SKKN: Dạy học văn bản “ vợ chồng a phủ’’ của tô hoài bằng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát huy các kỷ năng, năng lực cho học sinh - Pdf 52

Chuyên đề: Dạy học văn bản “ Vợ chồng A Phủ’’ của Tô Hoài bằng các hoạt
động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát huy các kỷ năng, năng lực cho học sinh .
Dạy học văn bản “ Vợ chồng A Phủ’’ của Tô Hoài bằng các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo nhằm phát huy các kỷ năng, năng lực cho học sinh .
I. Đặt vấn đề:
Một trong những vấn đề cốt lõi của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo là phải chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang
phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, học đi đôi với hành, lý luận
gắn với thực tiễn, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,
kỹ năng của người học. Từ đó rèn luyện cho học sinh năng lực vận dụng kiến thức
nhằm giải quyết các vấn đề trong học tập và trong thực tiễn
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển kỷ năng, năng lực
của học sinh là phương hướng phù hợp với nhịp độ phát triển của thời đại đổi mới
của đất nước. Nắm được phương pháp trên và đưa nó ứng dụng vào giảng dạy, học
tập môn ngữ văn ở trường THPT đối với các nhà quản lý giáo dục và đặc biệt đối
với các giáo viên đứng lớp là điều hết sức quan trọng để có thể góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục trong thời kì hiện đại.
Trong trường phổ thông, Ngữ văn là một môn học có đặc thù riêng, vừa
mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật. Dạy văn bản văn học là bằng tài
năng sư phạm của mình, giáo viên đưa học sinh hòa mình trong tác phẩm, rung
động với nó, lắng nghe tiếng nói của tác giả, thưởng thức cái hay, cái đẹp của tác
phẩm. Bằng trí tưởng tượng, kinh nghiệm và cả tâm hồn mình, học sinh khám phá
ý nghĩa từng câu, từng chữ, cảm nhận sức sống của từng hình ảnh, hình tượng nhân
vật, theo dõi diễn biến cốt truyện… làm cho văn bản khô khan biến thành một thế
giới sống động đầy sức cuốn hút. Trước đây để làm được điều này, giáo viên chủ
yếu thuyết giảng, học sinh chăm chú lắng nghe, ghi chép. Giờ đây, người giáo viên
phải là người biết thiết kế, tổ chức các hoạt động để học sinh có thể tự chiếm lĩnh
được kiến thức. Qua đó hình thành cho học sinh những năng lực cần thiết: Năng
lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản; Năng lực giải quyết các tình huống
đặt ra trong các văn bản; Năng lực đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại; Năng
lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa văn bản; Năng lực hợp tác

chuyên đề nàylà: Dạy học văn bản “ Vợ chồng A Phủ’’ của Tô Hoài bằng các hoạt
động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát huy các kỷ năng, năng lực cho học sinh .
II. Giải quyết vấn đề:
Thiết kế giáo án “Vợ Chồng A Phủ - Tô Hoài)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
Tiết 1:
+ Hiểu được những nét cơ bản về tác giả Tô Hoài và tác phầm “Vợ chồng A
Phủ’’.


+ Hiểu được vẻ đẹp cũng như nỗi khổ của nhân vật Mị.

Tiết 2:
+ HS cảm nhận được sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị .
+ Hiểu được tính cách, số phận của nhân vật A Phủ.
+ Thấy được cảnh xử kiện- hủ tục lạc hậu trong phong tục tập quán của
người dân miền núi Tây Bắc trước cách mạng.
+ Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
Tiết 3:


+ HS biết sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề,
các tình huống diễn ra trong cuộc sống.
+ HS biết nghiên cứu, sáng tạo, tìm ra cái mới theo sự hiểu biết của mình,
tìm phương pháp giải quyết vấn đề và đưa ra những phương án giải quyết khác
nhau góp phần hình thành năng lực học tập, năng lực giao tiếp…
2. Kỹ năng:
- Làm quen với các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong đọc hiểu văn bản.
- Biết cách đọc hiểu truyện ngắn hiện đại theo đặc trưng thể loại.

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản.
+ Năng lực hợp tác thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
+ Năng lực cảm thụ và thưởng thức thẫm mỹ.
+ Năng lực tự đọc hiểu các tác phẩm truyện ngắn hiện đại.
+ Năng lực vận dụng những kiến thức liên môn đã học để giải quyết những
vấn đề thực tiễn: Vấn đề bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc..
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
- Tranh, ảnh phục vụ nội dung bài học.
- Phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, phiếu đánh giá.
- Máy tính, máy chiếu kết nối.
- Bài soạn.
2. Học sinh:
- Đọc kỹ văn bản ở nhà.
- Nghiên cứu nội dung bài học đã được giao.
- Kịch bản.
- Đóng vai diễn kịch.
- Dụng cụ âm nhạc (sáo).
- Giấy viết.
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
- Kết hợp các phương pháp: Đọc sáng tạo, đối thoại, nêu vấn đề, thảo luận,
tích hợp, công nghệ thông tin…giúp giờ dạy học đạt hiệu quả tốt.
- Tổ chức dạy học bằng các hoạt động theo mô hình trường học mới: Hoạt
động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức mới, hoạt động thực hành, hoạt
động ứng dụng, hoạt động bổ sung.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
4. Hoạt động dạy và học :

đôi, hoạt động nhóm thông qua các nhiệm vụ, bài tập và các câu hỏi. GV tích hợp
các kiến thức của bộ môn khác có liên quan sau đó đưa ra các câu hỏi phù hợp .
- HS: Các đội quan sát phần trình bày của đội bạn, luân phiên trả lời với các
mức độ cần đạt với năng lực cần hình thành cho HS.
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu các kiến thức cơ bản để đọc-hiểu
văn bản.
Hoạt động cá nhân


GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu các kiến thức cơ bản về cá vấn đề sau để đọchiểu văn bản.
- Kiến thức về tác giả .
- Kiến thức về tập “ Truyện Tây Bắc ”.
- Kiến thức về truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”.
Thao tác 1:Tìm hiểu về tác giả.
GV hỏi: - Trình bày những nét chính về tác giả Tô Hoài ?
- Kể tên một số truyện ngắn tiêu biểu của ông ?
HS: -Nghiên cứu tài liệu, SGK (phần tiểu dẫn), quan sát hình ảnh trên máy
chiếu.
-Tìm kiếm thông tin và phát hiện, trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung, tranh biện.
GV: Nhận xét, nhấn mạnh những đóng góp lớn lao của Tô Hoài đối với nền
văn học dân tộc.
I. Cơ sở đọc hiểu:
1. Tác giả :
- Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen
- Là một nhà văn lớn, có số lượng tác phẩm đạt kỉ lục trong văn học Việt
Nam hiện đại.
- Tô Hoài có quan niệm nghệ thuật “vị nhân sinh” độc đáo và có phần
quyết liệt - Là nhà văn có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, tập quán
của nhiều vùng miền khác nhau trên đất nước ta.

cốt truyện và các chi tiết trong văn bản, anh (chị) hình dung và cảm nhận như thế
nào về nhân vật Mị?
HS (Hoạt động cá nhân):
-Tìm hiểu văn bản - Phát hiện, nắm bắt những chi tiết tiêu biểu về nhân vật
Mị, cảm nhận được vẻ đẹp cũng như tính cách, số phận của nhân vật Mị.
- Các HS khác : Nhận xét, tương tác, tranh biện.
GV: Nhận xét, kết luận, nhấn mạnh vẻ đẹp tâm hồn cũng như số phận đắng
cay của Mị.
II. ĐỌC- HIỂU CHI TIẾT:
1.Nhân vật Mị:
a.Vẻ đẹp:
- Ngoại hình: Một cô gái trẻ đẹp, “trai đứng nhẵn chân vách đầu buồng
Mị”, Mị đã có người yêu.


- Tâm hồn, phẩm chất:Mị là một người con gái xinh đẹp, hội tụ nhiều phẩm
chất đáng quý, Mị xứng đáng được hưởng một cuộc sống hạnh phúc và hạnh phúc
đó đang ở trong tầm tay của Mị.
GVH: - Mị là một cô gái đẹp người, đẹp nết đáng được hưởng hạnh phúc.
Thế nhưng điều gì đã xảy ra với cuộc đời Mị?
- Em hiểu thế nào về cụm từ “con dâu gạt nợ”?
- Cuộc sống bất hạnh ấy kéo dài đến khi nào?
- Từ đoạn đời làm dâu gạt nợ của Mị, hãy phát hiện chiều sâu hiện thực và
nhân đạo của ngòi bút Tô Hoài?
HS (hoạt động cặp đôi):
- Giải thích khái niệm “con dâu gạt nợ”, trình bày những nỗi khổ mà Mị
phải gánh chịu trong thời gian làm dâu ở nhà thống lí.
- Phát hiện giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc của Tô Hoài.
- Thảo luận cặp đôi, đại diện trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, phản biện.

nào? Nó tác động ấn tượng đến tâm hồn Mị ra sao?
Câu 2: Nêu suy nghĩ của em về câu văn: “ Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị
muốn đi chơi ” ?
Câu 3: Sau khi uống rượu và nghe tiếng sáo, Mị đã có những hành động gì?
Câu 4: Nhận xét nghệ thuật miêu tả dòng diễn biến tâm lí nhân vật Mị của
nhà văn Tô Hoài?
+ Nhóm 2: Phiếu học tập số 2
Câu 1: Giữa lúc Mị đang dâng tràn sức sống mới thì A Sử về và hắn đã có
hành động gì với Mị?
Câu 2: Phân tích diễn biến tâm lí của Mị trước những lời nói và hành động
của A Sử ?
Câu 3: Anh/ chị có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Tô
Hoài trong đoạn này? So sánh với cách miêu tả tâm lí nhân vật Mị của Tô Hoài ở
đoạn trước đó?
+ Nhóm 3: Phiếu học tập số 3
Câu 1: Nguyên nhân nào đã khiến Mị có hành động cắt dây, cởi trói cho A
Phủ?
Câu 2: Anh/ chị có suy nghĩ gì trước câu nói của Mị với A Phủ: “ A Phủ cho
tôi đi…ở đây thì chết mất”.
Câu 3: Giá trị nhân đạo mà Tô Hoài muốn gửi gắm ở đây là gì?
Câu 4: Khái quát nghệ thuật xây dựng nhân vật Mị của nhà văn Tô Hoài?
HS (hoạt động nhóm):
- Thực hiện nhiệm vụ thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập.


- Các nhóm lần lượt thuyết trình kết quả thảo luận.
- HS các nhóm nhận xét, phản biện và bổ sung hoàn thiện kiến thức.
GV: - Giúp đỡ, giải quyết khó khăn cho HS khi thảo luận nhóm.
- Đánh giá phần thảo luận, thuyết trình của các nhóm
- Nhận xét ,đánh giá, sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở và đặt câu hỏi nâng

+ "lấy ống mỡ xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu"
+ “Mị muốn đi chơi, Mị sắp đi chơi”.
+ “quấn tóc lại, với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách" để “đi chơi”.
-> Qúa khứ ám ảnh mãnh liệt đến mức kéo Mị hoàn toàn ra khỏi thực tại,
đắm chìm trong ảo giác.
+ A Sử trói đứng Mị vào cột nhà, quấn tóc Mị lên cột khiến Mị không cúi,
không nghiêng được đầu.
+ “Mị vùng bước đi”…, trong Mị hơi rượu vẫn nồng nàn, tiếng sáo gọi bạn
tình vẫn đưa Mị đi theo những cuộc chơi.
+ Mị thức tỉnh nghĩ mình không bằng con ngựa khi nghe tiếng chân ngựa.
-> A Sử chỉ có thể trói buộc thân xác Mị, ngăn cản hành động đi chơi của
Mị chứ không thể dìm xuống cái sức sống mạnh liệt vẫn đang dâng trào trong
lòng Mị.
=>Tô Hoài đã thể hiện rất rõ sức sống tiềm tàng, mãnh liệt trong tâm hồn
Mị- biểu tượng cho ước mơ, tuổi trẻ, tình yêu, sức sống của Mị.
* Khi thấy A Phủ bị trói đứng:
- Lúc đầu:“Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay. Nếu A Phủ là cái xác chết
đứng đấy thì cũng thế thôi””
à Mị dửng dưng, vô cảm trước nỗi đau khổ của người khác.
- Khi nhìn thấy “một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã đen
xạm lại…”
à Giọt nước mắt yếu đuối của phái mạnh đã nhen lên sức mạnh của phái
yếu, của Mị.
-Mị nhớ ra: Đêm mùa xuân năm trước Mị cũng bị trói như thế, người đàn
bà đời trước cũng bi trói đến chết .
à hương thân xót phận mình, đồng cảm với người khác có nỗi đau khổ giống
mình.
- Nhận thức được tội ác của cha con thống lí: “Trời ơi, nó bắt trói đứng
người ta đến chết…Chúng nó thật độc ác…”
- Thương cảm cho A Phủ:

+ Chuẩn bị cho tiết học sau:
+ Tìm hiểu về nhân vật A Phủ và mối quan hệ giữa Mị và A Phủ.
+ Tìm hiểu cảnh xử kiện và ý nghĩa của cảnh xử kiện .
+ Phân công HS làm nhiệm vụ đóng kịch: Cảnh xử kiện.
TIẾT 2
- Mục tiêu: Giúp HS
+ HS cảm nhận được số phận và tính cách của nhân vật A Phủ, nghệ thuật
xây dựng nhân vật A Phủ.


+ Hiểu được mối quan hệ giữa Mị và A Phủ .
+ Giúp HS nắm được cảnh xử kiện là cảnh tượng thể hiện phong tục tập
quán của người dân miền núi Tây Bắc đồng thờ thể hiện sự tàn bạo, hà khắc của
chế độ phong kiến miền núi xưa .
+ Tổng kết giá trị nội dung và những đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm.
- Yêu cầu:
+ HS tìm hiểu văn bản ,nắm được những chi tiết tiêu biểu về nhân vật A Phủ
để trả lời các câu hỏi mà GV đặt ra.
+ HS thuộc kịch bản và diễn xuất hiệu quả trong việc sân khấu hóa một vấn
đề có ý nghĩa sâu sắc trong tác phẩm.
- Cách tiến hành:
+ GV hướng dẫn HS phân tích nhân vật A Phủ bằng hệ thống câu hỏi gợi mở
và nâng cao.
+ GV tổ chức cho HS đóng kịch theo kịch bản đã chuẩn bị.
+ GV tổ chức cho HS nhận xét và khai thác bằng hệ thống câu hỏi để khám
phá nội dung của phần diễn kịch. .
- Tiến trình dạy học.
* Ổn định lớp
* Kiểm tra bài cũ
* Giới thiệu bài mới

=> Nhân vật A Phủ là hiện thân của người lao động có số phận éo le, bất
hạnh nhưng có phẩm chất cao đẹp. Xây dựng nhân vật A Phủ, nhà văn Tô Hoài đã
khẳng định sức sống mãnh liệt và khát vọng tự do của nhân dân lao động Tây Bắc
dưới sự thống trị của bọn lãnh chúa thổ ty miền núi. Sự vùng lên của nhân vật để
đi đến tự do, theo cách mạng giải phóng quê hương là cuộc đấu tranh đi từ tự phát
đến tự giác.
*Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- A Phủ là con người hành động.
- Điểm nhìn: Từ bên ngoài, miêu tả nhân vật qua hành động.
-A Phủ và Mị được đặt trong sự đối sánh để tô đậm nỗi khổ của người dân
lao động miền núi dưới dưới chế độ cũ.
Thao tác 3: Tìm hiểu cảnh xử kiện .
GV : Tổ chức cho HS trải nghiệm sáng tạo qua hoạt động sắm vai, diễn kịch
(theo kịch bản HS đã chuẩn bị).
Nội dung: Chuyển thể cảnh xử kiện trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”.
HS: Lớp sắm vai, diễn kịch theo kịch bản.: Cảnh xử kiện
NỘI DUNG KỊCH BẢN (HS đã chuẩn bị sẵn ở nhà).
GVH: Sau khi xem đoạn kịch, các em có nhận xét gì về phần vào vai của
các bạn và rút ra được giá trị tư tưởng qua cảnh xử kiện?
HS: Nhận xét, phản biện và bổ sung hoàn thiện kiến thức.
GV:
- Vừa nhận xét phần trả lời của HS, vừa nêu câu hỏi nâng cao để kết luận
vấn đề.
- Chiếu hình ảnh “Cảnh xử kiện”.
3. Cảnh xử kiện:
- Giá trị tư tưởng:


+ Khắc họa được nét phong tục tập quán cũng là hủ tục lạc hậu, hà khắc
của vùng miền núi Tây Bắc.

thấm đẫm chất thơ.
Giáo viên tổ chức hoạt động thực hành


Mục đích: Đánh giá mức độ nắm kiến thức, năng lực hình thành của HS.
Yêu cầu: HS vận dụng kiến thức vừa học và kiến thức các môn khác đã tích
hợp để giải quyết những nhiệm vụ GV đặt ra.
Cách tiến hành: GV đưa ra các bài tập phù hợp, HS hoạt động cá nhân.
Bài tập: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật
Mị.
Hoạt động cá nhân
- HS tiến hành viết đoạn văn.
- GV nhận xét, chọn một số bài hay để đọc trước lớp.
* Củng cố: Vận dụng phương pháp trò chơi.
Hoạt động nhóm ( 2 nhóm)- Hình thức: Thi giữa 2 đội.
Dự kiến năng lực hình thành: Năng lực hợp tác, năng lực tái hiện kiến thức,
năng lực tư duy để phát hiện ra ô chữ.
Yêu cầu: Trên cơ sở nội dung bài học, các nhóm quan sát ô chữ và trả lời
câu hỏi.
Hình thức trả lời: Nghe câu hỏi, phát tín hiệu nhanh để giành quyền trả lời.
GV: Hướng dẫn thể lệ trò chơi: Ô chữ có từ khóa hàng dọc gồm 6 chữ cái.
Đây là một yếu tố không được nhắc đến nhiều trong tác phẩm nhưng lại được bàn
đến nhiều khi nói về ý nghĩa của truyện. Có 8 câu hỏi tương ứng với 8 từ hàng
ngang. Trả lời được một câu hỏi hàng ngang sẽ được 10 điểm. Trả lời từ khóa khi
câu hỏi hàng ngang được trả lời chưa quá 2 câu sẽ được 30 điểm.
Câu hỏi:
1. Nỗi khổ của nhân vật Mị khi làm dâu được nhà văn Tô Hoài so sánh với
con vật nào ?
2. Khi bị A Sử bắt cóc về nhà thống lí Mị mang thân phận gì ?
3. Hành động nào của Mị với A Phủ chứng tỏ lòng thương người và tinh

1. Giáo viên:
- Chuẩn bị một số tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống liên quan đến bài
học
- Phiếu đánh giá, nhận xét.
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị cho HS
2. Học sinh:


- Chuẩn bị kịch bản
- Tìm hiểu tài liệu
- Hình dung những tình huống có thể xảy ra.
C. Phương pháp tiến hành
- HS tự tổ chức hoạt động và đánh giá lẫn nhau
- Phương phám sắm vai, phương pháp nêu tình huống, phương pháp giải
quyết vấn đề…
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra việc chuẩn bị bài học.
3. Giới thiệu bài học.
4. Tổ chức hoạt động ứng dụng:
Hoạt động 1: Chuẩn bị (GV nêu tình huống, HS chuẩn bị)
- Yêu cầu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn.
(Dự kiến năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, năng lực
thuyết trình)
- GV nêu 2 tình huống, chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một tình
huống.
Nhóm 1: Tình huống 1: Giả sử em là nhân vật Mị trong câu chuyện, em sẽ
làm gì để chống lại sự áp bức, bóc lột và nạn bạo lực gia đình.
Nhóm 2:Tình huống 2: Nhân vật Mị trong câu chuyện là nạn nhân của giai
cấp thống trị độc ác, tàn bạo miền núi thời xưa. Ngày nay, nạn bạo hành trong gia

thức, tư tưởng và cách ứng xử phù hợp trước các tình huống trong cuộc sống.
- GV đánh giá, nhân xét tiết học và kết luận.
III. KẾT LUẬN:
Qua phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực” trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên có ý nghĩa hết sức quan trọng
trong việc rèn luyện cho các em phẩm chất đạo đức, năng lực học tập và khả
năng tự học của HS. Nó xây dựng cho các em những kế hoạch thiết thực, những
kỹ năng sống đời thường bổ ích. Theo đó các thế hệ HS năng động, tích cực học
tập trong môi trường thân thiện sẽ là nhân tố quyết định sự phát triển bền vững,
lâu dài của đất nước nói chung và lĩnh vực giáo dục nói riêng.
Trong các môn học ở trường phổ thông môn Ngữ văn có chức năng rất quan
trọng trong giáo dục nhân cách đạo đức, nhân sinh quan, thế giới quan góp phần
hình thành những phẩm chất con người Việt Nam. Vậy nên việc hình thành cho các
em niềm say mê, hứng thú trong học tập Ngữ văn là trách nhiệm lớn lao của thầy
cô giáo dạy văn. Đội ngũ nhà giáo cần tích cực đổi mới phương pháp, phát huy
tính tích cực học sinh, bồi dưỡng hứng thú học tập cho học sinh, khắc phục lối học
vẹt ghi nhớ máy móc hay chỉ đối phó với thi cử.
Qua thực tiễn nghiên cứu tôi nhận thấy, vận dụng phương pháp trải nghiệm
sáng tạo để phát huy năng lực học sinh mang lại hiệu quả đáng khích lệ trong học
tập của học sinh cũng như phương pháp giảng dạy của giáo viên. Học sinh sẽ học


được phương pháp học tập tăng tính chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy, năng
lực học tập, biết vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, giáo viên
sẽ phát huy hết khả năng sáng tạo của mình, tăng sự linh hoạt cho bài giảng, tạo
thêm niềm say mê với nghề nghiệp của mình.
Tuy vậy do thời gian nghiên cứu không nhiều, HĐTNST là một khái niệm
mới còn bỡ ngỡ, tài liệu liên quan đến HĐTNST chưa phong phú, đa dạng, cách
thức tổ chức hoạt động còn mới lạ. Chính vì vậy quá trình nghiên cứu gặp một số
khó khăn nhất định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status