......................... 106
4.2.2 Mật độ thí nghiệm kiểm soát ....................................................................... 110
4.2.3 Xác định giới hạn trên (USL), dưới (LSL) và phần trăm giới hạn (PWL) .... 112
4.2.4 Trình tự tính toán hệ số thanh toán tổng hợp (CPF)..................................... 113
4.3 Kiểm nghiệm, đánh giá hệ số thanh toán CPF một số dự án thực tế ........ 114
4.3.1 Kiểm nghiệm một số dự án: ........................................................................ 114
4.3.2 Đánh giá hệ số thanh toán tổng hợp (CPF) qua kiểm nghiệm thực tế: ......... 122
4.4 Nhận xét, kết luận chương .......................................................................... 122
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... xv
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ................................................. xxii
PHỤ LỤC .......................................................................................................... xxiii
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
AQL
Mức chấp nhận chất lượng (Acceptable Quality Level)
AASHTO
Tiêu chuẩn thi công cầu đường bộ của Hiệp hội Quốc gia về đường
Công trình giao thông
ESAL
Số trục xe tích lũy
ESALo
Số trục xe thông qua một ngày đêm ở năm đầu
FAA
Cục Hàng không Liên bang Mỹ (Federal Aviation Administration)
FHWA
Cục đường bộ liên bang Hoa kỳ (Federal Highway Administration)
Gmb
Tỷ trọng khối của hỗn hợp BTN đã đầm
Gmm
Tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp BTN
GTVT
Giao thông vận tải
Hệ số lu lèn hay hệ số đầm nén
KHCN
Khoa học công nghệ
LCC
Chi phí vòng đời mong muốn
LCCA
Chi phí vòng đời
LCL
Đường bên dưới (Lower Control Limit)
LSL
Giới hạn dưới cho phép (Lower Specification Limits)
LWL
Giới hạn cảnh báo dưới (Lower Warning Limit)
MAAT
Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm
Yêu cầu kỹ thuật làm nền tảng cho chất lượng khai thác
(Performance-Based Specifications)
PLD
Chênh lệch tuổi thọ (Predicted Life Defference)
ix
PF
Hệ số thanh toán (Pay Factor)
PFD
Hệ số thanh toán độ chặt đầm nén
PFVa
Hệ số thanh toán độ rỗng dư
PFPb
Hệ số thanh toán hàm lượng nhựa
PFP200
Hê số thanh toán lượng lọt qua sang 0.075mm
Phần trăm giới hạn (Percent Within Limits)
PWLU
Phần trăm giới hạn trên
PWLL
Phần trăm giới hạn dưới
QA
Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance)
QAS
Tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo chất lượng (Quality Assurance
Specifications)
QC
Kiểm soát chất lượng (Quanlity control)
QĐ
Quyết định
QLDA
SCB
Thí nghiệm uốn mỏi mẫu bán nguyệt
Sr
Độ lệch chuẩn
SPSS
Phần mềm xử lý số liệu thực nghiệm
SHRP
Chương trình Nghiên cứu chiến lược đường bộ (The Strategic
Highway Research Program)
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TL
Tuổi thọ kỳ vọng (Target Life)
TVGS
Tư vấn giám sát
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Dung sai cho phép ................................................................................. 17
Bảng 1.2: Hệ số thanh toán (Pay Factor) theo độ rỗng dư (Va) .............................. 17
Bảng 1.3: Hệ số thanh toán (Pay factor) các đặc tính của nhựa [37] ...................... 19
Bảng 1.4: Dung sai cho phép so với công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa........ 21
Bảng 1.5 Các hệ số thanh toán cơ bản của mỗi hạng mục [15] ............................... 26
Bảng 1.6: Dung sai một số hạng mục [15] ............................................................. 27
Bảng 1.7 Công tác đo đạc [15]............................................................................... 27
Bảng 1.8: Hệ số PF theo độ chặt đầm nén .............................................................. 29
Bảng 1.9:Ví dụ phân tích sai khác giữa QA và QC bang California [22]................ 34
Bảng 1.10: Sử dụng PWL trong QC& QA ở các bang nước Mỹ [47] ..................... 35
Bảng 2.1: Các hệ số để tính giới hạn dưới và giới hạn trên .................................... 49
Bảng 2.2: Chuẩn đánh giá độ chụm theo ASTM D6297 [68], AASHTO T245 [69]67
Bảng 2.3: Chuẩn đánh giá độ chụm theo EN 12697-34 [70] .................................. 67
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu thiết kế chủ yếu của 2 loại BTN nghiên cứu ....................... 71
Bảng 2.5: Kết quả tính độ chụm ............................................................................ 73
Bảng 2.6: Độ chụm Marshall ở Việt Nam .............................................................. 74
Bảng 2.7: Trình tự đánh giá độ chụm của kết quả thí nghiệm Marshall .................. 75
Bảng 3.1: Xác định cỡ mẫu tối thiểu để xác định độ lệch chuẩn các thông số ........ 80
Bảng 3.2: Kết quả TT giá trị trung bình và độ lệch chuẩn các thông số .................. 81
Bảng 3.3: Độ lệch chuẩn ở Mỹ và so sánh với độ lệch chuẩn trung bình VN ......... 84
Bảng 3.4 Đặc trưng các vùng khí hậu [29] ............................................................. 90
Bảng 3.5 Thông số đầu vào QRSS [16] ................................................................. 94
Bảng 3.6: Kết quả phân tích thiết kế hỗn hợp BTN .............................................. 100
Bảng 4.1: Giá trị chỉ số chất lượng Q theo PWL và số mẫu n (trích) .................... 105
Bảng 4.2:Hệ số thanh toán PF tổng hợp ............................................................... 107
xii
Bảng 4.3: Các thông số cần kiểm soát của các bang nước Mỹ [47] ...................... 108
Hình 2.15: Minh họa độ chụm và độ chính xác ...................................................... 65
Hình 2.16: Thí nghiệm liên phòng (ĐHGTVT, Viện KHCN GTVT) ..................... 70
Hình 2.17: Thí nghiệm liên phòng (Công ty Sơn Hải, ACC) .................................. 70
Hình 2.18: Kết quả thí nghiệm tính độ chụm ......................................................... 72
Hình 2.19: Minh họa biểu đồ thống kê độ ổn định 40min BTNC19 ....................... 72
Hình 3.1: Xác định số mẫu .................................................................................... 78
Hình 3.2: Biểu đồ các thông số cơ bản BTNC19.................................................... 82
xiv
Hình 3.3: Sơ đồ tổng quát phần mềm QRSS .......................................................... 86
Hình 3.4:Sơ đồ chi tiết 2 khối phân tích của phần mềm QRSS............................... 87
Hình 3.5: Sơ đồ xác định tần số và thời gian tác dụng tải trọng.............................. 91
Hình 3.6: Sơ đồ xác định Leff và Zeff ...................................................................... 93
Hình 3.7: Sơ đồ phân tích chênh lệch tuổi thọ thiết kế và tuổi thọ thực tế .............. 96
Hình 3.8:Sơ đồ hệ số PF phạt/thưởng theo chênh lệch tuổi thọ PLD ...................... 97
Hình 3.9: Sơ đồ hệ số PF phạt/thưởng theo IRI0 của mỗi 0.1 dặm.......................... 98
Hình 3.10: Kết quả phân tích kết cấu bằng QRSS ................................................ 101
Hình 4.1: Ví dụ mức chất lượng chấp nhận AQL của hàm lượng nhựa ................ 103
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề nghiên cứu
Với sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế và sự phát triển của khoa học, công nghệ,
kết cấu mặt đường bê tông nhựa ngày càng được sử dụng rộng rãi và là lựa chọn
hàng đầu cho đường cao tốc, đường cấp cao ở Việt Nam. Trong những năm qua, hệ
thống đường bộ Việt Nam đã và đang được cải tạo, nâng cấp, đầu tư xây dựng mới
cả về số lượng cũng như nâng cao về chất lượng và áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật cao
hơn. Hệ thống đường bộ Việt Nam đã góp phần quan trọng thúc đẩy các lĩnh vực
dụng các thành quả nghiên cứu chung của thế giới, chúng ta cần phải nghiên cứu
thêm các điều kiện có tính đặc thù ở Việt Nam, hoàn thiện qui trình đảm bảo chất
lượng thi công BTN chặt để đảm bảo rằng công trình làm ra có chất lượng và tuổi
thọ gần với dự kiến trong thiết kế. Các sai sót nếu có sẽ được phát hiện và sửa chữa
kịp thời ngay từ giai đoạn thi công
Ở Việt Nam hiện nay, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan nên chưa có
nhiều công trình nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống làm thế nào để có thể
đảm bảo chất lượng thi công mặt đường BTN chặt trong điều kiện thực tiễn ở Việt
Nam. Do vậy cần có những nghiên cứu, đầu tư có chọn lọc để Việt Nam có thể từng
bước tiếp cận các tiêu chuẩn hiện đại của các nước phát triển trên thế giới, từ đó có
thể tiếp thu, chuyển giao có chọn lọc các tiêu chuẩn, ứng dụng các nghiên cứu tiên
tiến của các nước phát triển đi trước, tiến tới xây dựng, hoàn chỉnh đồng bộ các bộ
tiêu chuẩn đảm bảo và kiểm soát chất lượng áp dụng trong điều kiện cụ thể ở Việt
Nam.
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Nghiên cứu góp phần hoàn thiện công tác đảm bảo
và kiểm soát chất lượng thi công mặt đường bê tông nhựa chặt ở Việt Nam” là cần
thiết, cấp bách có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần đáp ứng yêu cầu và
nhiệm vụ cấp thiết trong việc phát triển hạ tầng GTVT, đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển đất nước.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là phân tích những hạn chế của công tác đảm bảo chất lượng thi
công lớp mặt đường BTN chặt ở Việt Nam từ đó đề xuất bổ sung một số chỉ tiêu
vào tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu góp phần hoàn thiện qui trình đảm
bảo chất lượng trong thi công lớp mặt đường BTN chặt ở Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác đảm bảo chất lượng thi công lớp bê
gian ở Việt Nam.
Phân tích được ảnh hưởng của hệ thống đảm bảo chất lượng tới chất lượng công
trình, từ đó có thể đề xuất, khắc phục các vấn đề còn tồn tại trong qui trình đảm
bảo chất lượng hiện hành.
Luận án bước đầu góp phần xây dựng hệ thống lý luận về quy trình đảm bảo chất
lượng thi công lớp mặt BTN.
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất được giải pháp để hoàn thiện công tác đảm bảo chất lượng trong công tác
thi công BTN chặt, từ đó nâng cao được chất lượng công trình và tuổi thọ công
trình, làm giảm được các chi phí duy tu, sửa chữa và tiết kiệm ngân sách quốc gia
cũng như đảm bảo an toàn giao thông cho người tham gia giao thông do chất lượng
công trình được nâng cao.
Đề tài có tính ứng dụng trong bối cảnh hiện nay khi Đảng và Nhà nước ta đang chú
trọng đến xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông để phát triển đất nước. Bộ GTVT đang
4
định hướng từng bước hoàn thiện đồng bộ các tiêu chuẩn, quy trình đảm bảo chất
lượng thi công măt đường BTN chặt ở Việt Nam.
Đề tài góp phần giải quyết vấn đề kinh tế xã hội hiện nay vì góp phần giảm chi phí
trong thi công của Chủ đầu tư, Nhà thầu…Đóng góp giải pháp kỹ thuật để hạn chế,
xử lý hiện tượng hằn lún vệt bánh xe… cũng như chất lượng thi công các công trình
hạ tầng GTVT.
5. Cấu trúc của luận án
Đề tài bao gồm: Thuyết minh và Phụ lục
5.1 Thuyết minh:
5
Chương 1
TỔNG QUAN CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA CHẶT
Chất lượng vừa là một cơ hội vừa là thách thức, nhu cầu của xã hội đối với dự án
đường bộ ngày càng cao, cần không ngừng cải tiến chất lượng công trình. Cải tiến
chất lượng là những hoạt động trong toàn bộ tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu
suất, tạo thêm lợi ích cho chủ đầu tư và cho toàn xã hội. Cải tiến chất lượng là nỗ
lực không ngừng nhằm duy trì, nâng cao hiệu quả dự án với nguyên tắc dự án sau
phải tốt hơn dự án trước. Chương 1 phân tích tổng quan những vấn đề cơ bản của
công tác đảm bảo và kiểm soát chất lượng thi công mặt đường bê tông nhựa chặt,
những nghiên cứu trên thế giới để đề xuất định hướng áp dụng ở Việt Nam.
1.1 Những khái niệm chung
1.1.1 Chất lượng
Chất lượng có thể được hiểu là mức độ hay cấp độ thỏa mãn yêu cầu của khách
hàng đối với sản phẩm.
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,
các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế. Có
nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng, trong đó có yếu tố cơ
bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư) và năng lực của các
nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng.
1.1.2 Quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là quá trình xác định và quản trị các hoạt động cần thiết để đạt
được mục tiêu chất lượng của một tổ chức. Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO,
quản lý chất lượng nhằm đề ra các chính sách, mục tiêu, trách nhiệm, thực hiện
bằng các biện pháp hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, cải tiến chất
lượng, đảm bảo chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống.
Đảm bảo chất lượng
thi công
Quy trình kiểm
soát CL
Chủ đầu tư
chấp thuận
Hình 1.1: Công tác đảm bảo chất lượng [43]
Đảm bảo độc
lập
7
Có thể hiểu Hình 1.1 [43], Đảm bảo chất lượng là hệ thống bao gồm từ tổ chức thể
chế đến các văn bản pháp luật, các tiêu chuẩn qui trình, đến cơ cấu nhân sự trong
toàn bộ các khâu của chu trình thực hiện thi công và khai thác một công trình nói
chung và của công trình giao thông nói riêng. Đảm bảo chất lượng thi công được
thực hiện bởi hệ thống tổ chức quản lý chất lượng thực hiện dự án và hệ thống thể
chế quản lý chất lượng của Nhà nước
Đối với dự án xây dựng đường bộ, đảm bảo chất lượng là tất cả những hoạt động có
tính hệ thống và đã được lên kế hoạch để đảm bảo rằng công trình sẽ đáp ứng được
yêu cầu về chất lượng. Đảm bảo chất lượng là trách nhiệm của các cơ quan có thẩm
quyền. Các nhiệm vụ của công tác đảm bảo chất lượng bao gồm:
soát mức độ quản lý. Một đại lượng mức độ kỹ thuật thể hiện một đặc tính chất
lượng của sản phẩm được yêu cầu đạt được ở mức độ mong muốn hay độ danh định
mong muốn. Các đặc tính chất lượng của sản phẩm thường rất khó giữ đồng nhất ở
giá trị danh định theo yêu cầu khách hàng do sự biến thiên bắt nguồn từ nguyên vật
liệu, máy móc thiết bị, con người.
Đối với dự án đường bộ, kiểm soát chất lượng là trách nhiệm chính của nhà thầu,
trách nhiệm này bao gồm các nhiệm vụ cơ bản sau:
Đảm bảo vật liệu thành phần của nhà thầu là đúng như trong thiết kế hỗn hợp;
Có đội ngũ nhân viên đủ kỹ thuật và được trang bị đầy đủ các kiến thức chuyên
môn;
Thực hiện tất cả các thí nghiệm thích hợp với bản liệt kê các vật liệu cần kiểm
tra để đảm bảo chất lượng sản phẩm;
Lưu trữ và cung cấp các biểu đồ, tài liệu kiểm soát chất lượng trên một căn cứ
có trước.
1.1.5 Mức chấp nhận chất lượng
Các đặc tính chất lượng được đánh giá qua các thông số kỹ thuật là giá trị mong
muốn của đặc tính chất lượng. Giá trị mong muốn này còn gọi là giá trị danh định
hay mục tiêu. Giá trị mục tiêu thường giới hạn trong một khoảng và chất lượng sản
phẩm được xem là không bị ảnh hưởng khi đặc tính chất lượng nằm trong khoảng
này, được giới hạn trong khoảng: Giới hạn trên (Upper specification limit - USL) và
giới hạn dưới (Lower specification limit - LSL). Khi một đặc tính không nằm trong
giới hạn cho phép, ta nói đặc tính không phù hợp. Sản phẩm có đặc tính không phù
hợp là sản phẩm không phù hợp, tuy nhiên, vẫn có thể sử dụng được. Một sản phẩm
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo chất lượng (QAS-Quality Assurance specification);
4. Tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến chất lượng khai thác (PRS-PerformanceRelated Specifications);
5. Tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng của chất lượng khai thác (PBS-Performance-Based
Specifications).
Từ những năm 2000 nhiều bang ở Hoa Kỳ đã chuyển từ "Phương pháp tiêu chuẩn