MỤC LỤC
Phần
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn chuyên đề
II. Mục đích
III. Đối tượng nghiên cứu
IV. Phạm vi nghiên cứu
V. Cơ sở nghiên cứu
PHẦN NỘI DUNG
1.Các thành tố của câu
2. Các loại cấu trúc câu
Trang
1
1
1
1
1
2-4
4-10
3. Bài tập thực hành phân tích thành tố của câu.
5-6
4. Các ví dụ minh họa
7-15
5. Bài tập áp dụng
6. Kết quả
- Dựa vào thực tế giảng dạy.
- Dựa vào một số tài liệu tham khảo về Sentence structures.
- Dựa và một số ý kiến của đồng nghiệp.
PHẦN NỘI DUNG
2
I. Nội dung
1. Thành phần của câu
2. Các loại cấu trúc câu
3. Bài tập thực hành phân tích thành phần của câu.
4. Các ví dụ minh họa
5. Kết quả
1. SENTENCE ELEMENTS
1.1. SUBJECT (S):
1.1.1 Definition: Gender to be the action doer or described or mentioned.
(là chủ thể của hành động hay đối tượng được miêu tả).
1.1.2Classification:
a. Subject pronouns: (đại từ nhân xưng chủ ngữ)
First Person
Second Person
Third Person
Singular
I
You
He, She, It
form
Plural form
We
Notes: Có 2 loại bổ ngữ; bổ ngữ của chủ ngữ (Cs) – She was exhausted – và bổ ngữ của
tân ngữ (Co) – The long walk made us exhausted.
1.3 OBJECTS (O):
1.3.1 Definition: Gender to be described or mentioned usually follows ordinary verbs to
show the direct or indirect goals that the verbs aim at. (là thành tố hoàn thành câu, thường
theo sau động từ thường chỉ hướng hay đối tượng của động từ).
1.3.2 Classification:
a. Object pronouns: (đại từ nhân xưng tân ngữ)
First Person
Second
Third Person
Person
Singular
Me
you
him, her, it
form
Plural form
Us
you
Them
eg. We met him yesterday.
She made us a big cake.
b. Nouns, or noun phrases:
eg. She gave me a blank look.
We sent endless letters to the manager.
c. Gerunds:
eg. The man loved telling funny stories.
She was interested in going shopping on Sundays.
d. Verbs:
should/ be going to + base form/ used to + base form/ ought to + base form/ (These
are sometimes functional verbs)
b. Lexical verbs: động từ mang nghĩa
- Intensive verbs: verbs that show the state
eg. She feels tired.
He is selfish
- Extensive verbs: verbs that show the affection
eg. He gets angry.
They are helpful.
- Intransitive verbs: verbs that can function as verb phrases and make sentences
meaningful without any complementation.
e.g. She cried (noisily).
It rains/ is raining (hard/ heavily/ cats and dogs)
- Transitive verbs: verbs that need complementation.
+ Mono-transitive verbs: verbs that followed by one object (S+V+O).
e.g. She bought flowers.
Ann met her fiance’ yesterday.
+ Di-transitive verbs: verbs that followed by both direct and indirect objects.
(S+V+O+O)
e.g. She bought me some sweets. (= She bought some sweets for me)
They gave me a big cake. (=They gave a big cake to me)
+ Complex transitive verbs: follow the form “S + V + O + Co”
e.g. He made me angry.
The female film star drove him mad.
2. TYPES OF SENTENCE STRUCTURE:
Có 7 cấu trúc câu cơ bản
1 S + V-intrans
They laugh/ The wind is blowing.
2 S + V-monotrans + O
He did his homework/ Harley carried an
13. Ann gave the boy a ticket and led him to the theatre.
14. The police shouldn’t allow people to park there.
15. Susan felt sick because she ate four cream cakes.
16. She worked as a teacher 5 years ago.
17. Speaking English fluently is not easy.
18. James drives very carefully, so he hardly has any accident.
19. Without his treatment, the patient would have died.
20. Their teacher is making them study hard.
3.1.2 Phân tích thành phần các câu sau đây.
1. The only reason the party was a success was that a famous film star attended.
2. Working as a volunteer gives her a chance to develop her interpersonal skills, promote
friendship, and discover her own talent.
3. That the Moon appears considerably larger at the horizon than it does overhead is
merely an optical illusion.
6
4. The repeated commercials on TV distract many viewers from watching their favourite
films.
5. The first American immigrants, begining more than 20,000 years ago, were
intercontinental wanderers.
6. During the next 200 years, people from several European countries followed
Columbus across the Atlantic Ocean to explore America and set up trading posts and
colonies.
7. Population growth rates vary among regions and even among countries within the
same region.
8. Such characters as fairies or witches in Walt Disney animated cartoons are purely
imaginary.
9. Ocean ecosystems, especially fragile ones like coral reefs, will also be affected by
global warming.
S V S V C
5. He made me clean all the plates last night.
S V O
C
A
6. My parents are very proud of my good marks.
S
V
C
7. You have made the wall dirty, pupils.
S
V
O
Co
8. My brother gave me a new mobile phone on my birthday.
S
V O1
O2
A
9. Be quiet! my son is sleeping.
C
S
V
10. Peter stayed up late last night.
S
V
A
A
11. They didn’t look after the children properly.
S
S
V C
18. James drives very carefully, so he hardly has any accident.
S
V
A
S
V
C
19. Without his treatment, the patient would have died.
C
S
V
20. Their teacher is making them study hard.
S
V
O
C
3.1.2 Phân tích thành phần các câu sau đây.
1. The only reason the party was a success was that a famous film star attended.
S
V
C
2. Working as a volunteer gives her a chance to develop her interpersonal skills, promote
S
V O1
O2
friendship, and discover her own talent.
3. That the Moon appears considerably larger at the horizon than it does overhead is
7. Population growth rates vary among regions and even among countries within the
S
V
A
same region.
8. Such characters as fairies or witches in Walt Disney animated cartoons are purely
S
V C
imaginary.
9. Ocean ecosystems, especially fragile ones like coral reefs, will also be affected by
S
C
V
global warming.
10. The carefully nurtured gardens with a wide variety of flowers and fruit trees have
S
V1
added elegance to this place and made it a major tourist attraction.
V2
11. Those children who stay longer hours at school than at home tend to spend their
S
V
C
formative years in the company of otherswith similar aims and interests.
12. Mobile phones and email allow us to stay in touch round the clock and late-night TV
S1
V1 O1
C1
S2
and the Internet tempt us away from our beds.
A
B
C
recent severe earthquake. (Kì thi THPT QG năm 2015)
D
Đáp án
Giải thích
Sửa thành
- Đây là câu thuộc chủ đề rất quen thuộc S-V agreement. Đối
với những học sinh ở mức độ trung bình thì thường sẽ nghĩ rằng
đáp án ở đây sẽ là C hoặc D chứ không chọn A hay B bởi vì
“number of” rất quen, còn động từ “have” đi với chủ ngữ
B
people thì cảng không sai được.
has
- Vì vậy, đây là lỗi mà HS rất hay bị mắc phải. Để giải câu này
các em HS cần xác định chính xác chủ ngữ trong câu này là
“the number of homeless people in Nepal”. Vì “the number of +
N” là danh từ số ít nên B là đáp án.Tuy nhiên GV cần nói rõ cho
HS biết có cụm từ “A number of + N” lại là danh từ số nhiều.
Phân tích thành tố của câu:
The number of homeless people in Nepal have increased sharply
S
V
A
due to the recent severe earthquake.
C
2. The assumption that smoking has bad effects on our health have been proved.
A
B C
Đáp án
A
Giải thích
Sửa thành
- Đối với câu này, HS đa số sẽ chọn C vì nghĩ rằng “spacecraft”
là danh từ số ít nên phải sửa “were” thành “was”. Tuy nhiên, các chosen for
em cần xác định chính xác danh từ và đồng thời chủ ngữ chính flying
của câu này là “Our astronauts” chứ không phải “spacecraft”. Vì
vậy lựa chọn C không sai.
Phân tích thành tố của câu:
Our astronauts (who were) chosen for fly spacecraft were
S
C
selected from military test pilots.
V
- Đối với câu này, có một số HS cũng chọn đúng đáp án là A
những lại nghĩ rằng sai ở từ “chosen”- VpII và cần sửa nó
thành “chose” nhưng thực chất là sai ở “for fly”. Lưu ý sau các
giới từ in, on, for, of... thì V phải chuyển thành V-ing. Vì vậy GV
cần giải thích cho các em đây là phần tỉnh lược của MĐQH
(tỉnh lược “who were”.
2. Found in the 12th century, Oxford University ranks among the world’s oldest
A
B
C
universities.
Sửa thành
- Đa số HS khi gặp câu này sẽ rất lo lắng bởi lẽ ngay đầu câu
11
D
đã gặp từ mới “precipitation”. Tuy nhiên, các em cần bình tĩnh sinks
phân tích thành phần của câu và dịch tạm là “Khi cái gì đó xảy
ra, một vài trong số đó...., một vài trôi trên mặt đất, và một vài/
một chút ...xuống lòng đất.”và đồng thời phân tích thành phần
của câu như sau:
Phân tích thành tố của câu:
When precipitation occurs, some of it evaporates, some runs off
S1
V1
Sm1
Vm1
Sm2 Vm2
the surface it strikes, and some sinking into the ground.
Om2
Sm3 Vm3
- Sau khi phân tích thành phần của câu các em dễ thấy rằng Vm3
không hòa hợp với chủ ngữ vì các động từ trên đều chia ở thì
HTĐ (thêm “s”).
2. Educated in the UK, his qualifications are widely recognized in the world of
A
B
C
B
Phân tích thành tố của câu:
film
Many successful film directions are former actors who desire
directors
S
V
C
to expand their experience in the film industry.
C
- Qua phân tích thành phần của câu ta thấy giữa S và bổ ngữ
không song thành với nhau. S- “directions” chỉ sự việc còn bổ
12
ngữ chỉ người “former actors”. Tạm sửa lại và dịch: “ Rất nhiều
đạo diễn phim thành công trước đó đã làm diễn viên người mà
muốn...”
4. The first important requirements for you to become a mountain climber are your
A
B
C
strong passion and you have good health.
D
(Năm 2011- Khối D1)
Đáp án
Giải thích
Sửa thành
D
- Nhìn thoáng qua câu này, nhiều HS sẽ chọn đáp án C và sửa good
đặt sau dấu “,”) và “most complete” thành “the most
complete”. Tuy nhiên, cả 2 lựa chọn trên đều không đúng bởi
trong câu này “that of” không phải đóng vai trò làm ĐTQH mà
làm đại từ bất định và “largest and most” đã chung nhau từ
“the” đằng trước rồi. Lựa chọn C cũng không sai. Do vậy sai ở
A. GV cần giải thích cho HS hiểu nghĩa của từ “of” ở trong câu
này là “trong số” và gợi ý thêm: one/ some/many of + Nsnh:
một/ một vài/ rất nhiều trong số......
Phân tích thành tố của câu:
13
Of all the art-related reference and research library in North
C
America, that of the Metropolitan Museum of Art in New York
S
city is among the largest and most complete.
V
C
2. Aloha is a Hawaiian word meaning ‘love’, that can be used to say hello or goodbye.
A
B
C
D
(Năm 2012- Khối D1)
Đáp án
Giải thích
Sửa thành
C
- Rất nhiều HS sẽ chọn B và sửa “meaning” thành which
______ to visit our school next week.
- Qua phân tích ta thấy chủ ngữ của câu là “ The superstar”danh từ số ít, vì vậy loại bỏ đáp án A và C. Lựa chọn D thì
không phù hợp về nghĩa.
2. The bank has more than 100 branches, ______ in a major urban area.
A. the location of which B. each locating
C. each located D. and are located
(Năm 2014- Khối D1)
Đáp án
Giải thích
14
C
Phân tích thành tố của câu:
The bank has more than 100 branches, ______ in a major urban
S
V
area.
- Nếu chọn đáp án A thì mệnh đề sau của câu sẽ thiếu động từ.
Nếu chọn đáp án B thì không phù hợp về thì. Nếu chọn đáp án D
thì câu không đúng về nghĩa (cả 100 chi nhánh đều nằm ở 1 khu
trung tâm...). Đáp án đúng là C. each located
S
V
Lưu ý: Đôi khi chúng ta phải phân tích thành phần của cả
4 lựa chọn khi ghép vào câu đó.
3. ______ has been a topic of continual geological research.
A. The continents formed
V
participate in the final competition.
- Ta thấy chủ ngữ của câu là danh từ số ít, nên loại bỏ ngay được
đáp án B và C. Đáp D không phù hợp về thì thể.
4.2.2. Liên quan tới Relative clauses
1. The receptionist, ______ answered the phone, told me that the director was out.
A. whose
B. whom
C. who
D. that
(Kì thi THPT QG năm 2015)
Đáp án
Giải thích
15
C
- Đối với những câu điền đại từ QH vào chỗ trống như câu này,
chúng ta cần lưu ý tới trước và sau chỗ trống để biết được chức
năng của các đại từ đó là chủ ngữ, tân ngữ hay TTSH và nó
được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người hay chỉ vật. Nếu
nó được dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật thì thường chọn
đại từ “which”; còn nếu nó được dùng để thay thế cho danh từ
chỉ người thì ta cân để ý kĩ tới sau chỗ trống xem sau đó là động
từ, Đại từ nhân xưng chủ ngữ (I, we, you....) hay danh từ
Ghi nhớ: Who (S), Whom (O), whose (TTSH)
Nếu sau chỗ trống là 1 động từ thì trước đó phải thiếu SWho.
Nếu sau chỗ trống là 1 Đại từ nhân xưng chủ ngữ (I, we,
you....) thì trước đó phải thiếu O- whom.
considered.
3. They got lost in the forest, and ______ made matters worse was that night began to
fall.
A. that
B. what
C. which
D. it
(Năm 2014- Khối D1)
Đáp án
Giải thích
16
B
- Đối với câu này đa số HS sẽ chọn đáp án D. Tuy nhiên, HS cần
nhận thấy đằng sau chỗ trống có tới 2 động từ chính chia theo
thì không thể được. Vì vậy, chắc chắn phải có một động từ sẽ
làm động từ phụ và còn lại là động từ chính.
Phân tích thành tố của câu:
They got lost in the forest, and ______ made matters worse was
S
V1
A
V2
V3
that night began to fall.
- Lựa chọn A và C không phù hợp vì trước các đại từ QH phải có
danh từ. Đáp án đúng là B ( what= the things which) vậy V2 chỉ
là động từ của MĐQH, còn V3 mới là động từ chính.
D. which
(Năm 2013- Khối D1)
Đáp án
Giải thích
D
Phân tích thành tố của câu:
The Lake District, ______ was made a national park in 1951,
S
V
C
A
attracts a large number of tourists every year.
- Vì sau chỗ trống là động từ nên ta loại đáp án B trạng ngữ
không đứng trước động từ, và loại bỏ đáp án A vì “that” không
đứng sau dấu “,”. Xét về cấu trúc câu thì cả C và D đều đúng
nhưng trong câu này ta phải dùng ĐTQH.
17
6. The temperature ______ takes place varies widely from material to material.
A. which they melt B. at which melting
C. which melting D. at which they melt
(Năm 2011- Khối D1)
Đáp án
Giải thích
B
Phân tích thành tố của câu:
The temperature ______ takes place varies widely from material
S
V1
Question 37: A. are
B. is
C. have
D. has
Question 38: A. succeeding
B. succeed
C. successful
D. success
Question 39: A. what
B. which
C. who
D. that
Câu
Giải thích
Đáp án
37
Phân tích thành tố của câu:
B
The central mission of a library (37)______ to collect, organize,
S
preserve, and provide access to knowledge and information.
- Qua phân tích, ta thấy S của câu là danh từ số ít nên dễ dàng
loại bỏ đáp án A và C. Những em HS không dịch kĩ câu mà chỉ
dựa vào cấu trúc thì sẽ chọn đáp án C. Tuy nhiên, xét về nghĩa
18
38
39
Question 47: A. collection
B. collective
C. collect
D. collectively
Question 48: A. controlled
B. are controlling C. are controlled D. being controlled
(Trích: Đề thi năm 2014- Khối D1- mã đề thi 137)
Câu
Giải thích
Đáp án
41
Phân tích thành tố của câu:
D
They are approved to operate as non-profit, for-profit, orpublic
Sm
Vm
C
corporations (41)______ education and training.
- Ta thấy câu trên đã có S chính và V chính mà vế sau không có
liên từ. Vì vậy, chỉ cần động từ phụ (của mệnh đề QH tỉnh lược).
47
48
Phân tích thành tố của câu:
Some institutions are governed (47)___Adv___ under multiS
V
campus arrangements.
Phân tích thành tố của câu:
Whether single- or multi-campus, institutional corporations
B C
rain and snow.
D
5. Ducks are less susceptible to infection than others types of poultry.
A
B
C
D
6. Deforestation is occurring most rapid in tropical regions of the world.
A
B
C
D
7. Economics, with their widespread range of practical application, is one of great
A
B
C
interest to government leaders throughout the world.
D
8. Gunpowder, in some ways the most effective of all the explosive materials, were a
A
B
C
D
mixture of potassium nitrate, charcoal, and sulfur.
9. Some so-called heath foods are not so healthy; many are made with oils that rise
A
B
C
D
5. Jenny’s marriage has been arranged by her family. She is marrying a man _________.
A. that she hardly know
B. she hardly knows him
C. she hardly knows
D. whom she hardly know
6. _________ saying was so important that I asked everyone to stop talking and listen.
A. That the woman was
B. The woman was
C. What the woman was
D. What was the woman
7. _________ have at least four hours of hazardous materials response training is ordered
by federal law.
A. That all police officers
B. All police officers must
C. Though all police officers
D. For all police officers
8. My student practices ______ English with her friends every day.
A. speaking
B. to speak
C. spoke
D. speak
9. A partnership is an association of two or more individuals who ______ together to
develop a business
A. work
B. working
C. worked
D. they work
10. Since the flood the number of homeless people __________ dramatically.
D. it
ĐÁP ÁN BÀI TẬP ÁP DỤNG
Ex1.
1. B
2. B
3. C
4. B
5. D
6. B
7. B
8. D
9. D
10. A
1. A
2. C
3. B
4. B
Trên đây chỉ là một vài kinh nghiệm mà tôi rút ra từ quá trình giảng dạy thực tế
của bản thân. Những kinh nghiệm này tôi đã dùng trong khi dạy học năm học 2014- 2015
và 2015-2016. Chúng được áp dụng để dạy cho lớp 12A5 năm học 2015-2016.
Với những hướng giải quyết và những phương pháp mà tôi đã áp dụng, kết hợp với
sự quan tâm, chỉ đạo của BGH nhà trường, sự trao đổi giữa các thành viên trong tổ
chuyên môn về việc áp dụng những phương pháp phù hợp cho từng đối tượng học sinh
trong trường THPT Liễn Sơn. Sau một khi áp dụng thực tiễn vào phương pháp giảng dạy,
tôi đã thu được những kết quả đáng khích lệ. Đa số các học sinh đã dần nâng cao được
chất lượng học tập của mình, đồng thời các em cũng đã lấp dần được kiến thức bị thiếu
22
hụt về kĩ năng phân tích thành phần của câu từ đó giải tốt hơn những câu dài và phức tạp
trong các đề thi thử ĐH.
6.2. Kết quả cụ thể
Học kì II
Điểm kiểm tra đề thi thử ĐH
Lớp
Sĩ số
0-2
SL
3-4
%
SL
45,2
2
6,4
0
0
Tổng 31
0
0
15
48,4
14
45,2
2
6,4
0
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
24
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………....
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………