BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ MỘT SỐ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY
NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Chuyên ngành
: Ths. Chu Thị Thu Thủy
: Nguyễn Ngọc Diệp
: A16787
: Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban Giám Hiệu khoa Kinh Tế Quản lý, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tại trường Đại Học Thăng Long đã
tạo điều kiện cho em được làm Khóa luận tốt nghiệp này. Đây là một cơ hội tốt để
cho Em có thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp và cũng giúp ích rất lớn để
Em ngày càng tự tin về bản thân mình hơn.
1
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn lưu động trong ngành xây dựng ...
1
1.1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động : ..........................................................................
1
1.1.1.2. Đặc Điểm của vốn lưu động : ....................................................................... 1
1.1.1.3 Vai trò của vốn lưu động :.............................................................................. 2
1.1.2. Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp :...............................................
3
1.1.2.1. Phân loại vốn lưu động theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản
xuất kinh doanh : ........................................................................................................ 3
1.1.2.2. Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện : ........................................ 4
1.1.2.3. Phân loại vốn theo quan hệ sở hữu về vốn : ................................................. 4
1.1.2.4. Phân loại vốn theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn: ........................
4
1.1.3. Kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp : ..................................................
5
1.1.3.1. Kết cấu vốn lưu động : .................................................................................. 5
1.1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đên kết cấu vốn lưu động : ......................................
7
1.1.4. Nguồn hình thành vốn lưu động :.................................................................. 7
1.1.5. Quản lý vốn lưu động : ................................................................................... 8
1.1.5.1. Khái niệm quản lý vốn lưu động ...................................................................
8
1.1.5.2. Nội dung quản lý vốn lưu động : .................................................................. 9
1.1.6. Nguyên tắc các chính sách quản lý vốn lưu động .......................................
21
1.1.6.1. Nguyên tắc quản lý vốn lưu động : ............................................................. 21
1.1.6.2. Chính sách quản lý vốn lưu động:............................................................... 22
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ............................................. 38
2.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam ........................................
38
2.1.1. Thị trường chứng khoán Việt Nam ..............................................................
38
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch chứng khoán thành phố
Hồ Chí Minh............................................................................................................ 39
2.1.3. Số lượng cổ phiếu qua các năm ................................................................... 40
2.2. Đặc điểm, tình hình phát triển hiện nay và triển vọng của ngành xây dựng
.................................................................................................................................. 41
2.2.1. Đặc điểm, tình hình phát triển hiện nay của ngành ...................................
41
2.2.2. Triển vọng của ngành ................................................................................... 43
2.3. Thực trạng về việc quản lý vốn lưu động của các công ty ngành xây dựng
niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.................... 45
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu thể hiện tỷ số khả năng sinh lời (ROA, ROE, ROS) ...........
45
2.3.2. Chỉ tiêu thể hiện tỷ suất sinh lời Vốn lưu động ...........................................
52
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán:.............................................
55
2.3.4. Nhóm chỉ tiêu phân tích vốn lưu động : ......................................................
59
2.3.5. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý từng thành phần vốn lưu động ...
62
2.4. Đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động ...................................................... 65
DANH MỤC VIẾT TẮT
MCK
Tên các tổ chức niêm yết
ACC
BCE
BT6
C47
CDC
CIG
CII
CLG
CTD
CTI
FCN
HAS
HBC
HDG
HTI
HU1
HU3
LCG
LGC
LGL
MDG
PPI
PT C
PXI
PXT
Công ty Cổ phần Xây lắp Đường ống Bể chứa Dầu khí
REE
Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh
SC5
Công ty Cổ phần Xây dựng số 5
SRF
UDC
Công ty cổ phần Kỹ Nghệ Lạnh
CTCP Xây dựng và Phát triển Đô thị Tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu
VNE
Tổng CTCP Xây dựng Điện Việt Nam
VSI
CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát Nước
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân tích cơ cấu vốn lưu động chi tiết theo hình thái biểu hiện ......... 6
Biểu đồ 2.8. Thống kê hệ số thanh toán hiện thời từ năm 2011 đến 2013......... 55
Biểu đồ 2.9. Thống kê hệ số thanh toán từ năm 2011 đến 2013 ......................... 57
Biểu đồ 3.1. Thống kê hệ số thanh toán tức thời từ năm 2011 đến 2013 .......... 59
Biểu đồ 3.2. Thống kê tốc độ luận chuyển vốn lưu động từ năm 2011 đến 2013
.................................................................................................................................. 60
Biểu đồ 3.3. Tốc độ tăng GDP bình quân năm thời kỳ 2006 – 2013 và 6 tháng
đầu năm 2014 (%) .................................................................................................. 66
Mô hình 1: Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu ............................................. 71
Mô hình 2: Mô hình thắt chặt chính sách bán chịu ............................................ 72
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu :
iện nay sự cạnh tranh trong nền kinh tế nước ta ngày càng trở nên gay gắt
trước
xu hướng khu vực hoá, toàn cầu hoá. Nhất là khi nước ta vừa mới gia nhập tổ
chức thương mại thế giới WTO thì phải đối đầu với nhiều thách thức cạnh tranh
trên mọi lĩnh vực kinh tế như công nghiệp, du lịch và dịch vụ...Bên cạnh những khó
khăn thì cũng có rất nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước phát triển như
môi trường kinh doanh mở rộng, cơ hội học hỏi ,chiếm lĩnh công nghệ-kĩ thuật của
các đối tác trong và ngoài nước.
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý, hệ thống cơ sở hạ
tầng ở nước ta có nhiều bước phát triển vượt bậc đóng góp cho sự phát triển này là
nỗ lực không ngừng của ngành xây dựng cơ bản, một ngành mũi nhọn trong chiến
lược của đất nước. Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản có tính chất kinh tế, kỹ
thuật, văn hóa, nghệ thuật cao, góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh tốc độ
tăng trưởng phát triển của khoa học kỹ thuật và nâng cao đời sống vật chất tinh thần
cho người dân. Tuy nhiên, hiện nay vẫn có rất nhiều doanh nghiệp xây dựng đang
phải đối mặt với nhưng thách thức về vốn, đặc biệt là vốn lưu động trong quá trình
2.
Mục tiêu nghiên cứu :
Từ những số liệu tài chính chung của các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết
trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, qua đó đánh giá thực trạng
toàn ngành và đưa ra những giải pháp nâng cao điểm mạnh cũng như hạn chế tối
thiểu những mặt chưa hoàn thiện trong công tác quản lý vốn lưu động nhằm tối đa
hóa lợi nhuận đem về những giá trị tốt đẹp và bền vững nhất cho ngành xây dựng
Việt Nam.
3.
Đối tượng nghiên cứu :
Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động
của các công ty ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố
Hồ Chí Minh.
4.
Phương pháp nghiên cứu : sử dụng 2 phương pháp chính sau
Phương pháp thu thập tài liệu :
Thu thập qua các giáo trình :
+ GT- Phân tích báo cáo tài chính,NXB Đại học KTQD – Hà Nội(2011)
+ GT- Phân tích hoạt động kinh doanh , NXB Thống Kê – Hà Nội (2004)
+ GT – Quản lý tài chính doanh nghiệp , NXB Lao động – Xã hội Hà Nội ( 2008)
+ GT- Phân tích kinh doanh , NXB Đại học KTQD – Hà Nội(2013)
+ Tài chính doanh nghiệp,NXB Tài Chính (2009)
+ Higgins (2004) Analysis Financial Management . New York : McGraw-Hill
Thu thập dữ liệu về Vốn lưu động qua :
+ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
+ Tình hình biến động TSNH , VLĐ , nguồn hình thành ...
Phương pháp phân tích số liệu :
+ Phương pháp tỷ số : Tính toán các tỷ số giữa các số liệu
+ Phương pháp so sánh : So sánh tỷ trọng định tính & định lượng giữa các chỉ tiêu
+ Phương pháp phân tích Dupont : Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính
XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH
1.1. Tổng quan về VLĐ và quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn lưu động trong ngành xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động :
Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh cũng cần có
ba yếu tố là đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Biểu hiện bằng
tiền của tư liệu lao động và đối tượng lao động là vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao động (như nguyên vật liệu, bán
thành phẩm) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái
vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản
phẩm .Vì vậy ta có thể khái quát về khái niệm vốn lưu động như sau:
“ Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về những tài sản lưu
động hiện có của doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp được bình thường liên tục. Vốn lưu động luân chuyển ngay trong một lần và
được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ
kinh doanh”
(Trích nguồn: Tài chính doanh nghiệp- trang 171+172, NXB Đại học KTQD – HN)
Thực chất, đối tượng lao động trong doanh nghiệp được biểu hiện thành hai bộ phận
là những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục, một bộ phận
khác là những vật tư đang trong quá trình chế biến (sản phẩm dở dang). Hai bộ
phận này từ hình thái hiện vật của nó gọi là tài sản lưu động.
1.1.1.2. Đặc Điểm của vốn lưu động :
Vốn cố định là hình thái vật chất của tài sản cố định và vốn lưu động là hình
thái vật chất của tài sản lưu động. Do vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản
lưu động nên đặc điểm của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi ba đặc điểm
chính của tài sản lưu động như sau.
Thứ nhất, vốn lưu động thường xuyên vận động không ngừng qua các giai
đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để quá trình sản xuất kinh
doanh được diễn ra liên tục và không bị gián đoạn. Cụ thể vốn lưu động đối với các
Giai đoạn3
Đối với các công ty thương mại, dịch vụ do quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ
xảy ra đồng thời nên vốn lưu động chuyển hóa qua hai giai đoạn:
T
H
T’
Thứ hai, trong quá trình vận động thì vốn lưu động luôn thay đổi hình thái vật
chất, từ hình thái ban đầu là tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hóa và cuối cùng quay
lại hình thái ban đầu là tiền tệ. Theo như hai sơ đồ trên, vốn lưu động vận động qua
3 giai đoạn và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền tệ sang hình thái vật tư hàng
hóa và cuối cùng quay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu, kết thúc 1 vòng tuần hoàn
vốn lưu động. Cụ thể đặc điểm của từng giai đoạn như sau :
Giai đoạn 1 ( T – H ) : Đây là giai đoạn dự trữ sản xuất. Ở giai đoạn này, vốn
lưu động của doanh nghiệp từ hình thái vốn lưu động bằng tiền chuyển sang hình
thái vốn lưu động bằng hiện vật mà cụ thể là vật tư dự trữ cho sản xuất .
Giai đoạn 2 ( H – Sản xuất – H’ ): Giai đoạn sản xuất. Ở giai đoạn này, vật tư
dự trữ được đưa vào chuẩn bị cho sản xuất , xuất dùng cho sản xuất , kết hợp với
các yếu tố khác của quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm . Vốn lưu động của
doanh nghiệp từ hình thái vật chất này chuyển sang hình thái vật chất khác : từ vật
tư -› sản phẩm dở dang -› bán thành phẩm -› thành phẩm .
Giai đoạn 3 ( H’ – T’ ) : Giai đoạn lưu thông : Sản phẩm do doanh nghiệp tạo ra
được đưa đi tiêu thụ và thu tiền về. Ở giai đoạn này, vốn lưu động của doanh nghiệp
từ hình thái hiện vật chuyển sang hình thái tiền tệ: Thành phẩm -› Tiền tệ. Vòng
tuần hoàn vốn lưu động kết thúc .
Cuối cùng, vốn lưu động chuyển hóa toàn bộ giá trị một lần vào quá trình sản xuất
và toàn bộ giá trị này được thu hồi một lần sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
được liên tục Doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đầu tư vào các hình thái
khác nhau. Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động
của vật tư, cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất,
tiêu thụ của doanh nghiệp Nhưng mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh hay
chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở
khâu sản xuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý không. Bởi vậy, thông qua quá trình
luân chuyển vốn lưu động còn có thể đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt
như mua sắm dự trữ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp.
Từ những vai trò nêu trên, cho thấy mỗi doanh nghiệp phải có những biện pháp
nhằm quản trị hiệu quả vốn lưu động, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.1.2. Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp :
Để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại
vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau.Thông thường có
những cách phân loại như sau
1.1.2.1. Phân loại vốn lưu động theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình
sản xuất kinh doanh :
Theo cách này vốn lưu động được chia làm 3 loại
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất : Bao gồm giá trị các khoản nguyên
vật liệu chính ,vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng
cụ. Đây là bộ phận vốn cần thiết để hình thành những khoản dự trữ vật tư đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Vốn lưu động trong khâu sản xuất : Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở
dang
44
Thang Long University Library
khả năng thanh toán cho doanh nghiệp.
1.1.2.3. Phân loại vốn theo quan hệ sở hữu về vốn :
Theo cách phân loại này , vốn được chia thành 2 loại :
Vốn chủ sở hữu : là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp .
Doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt số vốn này.
Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà vốn lưu động chủ sở hữu có nội dung cụ
thể riêng như vốn Ngân sách Nhà nước cấp , vốn do chủ donh nghiệp bỏ ra , vốn
góp...
Các khoản nợ : là số vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các ngân hàng
thương mại hoặc tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiểu ,
các khoản nợ khách hàng , nợ người bán chưa thanh toán...
Ý nghĩa: Việc phân loại vốn theo cách này cho thấy kết cấu vốn lưu động của
doanh nghiệp được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay là từ các
66
Thang Long University Library
khoản nợ. Từ đó nhà quản lý doanh nghiệp có các quyết định hợp lý trong huy
động , quản lý và sử dụng vốn lưu động .
1.1.2.4. Phân loại vốn theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn:
Vốn lưu động được chia thành các nguồn sau :
77
Thang Long University Library
Nguồn vốn lưu động tạm thời ( không thường xuyên ) : là nguồn vốn có tính
thành phần so với tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp . Phân tích cơ cấu nguồn
vốn được hình thành bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân
tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận vốn lưu động trong tổng vốn lưu động.
Tỷ trọng của từng bộ phận vốn lưu động chiếm trong tổng số vốn lưu động được
xác định như sau :
Tỷ trọng của từng bộ phận
Giá trị của từng bộ phận vốn lưu động
5
Thang Long University Library
vốn lưu động chiếm trong =
x 100
tổng số vốn lưu động
Tổng số vốn lưu động
(Trích nguồn : Phân tích báo cáo tài chính- trang 148, NXB ĐHKTQD – HN)
Bằng cách tính tỉ trọng các thành phần vốn lưu động như công thức trên , các
nhà quản lý có thể xem xét và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp có thật sự hợp lý với mô hình kinh doanh hay chưa. Nhằm đưa ra những
quyết định phù hợp với bản thân doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Có 2 phương pháp cơ bản mà những nhà phân tích tài chính thường hay sử
dụng là phương pháp đồ thị và so sánh. Phương pháp đồ thị có điểm mạnh là giúp
nhà quản lý có thể cảm quan nhận thấy sự chênh lệch giữa các thành phần trong vốn
lưu động và đánh giá được sự biến động của từng thành phần qua các thời kì. Tuy
nhiên biểu đồ chỉ phù hợp với cơ cấu vốn lưu động có ít chỉ tiêu thành phần và dễ
minh họa số liệu . Để khắc phục nhược điểm này các nhà phân tích tài chính sử
dụng phương pháp so sánh. Ở phương pháp này ta có thể thấy rõ các chỉ tiêu thành
phần và tỉ trọng riêng của từng phần .
...
....
1.Vốn bằng tiền
Tiền mặt TGNH
2.Vốn thuộc các
KPT
PTKH
Trả trước người
bán
PT khác
Bằng việc xem xét biểu đồ và bảng phân tích trên, các nhà quản lý sẽ thấy được
những đặc trưng trong cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp, xác định được tính
hợp lý trong việc sử dụng vốn lưu động .
(Trích nguồn : GT – Phân tích báo cáo tài chính-trang 46 , NXB ĐHKTQD – HN)
1.1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đên kết cấu vốn lưu động :
Có thể chia thành 3 nhóm nhân tố sau:
Nhóm nhân tố thuộc về dự trữ vật tư : Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi
cung cấp vật tư ; khả năng cung cấp của thị trường về loại vật tư mà doanh nghiệp
đanng sử dụng ; kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư cung cấp mỗi lần giao hàng;
đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp .
Nhóm nhân tố thuộc về mặt sản xuất : Bao gồm đặc điểm , kỹ thuật , cộng
nghệ sản xuất của doanh nghiệp , mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo , độ dài
của chu kỳ sản xuất , trình độ tổ chức quá trình sản xuất. Nếu kỹ thuật , công nghệ
sản xuất của doanh nghiệp hiện đại thì chi phí tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm
thấp do đó tỉ trọng vốn lưu động ở khâu sản xuất thấp. Nếu sản phẩm của doanh
Thang Long University Library