Đánh giá kết quả nong hẹp bao quy đầu kết hợp bôi Betamethasone 0,05% cho học sinh từ 6-10 tuổi tại 2 xã của huyện Phú Lương Thái Nguyên_2 - Pdf 52

Header Page 1 of 128.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC

ĐÀO TRỌNG TUYÊN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NONG HẸP BAO QUY ĐẦU
KẾT HỢP BÔI BETAMETHASONE 0,05% CHO HỌC SINH
TỪ 6 - 10 TUỔI TẠI 2 XÃ CỦA HUYỆN PHÚ LƢƠNG
THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Ngoại khoa
Mã số: 60 72 01 23

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ THỊ HỒNG ANH

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 1 of 128.

/>

Header Page 2 of 128.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất
kỳ một công trình nghiên cứu nào khác.


Xin trân trọng cảm ơn BS CKII Nguyễn Văn Sửu, Chủ nhiệm bộ môn
Ngoại trƣờng Đại học Y - Dƣợc Thái Nguyên, ngƣời đã nhiệt tình giúp
đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô trong hội đồng chấm luận văn,
những ngƣời đã đánh giá công trình nghiên cứu của tôi một cách công
minh. Các ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô sẽ là bài học cho tôi trên
con đƣờng nghiên cứu khoa học sau này.
Xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn của tôi đến những ngƣời thân trong gia đình
và bạn bè đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015
Tác giả luận văn
Đào Trọng Tuyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 3 of 128.

/>

Header Page 4 of 128.

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................................................................................................ 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN .............................................................................................................................................................. 3
1.1. Phôi thai học, giải phẫu và sinh lý bao quy đầu ................................................................................ 3
1.1.1. Phôi thai học và tiến triển tự nhiên của bao quy đầu............................................................ 3
1.1.2. Giải phẫu bao quy đầu...................................................................................................................................................... 5
1.1.3. Một số đặc điểm mô học của bao quy đầu .......................................................................................... 6
1.1.4. Sinh lý bao quy đầu.............................................................................................................................................................. 9
1.2. Hẹp bao quy đầu ......................................................................................................................................................................... 10
1.3. Biến chứng của hẹp bao quy đầu ........................................................................................................................ 12

KẾT LUẬN ..................................................................................................................................................................................................... 64
KHUYẾN NGHỊ ..................................................................................................................................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................................................................................... 66
PHỤ LỤC ..................................................................................................................................................................................................................

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 5 of 128.

/>

Header Page 6 of 128.

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Hẹp bao quy đầu sinh lý ................................................................................................................................ 11
Hình 1.2. Viêm xơ chít hẹp bao quy đầu .............................................................................................................. 11
Hình 1.3. Thắt nghẹt bao quy đầu ................................................................................................................................... 14
Hình 1.4. Hình ảnh Ung thƣ dƣơng vật................................................................................................................... 15
Hình 1.5. Hình vẽ trên bia mộ Ankhmahor ở Saqquara, Ai Cập (2345-2182
trƣớc Công Nguyên) đại diện cho buổi lễ cắt bao quy dầu ngƣời
lớn................................................................................................................................................................................................... 16
Hình 2.1. Đọc kết quả xét nghiệm nƣớc tiểu bằng que thử 10 thông số .................. 27
Hình 2.2. Phân loại bao quy đầu ....................................................................................................................................... 30
Hình 3.1. Hình ảnh bao quy đầu trƣớc và sau khi can thiệp ..................................................... 45

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 6 of 128.

/>


ĐẶT VẤN ĐỀ

Bao quy đầu là một nếp mô nhỏ, cấu tạo mặt ngoài là da, mặt trong là
niêm mạc, có tác dụng che phủ và bảo vệ quy đầu, giúp làm giảm nhẹ các yếu
tố kích thích và gây bệnh từ bên ngoài ở trẻ trai [7],[16]. Bình thƣờng, trong
thời kỳ bào thai mặt trong bao quy đầu và quy đầu đƣợc phủ một lớp biểu mô
làm cho quy đầu dính vào mặt trong bao quy đầu. Lớp biểu mô này tan đi
trƣớc ngày sinh hoặc trong năm đầu tiên sau khi sinh giúp bao quy đầu dần
tách khỏi quy đầu. Sau khi sinh, khoảng 54% trƣờng hợp trẻ trai lộ đƣợc đỉnh
quy đầu nhƣng chỉ 4% bao quy đầu lộn đƣợc ra hoàn toàn. Bao quy đầu vẫn
chƣa lộn ra hoàn toàn trong 80% các trƣờng hợp lúc 6 tháng tuổi, 50% lúc 12
tháng tuổi, 20% lúc 2 tuổi và 10% trƣớc 3 tuổi [10], [16], [19]. Trong quá
trình phát triển, bao quy đầu sẽ dãn dần ra và tiếp tục tách dính khỏi quy đầu,
đến 16 tuổi thì chỉ còn lại 1% là không lộn đƣợc hoàn toàn [19].
Hẹp bao quy đầu là tình trạng thƣờng gặp ở trẻ trai, xảy ra khi lỗ mở của
bao quy đầu bị hẹp, không thể lộn bao quy đầu để hở quy đầu ra đƣợc. Hẹp
bao quy đầu có thể là hẹp sinh lý hoặc bệnh lý. Hẹp sinh lý (hẹp tiên phát) là
hẹp do dính, bao quy đầu dính với quy đầu để bảo vệ quy đầu và lỗ sáo lúc trẻ
mới sinh ra. Còn hẹp bệnh lý (hẹp thứ phát, mắc phải) là hẹp thật sự, khi có
sự hiện diện của sẹo xơ. Sẹo xơ đƣợc hình thành thƣờng là do viêm nhiễm tái
đi tái lại ở bao quy đầu, cũng có thể do những lần nong bao quy đầu trƣớc đó
mà thủ thuật nong quá thô bạo [18], [36]. Hẹp bao quy đầu nếu không đƣợc
xử trí có thể dẫn đến các biến chứng nhƣ viêm bao quy đầu và quy đầu, nhiễm
khuẩn tiết niệu, ảnh hƣởng tới sự phát triển của dƣơng vật, thậm chí có thể
dẫn đến ung thƣ dƣơng vật… [4].
Có nhiều phƣơng pháp điều trị hẹp bao quy đầu. Cắt bao quy đầu không
phải là phẫu thuật lớn, tuy nhiên, phƣơng pháp này vẫn làm mất sinh lý bình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 8 of 128.


2. Đánh giá kết quả nong hẹp bao quy đầu kết hợp bôi Betamethasone
0,05% cho học sinh nam từ 6 - 10 tuổi tại 2 xã Hợp Thành và Tức Tranh của
huyện Phú Lương - Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 9 of 128.

/>

Header Page 10 of 128.

3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Phôi thai học, giải phẫu và sinh lý bao quy đầu
1.1.1. Phôi thai học và tiến triển tự nhiên của bao quy đầu
Quy đầu và bao quy đầu phát triển từ một khối tổ chức chung ở đoạn
cuối của củ sinh dục (tiền thân của dƣơng vật) trong tuần lễ thứ 3 của thời kỳ
phôi thai. Bao quy đầu xuất hiện trong bào thai vào khoảng tuần thứ 8, nhƣ
một vòng ngoại bì dày lên. Khi bào thai đƣợc 75 ngày tuổi, phần cuối của
dƣơng vật không đƣợc bao phủ bởi bao quy đầu, nhƣng đƣợc bao phủ bởi một
lớp ngoại bì dày liên tục với thành trƣớc cơ thể. Đầu xa của dƣơng vật ở độ
tuổi này sau này phát triển thành quy đầu nhƣng không có bao quy đầu bao
bọc. Khi bào thai dài 55mm, quy đầu đƣợc phân định với thân dƣơng vật ở
mặt lƣng và mặt bên bởi một vòng thắt. Ở vị trí này, biểu mô dày lên thành
một nếp gấp da hình bán nguyệt, khuyết vào trung mô dƣơng vật ở phần đáy
của quy đầu. Dần dần nếp da này di chuyển về phía đỉnh, phần lƣng phát triển
nhanh hơn phần bụng bao trùm lên toàn bộ phần đáy của quy đầu. Lúc 12
tuần, niệu đạo vẫn mở vào mặt dƣới của thân dƣơng vật và phần cuối của niệu
đạo vẫn chƣa hình thành. Nếu ngừng ở giai đoạn này sẽ gây nên lỗ tiểu lệch

(smegma) nằm dƣới bao quy đầu, ở những nơi mà bao quy đầu chƣa tách khỏi
quy đầu [16], [19], [27].
Khi mới sinh, sự phân tách giữa bao quy đầu và quy đầu không hoàn
toàn xảy ra ở hầu hết trẻ, mà đôi khi sự phân tách này đƣợc thực hiện trong
suốt thời kỳ sơ sinh hay thời kỳ trẻ nhỏ. Vì vậy, 54% trẻ sinh ra lộ đƣợc đỉnh
của quy đầu nhƣng chỉ 4% bao quy đầu có thể lộn đƣợc hoàn toàn. Bao quy
đầu vẫn chƣa lộn ra đƣợc đến 80% các trƣờng hợp lúc 6 tháng tuổi, 50% lúc
12 tháng tuổi, 20% lúc 2 tuổi và 10% trƣớc 3 tuổi. Bao quy đầu và quy đầu sẽ
tiếp tục tách dính và bao quy đầu cũng dãn dần ra đến 16 tuổi thì chỉ còn lại
1% bao quy đầu không lộn ra đƣợc [19]. Dinh dƣỡng hoặc kích cỡ dƣơng vật
của trẻ sơ sinh có một vai trò nhất định trong sự tiến triển của quá trình tách
dính giữa bao quy đầu và quy đầu. Những dƣơng vật lớn khi sinh có sự phân
tách nhiều hơn so với những dƣơng vật nhỏ hơn. Không có sự khác biệt rõ
ràng về đặc điểm và tỷ lệ phân tách bao quy đầu và quy đầu giữa chủng tộc da
trắng và da đen [19].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 11 of 128.

/>

Header Page 12 of 128.

5

1.1.2. Giải phẫu bao quy đầu
Dƣơng vật là cơ quan sinh dục ngoà
bao gồm ba phần chính là: gốc, thân và quy đầu dƣơng vật. Quy đầu của
dƣơng vật đƣợc bao bọc bởi một nếp mô nhỏ và mỏng, mặt ngoài là da, mặt
trong là niêm mạc, gọi là bao quy đầu (prepucium).
Bao quy đầu có chức năng bảo vệ và duy trì đ�đầu từ nhóm tuổi

Xuất phát từ kết quả nghiên cứu trên 353 trẻ trai ở độ tuổi từ 6 - 10 tuổi
tại 2 xã của huyện Phú Lƣơng - Thái Nguyên, chúng tôi đƣa ra một số khuyến
nghị sau:
- Cần tổ chức khám định kỳ cho học sinh nam để phát hiện bất thƣờng
ở quy đầu và bao quy đầu.
- Nên triển khai thực hiện xét nghiệm nƣớc tiểu bằng que thử tại tuyến
y tế ban đầu cho học sinh lứa tuổi học đƣờng để phát hiện và tƣ vấn điều trị
kịp thời cho học sinh bị nhiễm khuẩn tiết niệu không có triệu chứng lâm sàng.
- Nên áp dụng phƣơng pháp nong kết hợp bôi Betamethasone 0,05%
cho trẻ trai bị hẹp bao quy đầu không có vòng xơ.
- Cần tiếp tục theo dõi để đánh giá kết quả nong hẹp kết hợp bôi
betamethasone 0,05% trong điều trị hẹp bao quy đầu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 72 of 128.

/>

Header Page 73 of 128.

66

TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. TIẾNG VIỆT
1.

Bộ môn Ngoại (2002). Bệnh lý hẹp bao quy đầu,
.

2.

7.

Ashfield J E, Nickel K R. (2003), "Treatment of phimosis with topical
steroids in 194 children", J Urol, 169 (3), pp 1106 -1108.

8.

Babu R, Harrison S K, Hutton K A. (2004), "Ballooning of the foreskin
and physiological phimosis: is there any objective evidence of
obstructed voiding?", BJU Int, 94 (3), pp 384-387.

9.

Bell L.E, Mattoo T.K. (2009), "Update on childhood urinary tract
infection and vesicoureteral reflux", Semin Nephrol, 29, pp 349-359.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 73 of 128.

/>

Header Page 74 of 128.

10.

67

Berdeu D, Sauze L. (2001),"Cost-effectiveness analysis of treatment
for phimosis: a comparison of surgical and medicinal approaches and
their economic effect", BJU International, 87, pp 239 – 44.

16.

Cold C J, Taylor J R. (1999), "The prepuce", BJU Int,83 (1), pp 34-44.

17.

Conway P H, Cnaan A. (2007), "Recurrent urinary tract infections in
children:

risk

factors

and

association

with

prophylactic

antimicrobials.", JAMA,298 (2), pp 179-186.
18.

Davenport M. (1996), "ABC of general surgery in children. Problems
with the penis and prepuce", BMJ, 312, pp 299-301.

19.

Deibert G A. (1933), "The separation of the prepuce in the humen


Header Page 75 of 128.

22.

68

Downing H., Thomas-Jones E., et al. (2012), "The diagnosis of urinary
tract infections in young children (DUTY): protocol for a diagnostic
and prospective observational study to derive and validate a clinical
algorithm for the diagnosis of UTI in children presenting to primary
care with an acute illness.". BMC Infect Dis, pp 816 - 818.

23.



56.

Robert S, Van Howe RS. (1998), "Cost – effective treatment of
phimosis". pp 247-248.

57.

Robinson J.L., Finlay J.C., et al. (2014), "Urinary tract infections in
infants and children: Diagnosis and management", Paediatr Child
Health 19 (6), pp 315-319.

58.

Shaikh N, Morone N E. (2008), "Prevalence of urinary tract infection in
childhood: a meta-analysis". Pediatr Infect Dis J,27 (4), pp 302-308.

59.

Sookpotarom P, Asawutmangkul C, Srinithiwat B (2013), "Is half
strength of 0.05 % betamethasone valerate cream still effective in the
treatment of phimosis in young children?". Pediatr Surg Int, 29 (4), pp
393-396.

60.

Tobian A A, Gray R H. (2010), "Male circumcision for the prevention
of acquisition and transmission of sexually transmitted infections: the
case for neonatal circumcision", Arch Pediatr Adolesc Med,164 (1), pp
78-84.

3. Họ tên Mẹ…………………………..Tuổi…….Dân tộc……….............
Số ĐT………………………...
4. Anh (Chị) đã bao giờ nghe nói về HBQĐ ở trẻ em:
1.Có □

0. Không □

5. Anh (Chị) có đƣa cháu đi khám bao quy đầu ở cơ sở y tế không:
1. Có □

0. Không □

6. Nhân viên y tế kết luận thế nào:
1. Bình thƣờng □

2.HBQĐ □

3.Bệnh khác □

7. Theo Anh (Chị), HBQĐ có tự hết không:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 80 of 128.

/>

Header Page 81 of 128.

1.Có □

0.Không □

1. Có □

0. Không □

12. Vùng quy đầu (đầu dƣơng vật) của cháu có bao giờ bị sƣng đỏ không:
1. Có □

0. Không □

13. Khi sƣng đỏ đau ở đầu dƣơng vật cháu có đƣợc đƣa đến nhân viên y tế khám
và điều trị không:
1. Có □

0. Không □

14. Khi đến khám, cháu đƣợc chẩn đoán là bệnh gì:…………………………
15. Cháu có bị đái buốt, đái rắt bao giờ không:
1. Có □

0. Không □

16. Có lần nào cháu đƣợc chẩn đoán và điều trị viêm đƣờng tiết niệu không:
1. Có □

0. Không □

17. Nếu có thì điều trị:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 81 of 128.



/>

Header Page 83 of 128.

PHỤ LỤC 1b
Trƣờng ĐH Y-Dƣợc Thái Nguyên

Phòng Giáo Dục huyện Phú Lƣơng

Bộ Môn Ngoại

Trƣờng Tiểu học…………………...

PHIẾU ĐIỀU TRA TÌNH TRẠNG HẸP BAO QUY ĐẦU
CỦA HỌC SINH 6-10 TUỔI TẠI HUYỆN PHÚ LƢƠNG
Mã nghiên cứu:…………

1. Kết quả Leucocyt:
1. Có □

0. Không □

2. Kết quả Nitrit:
1. Có □

0. Không □

3. Hình thái bao quy đầu (trƣớc can thiệp):
1. Không hẹp (Loại V: lộ toàn bộ quy đầu) □

2.2. Loại II (chỉ hở lỗ sáo)

2.3. Loại III (lộ ½ quy đầu từ lỗ sáo) □

□ 2.4. Loại IV (lộ quá ½ quy đầu từ lỗ sáo) □

3. Hẹp, có vòng xơ □
6. Dị ứng thuốc bôi
1. Có dị ứng □

0. Không dị ứng □

7. Tác dụng phụ của thuốc
1. Có □

0. Không □

8. Tác dụng phụ của thuốc là:
1. Mẩn ngứa tại chỗ □

2. Teo da □

3. Tác dụng khác………………………………………………………

Ghi chú:………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………….


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status