Bài tập:
Những nội dung cơ bản của BHXH Việt Nam
A.Các vấn đề chung:
I.Khái niệm:
BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với
người lao động khi họ gặp những biến ccos làm giảm hoặc mất đi khả năng lao
động, mất việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ chung
nhằm đảm bảo đời sốns cho người lao động và gia đình họ, góp phần đảm bảo
an toàn xã hội.
II.Bản chất
Với cách hiểu như trên, bản chất của BHXH thể hiện ỏ những nội dung
sau:
1. BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng và phúc tạp của xã hội, nhất là
trong xã hội mà sản suất hàng hóa hoạt động theo cơ chế tiền tệ, mối
quan hệ thuê mướn lao động phát triển đến một mức độ nào đó.
2. Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát ssinh ở cơ sở quan hệ lao
động và diễn ra giữa ba bên: bên tham gia BHXH, bên BHXH và bên
được BHXH.
3. Những biến cốc làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm
trong BHXH có thể là những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ
quan của chủ nhân như ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp…
hoặc cũng có thể là những trường hợp xảy ra hoàn toàn ngẫu nhiên
như tuổi già, thai sản…
4. Phần thu nhập của NLĐ bị giảm hoặc mất đi khi gặp phải những biến
cố, rủi ro sẽ được bù đắp hoặc thay thế từ 1 nguồn quỹ tiền tệ tập
trung được tồn tích lại. Nguồn quỹ này do bên tham gia BHXH đóng
góp là chủ yếu, ngoài ra còn được sự hỗ trợ của Nhà Nước.
5. Mục tiêu của BHXH là nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của
NLĐ trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập, mất việc làm.
III.Chức năng
1. Thay thế hoặc bù đắp 1 phần thu nhập của NLĐ tham gia BHXH khi
- VD do ốm đau, tai nạn, tuổi già,….
* Đối tượng tham gia:
- người lao động
- người sử dụng lao động
Ở VN thực hiện BHXH với các viên chức Nhà nước, những người làm công
hưởng lương ->không bình đẳng giữa tất cả những người lao động.
Mối quan hệ ràng buộc trong BHXH:
+ người lao động
+ người sử dụng lao động
+ cơ quan BHXH dưới sự bảo trợ của Nhà nước
B.Các chế độ của bảo hiểm xã hội
I.Chế độ trợ cấp ốm đau :
-Mục đích :
bù đắp thu nhập bị mất hoặc bị giảm trong thời gian người tham gia bh gặp rủi
ro đau ốm.
-Đối tượng
Ngừoi lao động tham gia BHXH theo luật định.
-Điều kiện hưởng
+Người lao động tham gia BHXH bị ốm phải nghỉ việc,có xác nhận của cơ sở y
tế .
+Người lao động phai nghỉ để chăm sóc con nhỏ dưới 7 tuổi ,có xác nhận của
cơ sở y tế
-Thời gian hưởng chế độ ốm đau
+Tùy vào điều kiện điều kiện làm việcvà thời gian đóng bh của người lao động
mà thời gian nghỉ khác nhau theo điểm a,b,c khoản 1 điều 2 luật BHXH.
+Nếu người lao động mắc những bệnh thuộc danh mục các bệnh phải chũa trị
dài ngày của Bộ Y Tế thi tùy vào thới gian đống góp mà được hưởng số ngày
khác nhau.
-Thời gian hưởng khi con ốm đau
+Tối đa 20 ngày nếu con dưới 3 tuổi,tối đa 15 ngày nếu con từ 3 đến 7 tuổi
làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân
dân.
* Điều kiện hưởng:
- Lao động nữ mang thai.
- Lao động nữ sinh con.
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi.
- Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
Người lao động quy định tại điểm thứ 2 và thứ 3 ở trên phải đóng bảo hiểm
xã hội >=6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi
con nuôi.
* Thời gian hưởng chế độ:
-> khi khám thai:
Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 5 lần,
mỗi lần 1 ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý
hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày/lần khám.
(tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần)
-> khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu:
Lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản:
+ 10 ngày : thai < 1 tháng.
+ 20 ngày : thai từ > 1 tháng đến < 3 tháng.
+ 40 ngày : thai từ > 3 tháng đến < 6 tháng.
+ 50 ngày : thai > 6 tháng.
(tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần)
-> khi sinh con:
• 4 tháng (trong điều kiện bình thường).
• 5 tháng (làm việc nặng nhọc, độc hại; ca 3; phụ cấp > 0,7).
bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động
không phải đóng bảo hiểm xã hội.
* Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:
1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại
khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Sau khi sinh con từ >=60 ngày.
- Có xác nhận của cơ sở y tế về việc đi làm sớm không có hại cho sức khoẻ của
người lao động.
- Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.
2. Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm
trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi
hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH
* Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản:
1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 30,
khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH mà sức khoẻ còn yếu thì được
nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 5-10 ngày trong một năm.
2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng
sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu
nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.
III.Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp:
Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động:
Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều
kiện sau đây:
1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc
theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng
thời gian và tuyến đường hợp lý;