ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ NGỌC THƠ
QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN VAY
TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI
VỚI THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2018
ᄃ
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ NGỌC THƠ
QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN VAY
TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI
VỚI THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông
nghiệp Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp và các thông tin hữu
ích phục vụ nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đa giúp đỡ, động viên tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 7 năm
2018
Tác giả
Trần Thị Ngọc Thơ
3
MỤC LỤC
4
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................ii
MỤC LỤC.........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH.................................................................................... x
MỞ ĐẦU............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài.................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn......................................................................3
5. Bố cục của luận văn....................................................................................... 4
nông thôn............................................................................................... 40
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI THANH NIÊN NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN........................................................ 42
3.1. Chi nhánh Ngân hàng chính sách xa hội tỉnhThái Nguyên.......................42
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triên......................................................... 42
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thái Nguyên.................43
3.2. Thanh niên và Thanh niên Nông thôn tỉnh Thái Nguyên......................... 46
3.3. Thực trạng quản lý vốn vay từ NHCSXH đối với thanh niên nông
thôn trên đia bàn tinh Thái Nguyên....................................................... 49
3.3.1. Sự phối hợp trong quản lý vay vốn đối với thanh niên nông thôn
tinh Thái Nguyên.................................................................................. 49
3.3.2.
Công tác lập kế hoạch vay vốn từ nguồn ủy thác của NHCSXH tỉnh
Thái Nguyên...........................................................................................57
3.3.3. Công tác thực hiện cho thanh niên vay vốn từ nguồn ủy thác của
NHCSXH tỉnh Thái Nguyên..................................................................61
3.3.4. Công tác kiêm tra, giám sát quá trình sư dụng vốn của thanh niên
nông thôn...............................................................................................70
3.3.5. Đánh giá chất lượng Quản lý sư dụng nguồn vay vốn ủy thác qua
phân tích số liệu điều tra, phỏng vấn..................................................... 74
6
3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý sư dụng vốn vay từ
NHCSXH tỉnh Thái Nguyên..................................................................81
4.3.3. Đối với UBND các cấp........................................................................103
KẾT LUẬN....................................................................................................104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................ 105
PHỤ LỤC.......................................................................................................107
8
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCH
: Ban Chấp hành
BQL
: Ban quản lý
CT-XH
: Chính trị - xa hội
HĐQT
: Hội đồng quản tri
KHKT
Tình hình thực hiện kế hoạch vốn vay theo mục đích sư
dụng vốn vay ủy thác do Đoàn Thanh niên quản lý..................60
Bảng 3.5:
Tổng hợp số tổ TK&VV qua các năm phân Tổ chức CT XH quản lý của Ngân hàng chính sách xa hội tỉnh Thái Nguyên ...
61 Bảng 3.6: Tổng hợp số tổ TK&VV do Đoàn thanh niên quản lý..............62
Bảng 3.7:
Kết quả đánh giá xếp loại Tổ TK&VV từ năm 2015 đến
năm 2017...................................................................................64
Bảng 3.8:
Kết quả thực hiện ủy thác phân theo các tổ chức CT - XH
quản lý.......................................................................................66
Bảng 3.9:
Bảng tổng hợp số tổ TK&VV do Đoàn thanh niên quản lý
phân theo đia bàn Từ năm 2015 đến năm 2017........................ 67
Bảng 3.10:
Kết quả thực hiện hoạt động ủy thác vay vốn do Đoàn
thanh niên quản lý phân theo đia bàn quản lý, năm 2017.........68
Bảng 3.11.
Bảng 3.17.
Tỷ lệ số hộ vay vốn trả lời việc kiêm tra, giám sát và hỗ trợ
sau khi cho vay vốn của NHCSXH huyện do Đoàn Thanh
niên quản lý............................................................................... 78
Bảng 3.18.
Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về hoạt động điều
hành Quản lý sư dụng vốn vay của NHCSXH do Đoàn
Thanh niên quản lý....................................................................80
Bảng 3.19:
Kết quả hoạt động nhận ủy thác của Đoàn thanh niên với
Ngân hàng chính sách xa hội từ năm 2015 đến năm 2017........86
Bảng 3.20.
Tỷ lệ hộ vay vốn trả lời về sự thay đổi sau khi vay vốn do
Đoàn Thanh niên quản lý.......................................................... 87
1
0
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.
Sơ đồ quy trình cho vay đối với thanh niên thôn thôn.................23
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Ngày nay, nhân loại đa bước sang thế kỷ 21 và đa đạt được nhiều thành tựu
vượt bậc trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là khoa công học công nghệ. Tuy nhiên nạn
nghèo đói vẫn tồn tại như một thách thức lớn đối với sự phát triên của mỗi quốc gia
nói riêng và đối với nền văn minh nhân loại nói chung. Chính vì vậy mà nghèo đói
và chống nghèo đói luôn là trọng tâm hàng đầu của các quốc gia. Ở Việt Nam, sau
hơn 80 năm đấu tranh chống giặc ngoại xâm chiến tranh đa làm cho cơ sở hạ tầng
của nước ta bi tàn phá nặng nề, nền kinh tế trở nên kiệt quệ, sản xuất nông nghiệp
lạc hậu đình đốn, sản xuất công nghiệp nhỏ lẻ, manh mún chưa phát triên. Theo kết
quả điều tra 1992, ti lệ dân số có mức sống giàu, khá là 9,3%, trung bình 4,5%,
nghèo 45,7%. Đê nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đồng thời
phát triển kinh tế và ổn định xa hội, Đảng và Nhà nước ta đa tiến hành thực
hiện các chủ trương, chính sách đê xóa đói giảm nghèo, góp phần phát triên đất
nước.
Mỗi chính sách xóa đói giảm nghèo đều nhằm cụ thê những mục tiêu riêng,
hỗ trợ một khu vực riêng, một đối tượng hay nhóm nhỏ đối tượng nào đó, tuy nhiên,
đều có những điêm chung là giải quyết nguyên nhân dẫn đến gia tăng đói nghèo, cải
thiện môi trường, trợ giúp dân thoát nghèo, từ đó giảm tỷ lệ nghèo đói.
Cùng với cả nước, toàn tinh Thái Nguyên trong thời gian qua đa thực hiện
nhiều chính sách, chương trình xoá đói, giảm nghèo cho người dân. Trong đó, chính
sách ưu đãi cho thanh niên nông thôn vay vốn từ ngân hàng chính sách xa hội đê phát
triển kinh tế là một phần quan trọng trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
bền vững của tỉnh Thái Nguyên. Trong thời gian qua các cấp bộ Đoàn đa có những nỗ
lực trong công tác quản lý hoạt động nhận uỷ thác, đặc biệt là việc tăng cường công
tác kiểm tra, giám sát hoạt động nhận uỷ thác đối với các xã, phường, thi trấn, Tổ tiết
kiệm và vay vốn; việc chi đạo các Huyện, Thị, Thành đoàn tích cực tham mưu với
cấp uỷ và chính quyền địa phương tạo điều kiện cho tổ chức Đoàn ở cơ sở được
- Hệ thống hóa đượ các vấn đề lý luậ chung về vốn vay, quản lý vốn vay
đối với thanh niên nông thôn với mục đích phát triên kinh tế xóa đói giảm nghèo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và xác đinh các yếu tố ảnh hưởng đến quản
lý sư dụng vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xa hội đối với thanh niên nông thôn
trên đia bàn tinh Thái Nguyên.
3
- Đưa ra một số quan điêm có tính đinh hướng và đề xuất giải pháp nhằm
tăng cường quản lý sư dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xa hội đối với thanh
niên nông thôn tinh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
- Đê tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp về quản lý sư
dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xa hội đối với thanh niên nông thôn trên đia
bàn tinh Thái Nguyên.
- Đối tượng khảo sát là các hộ thanh niên nông thôn đại diện cho các tổ tiết
kiệm và vay vốn do Đoàn thanh niên quản lý.
3.2.Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Số liệu được thu thập và sư dụng phân tích từ năm 2015 đến
năm 2017
- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Nội dung: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý sư dụng vốn vay từ ngân
hàng chính sách xa hội đối với thanh niên nông thôn trên đia bàn tinh Thái Nguyên.
Từ công tác phối hợp trong quản lý vốn đến công tác lập kế hoạch vốn vay cho
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN VAY
TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI
THANH NIÊN NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối
với thanh niên nông thôn
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Thanh niên
Thanh niên là khái niệm được sư dụng nhiều trong công tác cũng như
trong cuộc sống hàng ngày với nhiều cách hiêu khác nhau. Tùy theo trường hợp,
có khi thanh niên dùng đê chi một con người cụ thê, có khi lại dùng đê chi tính
cách, phong cách trẻ trung của người nào đó, có khi lại dùng đê chi cả một lớp
người trẻ tuổi.
Thanh niên còn là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học; tùy theo
góc độ tiếp cận của mỗi ngành mà người ta đưa ra các định nghĩa khác nhau về
thanh niên.
Về mặt sinh học, thanh niên được coi là một giai đoạn phát triên trong cuộc
đời con người, bởi từ đây các em bước sang một giai đoạn mới đê trở thành người
lớn, người trưởng thành.
Các nhà tâm lý học thường nhìn nhận thanh niên gắn với các đặc điêm tâm lý
lứa tuổi và coi đó là yếu tố cơ bản đê phân biệt với các lứa tuổi khác.
Từ góc độ xa hội học, thanh niên lại được nhìn nhận là một giai đoạn xa hội
hóa - thời ky kết thúc của tuổi thơ phụ thuộc chuyên sang xác lập vai trò cá nhân
qua các hoạt động độc lập với tư cách đầy đủ của một công dân, là một trong các
chủ thê của các quan hệ xa hội.
Các nhà kinh tế học lại nhấn mạnh thanh niên với góc độ là một lực lượng
lao động xa hội hùng hậu, là nguồn lực bổ sung cho đội ngũ những người lao động
trên các lĩnh vực sản xuất…
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tình trạng tội phạm và tệ nạn xa hội trong thanh
niên đang gia tăng và diễn biến ngày càng phức tạp. Tỷ lệ thanh niên nhiễm
HIV/AIDS còn cao” [6].
1.1.1.2. Thanh niên nông thôn
Theo Luật thanh niên: Thanh niên Việt Nam được xác đinh là công dân Việt
Nam có độ tuổi từ 16 đến 30 [8].
7
Tuy theo môi trường hoạt động, đặc điêm nghề nghiệp người ta chia thanh
niên thành các nhóm đối tượng khác nhau: Thanh niên công nhân, thanh niên nông
thôn, thanh niên trong lực lượng vũ trang. Như vậy có thê hiêu thanh niên nông
thôn là những người thanh niên sinh sống ở khu vực nông thôn.
Thanh niên là một nhóm xa hội đặc thù bao gồm những người trong một độ
tuổi nhất định, có sự phát triển nhanh chóng về thê chất, tâm lý, trí tuệ. Tuy nhiên,
bên cạnh những khả năng to lớn, sự mạnh dạn, lòng dũng cảm, tinh thần dám nghĩ,
dám làm, trong cả thế hệ thanh niên cũng như trong từng cá thê, sự hạn chế và các
nhược điêm về mặt thiếu kinh nghiệm, thiếu từng trải, tính bồng bột, thậm chí có lúc
còn phiêu lưu, liều lĩnh… luôn phải được cảnh giác, phải được khắc phục bằng chính
sự rèn luyện, phấn đấu không ngừng của bản thân thanh niên và có sự hỗ trợ của nhà
nước cũng như toàn xa hội [17].
Đặc điểm của Thanh niên Nông thôn: Ở bất ky quốc gia nào thanh niên đều
là lực lượng lao động trẻ có vai trò tiên phong trên mọi lĩnh vực, Ở Việt Nam qua
các thời kỳ, các thế hệ thanh niên luôn hoàn thành xuất sắc sứ mệnh lich sư của
mình. Với tư cách lực lượng lao động trẻ của xa hội thanh niên nông thôn có các
đặc điêm sau:
- Thanh niên có ưu thế vượt trội về sức khỏe do tham gia lao động nông
nghiệp ngay từ khi còn là thiếu niên nên họ được rèn luyện về sức khỏe và tinh
thần, có khả năng lao động tốt, kế thừa truyền thống lao động cần cù. Sống ở môi
trường nông thôn, điều kiện sinh hoạt và làm việc không được bằng đô thi, thanh
niên nông thôn có thê được học tập, làm việc và cống hiến tốt nhất.
1.1.1.3. Ngân hàng chính sách xã hội
Tại Nghi quyết số 05-NQ/HNTW, ngày 10/6/1993 Hội nghi lần thứ năm Ban
chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, về việc tiếp tục đổi mới và phát triên kinh tế
- xa hội nông thôn, Đảng ta chủ trương có chế độ tín dụng ưu đai đối với hộ nghèo,
hộ chính sách, vùng nghèo, vùng dân tộc thiêu số, vùng cao, vùng căn cứ cách
mạng; mở rộng hình thức cho vay thông qua tín chấp đối với các hộ nghèo…
Đê thực hiện có hiệu quả Nghi quyết của Đảng và Chiến lược quốc gia về
xóa đói giảm nghèo, năm 1993, Chính phủ đa thành lập Quỹ cho vay ưu đai hộ
nghèo với số vốn ban đầu là 400 tỷ đồng, do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên
nông thôn, Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Nhà nước đóng góp. Quỹ được
sư dụng cho vay hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh với lai suất ưu đai, mức
cho vay 500.000 đồng/hộ, người vay không phải bảo đảm tiền vay.
9
Từ kinh nghiệm thực tiễn hai năm thực hiện Quỹ cho vay ưu đai hộ nghèo,
ngày 31/8/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết đinh số 525/QĐ-TTg về
việc thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo, đặt trong Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triên nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam), hoạt động
không vì mục tiêu lợi nhuận, đê cung cấp nguồn vốn ưu đai cho hộ nghèo thiếu vốn
sản xuất.
Với mô hình tổ chức được triên khai đồng bộ từ Trung ương đến đia phương
trên cơ sở tận dụng bộ máy và mạng lưới sẵn có của NHNo&PTNT Việt Nam,
Ngân hàng Phục vụ người nghèo đa thiết lập được kênh tín dụng riêng đê hỗ trợ tài
chính cho các hộ nghèo ở Việt Nam với các chính sách tín dụng hợp lý, giúp hộ
nghèo có vốn sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, từng bước làm quen với
nền sản xuất hàng hoá và có điều kiện thoát khỏi đói nghèo.
Tuy nhiên, từ bộ phận quản tri đến bộ phận điều hành của Ngân hàng Phục
vụ người nghèo đều làm việc theo chế độ kiêm nhiệm nên rất ít thời gian đê nghiên
đối tượng chính sách khác, Thủ tướng Chính phủ đa ký Quyết đinh số
131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xa hội (viết tắt là
NHCSXH) tên giao dich Quốc tế: Viet Nam Bank For Social Polices (VBSP) đê
thực hiện tín dụng ưu đai đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ
sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo, tách khỏi NHNo&PTNT Việt Nam.
Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng với hoạt động chủ yếu
là phục vụ người nghèo và các chính sách kinh tế, chính tri và xa hội đặc biệt của
mỗi quốc gia. Mục tiêu chính của các NHCSXH không phải là lợi nhuận trong kinh
doanh mà là hỗ trợ tối đa về vốn cho các đối tượng là người nghèo không đủ điều
kiện tín dụng đảm bảo. Chính vì thế, NHCSXH không phải là một ngân hàng
thương mại và không đáp ứng các tiêu chí về kinh doanh thương mại.
NHCSXH là một pháp nhân, có con dấu, có tài sản và hệ thống giao dich
từ trung ương đến đia phương, vốn điều lệ ban đầu là 5.000 tỷ đồng, thời hạn
hoạt động là 99 năm. Ngày 11/3/2003, NHCSXH chính thức được thành lậ đi
vào hoạt động.
1.1.1.4. Vay vốn
Vay vốn là một giao dich về tài sản giữa bên cho vay (ngân hàng và các đinh
chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, các chủ thê khác), trong
đó bên cho vay chuyên giao tài sản cho bên đi vay sư dụng trong một thời hạn nhất
đinh theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lai
cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
11
1.1.1.5. Cho vay ủy thác
Ủy thác cho vay là việc bên ủy thác giao vốn cho bên nhận ủy thác đê thực
hiện cho vay đối với khách hàng theo quy đinh của Luật các tổ chức tín dụng và các
quy đinh của pháp luật có liên quan; bên ủy thác phải trả phí ủy thác cho vay cho tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác cho vay.
Ủy thác cho vay là việc bên nhận ủy thác nhận vốn của bên ủy thác đê thực