Nghiên cứu góp phần hoàn thiện hệ thống cây trồng hàng năm theo hướng sử dụng hợp lí tài nguyên - Pdf 20

1. Mở đầu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Khoái Châu nằm ở phía Tây của tỉnh Hng Yên, thuộc vùng đồng bằng sông
Hồng, phía Bắc giáp huyện Văn Giang và Yên Mỹ, phía Đông giáp huyện Ân Thi, phía
Nam giáp huyện Kim Động và phía Tây là sông Hồng. Huyện Khoái Châu đợc tái lập từ
ngày 1/9/1999 gồm 25 đơn vị hành chính, trong đó có 1 thị trấn và 24 xã. Tổng diện tích tự
nhiên của Khoái Châu là 13091,55 ha, trong đó đất nông nghiệp có 8622,81 ha (chiếm
65,87 % tổng diện tích tự nhiên). Dân số tính đến tháng 10 năm 2008 trên 19 vạn ngời.
Khí hậu của huyện Khoái Châu mang đặc trng nhiệt đới gió mùa, một năm chia làm
2 mùa rõ rệt: mùa ma (từ tháng 5 đến tháng 10) nóng ẩm, ma nhiều và mùa khô (từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau) thờng lạnh. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 24,3
0
C, độ ẩm bình
quân năm 85%. Mùa ma tập trung đến 80% lợng ma cả năm, gây úng lụt ảnh hởng xấu
đến sản xuất, ngợc lại mùa khô có nhiệt độ thấp, và có ma phùn, thích hợp cho gieo trồng
nhiều loại cây ôn đới ngắn ngày có giá trị kinh tế cao. Bên cạnh đó, hệ thống thuỷ lợi khá
phát triển với công trình Bắc - Hng - Hải đã giúp cho Khoái Châu chủ động tới và tiêu nớc
cũng nh mở rộng diện tích cây vụ đông, nâng cao hệ số sử dụng đất.
Trên địa bàn huyện Khoái Châu hiện có các hệ thống giao thông khá đồng bộ gồm
Quốc lộ 39A, các tỉnh lộ 199, 204, 205, 206, 209, tuyến đê sông Hồng, các huyện lộ và đ-
ờng liên thôn, liên xã, cùng tuyến đờng thủy sông Hồng... tạo thành mạng lới giao thông
thuận lợi cho việc phát triển giao lu hàng hoá từ Khoái Châu đến các vùng phụ cận và ngợc
lại.
Cây trồng và hệ thống cây trồng trong huyện tơng đối đa dạng, phong phú từ các
cây ăn quả lâu năm nh nhãn, cam, quýt...; các cây trồng ngắn ngày nh rau, đậu đến cây d-
ợc liệu. Trong đó lúa nớc là cây trồng chủ yếu. Năng suất lúa của huyện luôn dẫn đầu tỉnh
Hng Yên, năm 2009 năng suất lúa bình quân đạt từ 64 - 65,25 tạ/ha.
Trong sản xuất nông nghiệp, khó khăn thờng gặp là điều kiện thời tiết, khí hậu. Khí
hậu nhiệt đới, gió mùa ở nớc ta có tính biến động rất lớn, mùa khí hậu thờng dao động rất
mạnh cả về cờng độ và độ dài mùa. Vì thế, trong cuộc cách mạng về giống, nhiều giống
cây trồng mới cha thích ứng với thời vụ, điều kiện khí hậu có thể làm cho cơ cấu mùa vụ bị

nâng cao hiệu quả sản xuất.
2
1.3. ý nghĩa của đề tài
1.3.1. ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung phơng pháp luận về hệ thống cây
trồng, cơ cấu mùa vụ cây trồng hàng năm, hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên và định
hớng xây dựng hệ thống cây trồng phù hợp với điều kiện khí hậu của huyện Khoái Châu.
1.3.2. ý nghĩa thực tiễn
- Làm cơ sở khoa học để định hớng quy hoạch cơ cấu mùa vụ cây trồng hàng năm
phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Khoái Châu - Hng Yên.
- Làm tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định, quản lý, kỹ thuật chỉ đạo sản xuất
bố trí cây trồng phù hợp với điều kiện khí hậu mang lại hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo sản
xuất nông nghiệp bền vững.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần xây dựng đợc cơ cấu cây trồng hàng năm
cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phơng. Từ đó
đẩy mạnh sản xuất, tăng thu nhập cho ngời dân huyện Khoái Châu - Hng Yên.
1.4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tợng nghiên cứu
- Các tài liệu thứ cấp về điều kiện khí hậu, đất đai, kinh tế, xã hội của huyện Khoái
Châu, tỉnh Hng Yên.
- Các công thức luân canh và lịch thời vụ đối với cây lúa và ngô tại huyện.
- Các giống cây trồng, thời vụ và công thức luân canh làm thử nghiệm.
- Các phơng thức canh tác của các hộ nông dân trong vùng nghiên cứu.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích một số yếu tố về điều kiện khí hậu, đất đai,
nguồn nớc, kinh tế xã hội và hệ thống cây trồng hàng năm trên địa bàn huyện Khoái Châu,
tỉnh Hng Yên.
3
- Đề tài tập trung phân tích những biến động về tình hình khí hậu của các thời vụ
sản xuất lúa và ngô ở huyện Khoái Châu thông qua các số liệu khí tợng thống kê của

2.3.2. Phơng pháp đánh giá điều kiện khí hậu ở Việt Nam
2.4. Phơng pháp phân tích hiệu quả hệ thống cây trồng
2.5. Sản xuất nông nghiệp bền vững
5
3. Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
3.1. Nội dung nghiên cứu
3.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Khoái Châu
6
3.1.2. Thực trạng hệ thống cây trồng hàng năm của huyện Khoái Châu
3.1.3. Đánh giá điều kiện khí hậu nông nghiệp theo thời vụ sản xuất lúa và ngô ở
huyện Khoái Châu
3.1.4. Thử nghiệm một số giống cây trồng mới ở huyện Khoái Châu
3.1.5. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống cây trồng hàng năm ở
huyện Khoái Châu theo hớng sử dụng hợp lý tài nguyên khí hậu
3.2. phơng pháp nghiên cứu
3.2.1. Thu thập các thông tin thứ cấp hiện có của huyện Khoái Châu
- Vị trí địa lý
- Các đặc trng về thời tiết
- Điều kiện đất đai, địa hình, nguồn nớc
- Hiện trạng sử dụng đất
- Tình hình dân số, lao động, cơ sở hạ tầng
- Điều kiện kinh tế chung, các tổ chức xã hội
3.2.2. Điều tra hoạt động sản xuất nông hộ bằng phiếu câu hỏi
- Chọn 3 xã đặc trng đại diện cho 3 vùng sinh thái trong huyện là Hồng Tiến, Tân
Dân, Đại Tập.
- Sử dụng phiếu điều tra.
Sử dụng 90 phiếu điều tra. Mỗi xã chọn 3 thôn, chọn các hộ điều tra theo phơng
pháp ngẫu nhiên, một số thông tin sau:
+ Hệ thống cây trồng hàng năm.
+ Đất đai: diện tích, thành phần cơ giới đất, địa hình (chân đất).

+ Bón lót: Sau khi đặt bầu ngô bón toàn bộ phân chuồng + phân lân vào xung quanh
bầu ngô (cách bầu 2 - 3 cm) rồi xúc đất vun kín gốc.
+ Bón thúc: 3 lần với lợng phân bón nh sau:
Thúc lần 1 (khi cây ngô có 4 - 5 lá thật): bón 1/3 lợng phân đạm + 1/2 lợng kali, có thể
hoà tan phân vào nớc tới hoặc rắc phân kết hợp với xới nhẹ mặt luống rồi tới nớc nhẹ.
Thúc lần 2 (khi cây ngô có 8 - 9 lá): bón 1/3 lợng phân đạm + 1/2 lợng kali, có thể hoà
tan phân vào nớc để tới hoặc bón phân theo rạch cách gốc 10-15 cm, xới xáo và vun cao gốc
để chống đổ.
8
Thúc lần 3 (khi cây ngô xoắn nõn): bón 1/3 lợng phân đạm còn lại bằng cách hoà
tan phân đều trong nớc tới xung quanh gốc, bón phân theo rạch cách gốc 15 - 20 cm, xới
xáo và vun gốc.
Sau khi trồng thờng xuyên thăm đồng, tiến hành dặm tỉa kịp thời vào những nơi cây
chết, đảm bảo độ ẩm thích hợp, bổ sung nớc tới khi hạn và tiêu nớc kịp thời khi gặp ma úng,
đồng thời thờng xuyên thăm đồng để phát hiện sâu bệnh và phòng trừ kịp thời.
* Các chỉ tiêu theo dõi:
Khi ngô chín vàng (trên 95% số bắp chuyển vàng) thì tiến hành lấy mẫu. Mỗi
ruộng thử nghiệm lấy 15 cây, lấy mẫu theo 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại lấy ngẫu nhiên
5 cây, đo đếm các chỉ tiêu sinh trởng và phát triển, năng suất và các yếu tố cấu thành năng
suất:
- Các chỉ tiêu về sinh trởng và phát triển.
+ Thời gian sinh trởng (ngày): Đợc tính từ khi làm bầu đến khi thu hoạch
+ Chiều cao cây (cm/cây): Đo từ gốc đến điểm đầu tiên phân nhánh cờ. Chiều cao cây
của mỗi giống đợc tính bằng chiều cao trung bình của 15 cây.
+ Màu sắc hạt
- Các chỉ tiêu về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
+ Mật độ: 5.7 cây/m
2
+ Số bắp hữu hiệu/cây: Đếm tổng số bắp ở 15 cây lấy mẫu/15
+ Số hàng hạt/bắp: Đếm số hàng hạt có trên từng bắp, số hàng trên bắp của mỗi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status