Tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành sư phạm mỹ thuật - Pdf 52

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LƢƠNG THỊ THANH HẢI

TÍNH SÁNG TẠO TRONG HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH
CỦA SINH VIÊN NGÀNH SƢ PHẠM MỸ THUẬT

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC

HÀ NỘI - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LƢƠNG THỊ THANH HẢI

TÍNH SÁNG TẠO TRONG HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH
CỦA SINH VIÊN NGÀNH SƢ PHẠM MỸ THUẬT
Chuyên ngành: Tâm lý học xã hội
Mã số: 62 31 04 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC

Chủ tịch hội đồng:

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:

PGS.TS. Võ Thị Minh Chí


2.2.1. Sinh viên ngành sƣ phạm Mỹ thuật .............................................................. 39
2.2.2. Hoạt động tạo hình của sinh viên ngành sƣ phạm Mỹ thuật ........................ 42
2.3. Lý luận về tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sƣ phạm
Mỹ thuật ........................................................................................................................ 52
2.3.1. Khái niệm tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sƣ
phạm Mỹ thuật........................................................................................................ 53
2.3.2. Các hình thức thể hiện của tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của
sinh viên ngành Sƣ phạm Mỹ thuật ........................................................................ 54
2.3.3. Tiêu chí đánh giá tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên
ngành Sƣ phạm Mỹ thuật ....................................................................................... 56


2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên
ngành Sƣ phạm Mỹ thuật .............................................................................................. 58
2.4.1. Các yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến tính sáng tạo trong hoạt động tạo
hình của sinh viên ngành Sƣ phạm Mỹ thuật ......................................................... 58
2.4.2. Các yếu tố khách quan ảnh hƣởng đến tính sáng tạo trong hoạt động tạo
hình của sinh viên ngành Sƣ phạm Mỹ thuật ......................................................... 62
Tiểu kết chƣơng 2 ........................................................................................................ 66
Chƣơng 3: TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 67
3.1. Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu........................................................... 67
3.2. Tổ chức nghiên cứu ................................................................................................ 68
3.2.1. Giai đoạn 1 - Nghiên cứu lý luận ................................................................. 69
3.2.2. Giai đoạn 2 - Nghiên cứu thực tiễn .............................................................. 69
3.2.3. Giai đoạn 3 - Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp tâm lý - giáo dục
nhằm nâng cao tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sƣ
phạm Mỹ thuật........................................................................................................ 80
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................ 80
3.4. Thang đánh giá ....................................................................................................... 85
Tiểu kết chƣơng 3 ........................................................................................................ 91

Nguyễn Sinh Phúc – các cán bộ hướng dẫn khoa học, những người Thầy đã tận tâm
chỉ bảo, tư vấn, định hướng cho em, giúp em thể hiện ý tưởng nghiên cứu cũng như
truyền đạt cho em nhiều kinh nghiệm nghiên cứu quý báu trong suốt quá trình học
tập.
Tôi xin cảm ơn!
- Đảng ủy - Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm và toàn thể các Thầy/Cô Khoa
Tâm lí học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà
Nội.
- Đảng ủy - Ban Giám hiệu, anh, chị, em đồng nghiệp nơi tôi công tác và các
em sinh viên đang học tập tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương đã
luôn ủng hộ, chia sẻ, hợp tác cũng như động viên tinh thần giúp tôi có thể hoàn
thành tốt nhiệm vụ học tập.
- Các Thầy/Cô là thành viên của các Hội đồng đánh giá luận án;
- Gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2018

Tác giả

Lƣơng Thị Thanh Hải


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Stt


GV

Giảng viên

6

HĐGDMT

Hoạt động giáo dục Mỹ thuật

7

HĐTH

Hoạt động tạo hình

8

HTBTĐN

Hệ thống bài tập đo nghiệm

9

KQXLHT

Kết quả xếp loại học tập

10


Trắc nghiệm tƣ duy sáng tạo vẽ hình

TST

Tính sáng tạo

15


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Bảng 3.1: Phân bố mẫu ................................................................................................. 68
Bảng 3.2: Kết quả kiểm định độ khó, độ phân biệt, độ tin cậy của hệ thống bài tập
đo nghiệm....................................................................................................... 74
Bảng 3.3: Kết quả kiểm định độ tin cậy của các yếu tố ảnh hƣởng đến tính sáng tạo . 76
Bảng 3.4: Chỉnh sửa hệ thống bài tập đo nghiệm ......................................................... 78
Bảng 4.1: Mức độ biểu hiện tính sáng tạo theo kết quả trắc nghiệm TCT - DP .......... 92
Bảng 4.2: Mức độ tính sáng tạo của sinh viên ngành Sƣ phạm Mỹ thuật theo chuẩn
trắc nghiệm TCT- DP (đơn vị: %) ................................................................. 93
Bảng 4.3: Mức độ biểu hiện tính sáng tạo xét theo năm học ....................................... 96
Bảng 4.4: Mức độ biểu hiện tính sáng tạo xét theo kết quả xếp loại học tập ............... 96
Bảng 4.5: Mức độ tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sƣ
phạm Mỹ thuật ............................................................................................... 98
Bảng 4.6: Tính độc đáo của sinh viên ngành Sƣ phạm Mỹ thuật qua trắc nghiệm
TCT - DP...................................................................................................... 101
Bảng 4.7: Tính độc đáo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sƣ phạm Mỹ
thuật qua kết quả hệ thống bài tập đo nghiệm ............................................. 103
Bảng 4.8: Tính mềm dẻo, linh hoạt của sinh viên ngành Sƣ phạm Mỹ thuật qua trắc
nghiệm TCT- DP ......................................................................................... 109
Bảng 4.9: Tính mềm dẻo, linh hoạt trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sƣ

Hình 4.5: Phƣơng án 1 ................................................................................................ 104
Hình 4.6: Phƣơng án 2 ................................................................................................ 104
Hình 4.7: Phƣơng án 3 ................................................................................................ 104
Hình 4.8: Phƣơng án 1 ................................................................................................ 117
Hình 4.9: Phƣơng án 2 ................................................................................................ 117
Hình 4.10: Phƣơng án 3 .............................................................................................. 117
Sơ đồ 2.1. Mô hình nghiên cứu tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên
ngành Sƣ phạm Mỹ thuật .............................................................................................. 65


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sáng tạo là thuộc tính của con ngƣời và của mỗi cá nhân. Bƣớc sang thế kỉ 21,
sáng tạo đƣợc coi là năng lực cốt lõi, bên cạnh năng lực hợp tác, năng lực công
nghệ thông tin và năng lực giải quyết vấn đề… 10. Năng lực sáng tạo không chỉ
tạo ra các điều kiện để duy trì sự tồn tại mà còn tạo ra chính bản thân con ngƣời với
tƣ cách là một thực thể tự nhiên - xã hội. Xã hội có phát triển bền vững hay không,
con ngƣời có phát triển toàn diện hay không, phần lớn tùy thuộc vào tài năng sáng
tạo và các điều kiện để phát huy sáng tạo. Vì vậy, việc nghiên cứu sáng tạo của con
ngƣời nói chung, con ngƣời Việt Nam nói riêng đang là vấn đề thu hút sự quan tâm
về mặt lý luận và thực tiễn của nhiều ngành khoa học, trong đó có Tâm lý học.
Ngày nay, ở nhiều nƣớc, những hiểu biết về sáng tạo của con ngƣời do Tâm lý
học và các khoa học liên quan mang lại đang đƣợc phản ánh vào việc xây dựng
chiến lƣợc con ngƣời, vào nội dung chƣơng trình và phƣơng pháp giáo dục - đào tạo
con ngƣời sáng tạo - một kiểu ngƣời cần thiết cho xã hội công nghiệp hoá, kiểu
ngƣời có khả năng thích ứng cao với xã hội kinh tế thị trƣờng. Cũng vì vậy, nhiều
nƣớc phát triển và đang phát triển đã thiết lập các trung tâm nghiên cứu về sáng tạo,
sáng tạo Khoa học - Kỹ thuật và sáng tạo Nghệ thuật. Nhiều hội thi sáng tạo Nghệ
thuật, sáng tạo Khoa học - Kỹ thuật; những cuộc thi Olympic quốc tế, quốc gia theo
từng môn học, chuyên ngành đang đƣợc tổ chức định kỳ.

Sinh viên sƣ phạm là những giáo viên tƣơng lai. Để đảm nhiệm tốt chức năng
định hƣớng sự phát triển sáng tạo cho thế hệ trẻ, để có cơ hội trở thành ngƣời giáo
viên sáng tạo trong hoạt động giáo dục thì ngay từ khi còn ngồi trên giảng trƣờng
đại học, sinh viên sƣ phạm phải đƣợc hƣởng một nền giáo dục định hƣớng phát
triển tính sáng tạo. Mặt khác, trong giai đoạn hiện nay, giáo dục phổ thông ở nƣớc
ta đang diễn ra sự chuyển tiếp mạnh mẽ từ xu hƣớng giáo dục trang bị kiến thức
sang xu hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực cho ngƣời học 15, thì không thể
thiếu những thông tin về thực trạng về tính sáng tạo của sinh viên ngành sƣ phạm
nói chung, sinh viên ngành sƣ phạm Mỹ thuật nói riêng. Nghiên cứu của Nguyễn
Huy Tú (2006), Nguyễn Thị Liên (2014) đều phản ánh thực trạng sinh viên sƣ phạm
có tính sáng tạo ở mức trung bình, nghiêng về dƣới trung bình 58, 26. Vậy, sinh
viên ngành Sƣ phạm Mỹ thuật có tính sáng tạo ở mức độ nào là câu hỏi cần có lời
giải đáp càng sớm càng tốt. Việc tìm hiểu mức độ biểu hiện và các yếu tố tác động
đến tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sƣ phạm Mỹ thuật
phù hợp với yêu cầu chung của xã hội, với yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp là
cấp bách, có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Thực tiễn nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy, những nghiên cứu sâu về sáng tạo
nghệ thuật nói chung và nghiên cứu về tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của
2

Formatted: Font color: Black, Italian
(Italy), Not Highlight
Formatted: Font color: Black, Italian
(Italy), Not Highlight
Formatted: Font color: Black, Italian
(Italy), Not Highlight


sinh viên ngành Sƣ phạm Mỹ thuật nói riêng còn khiêm tốn trên bình diện Tâm lý
học. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: Tính


3


kế và thẩm định thống kê, từ tiếp cận các môn học chuyên ngành, các môn học
nghiệp vụ sƣ phạm.
- Thiết kế hệ thống bài tập đo lƣờng tính sáng tạo qua ngôn ngữ tạo hình Mỹ
thuật, luận án chỉ xem xét các phƣơng tiện ngôn ngữ đặc trƣng cho loại hình tạo
hình Hội họa.
5.2. Giới hạn khách thể và địa bàn nghiên cứu
- Sinh viên Khoa Sƣ phạm Mỹ thuật, trƣờng Đại học Sƣ phạm Nghệ thuật
Trung ƣơng.
- Giảng viên Khoa Sƣ phạm Mỹ thuật, Khoa Tâm lý - Giáo dục, trƣờng Đại
học Sƣ phạm Nghệ thuật Trung ƣơng.
6. Giả thuyết khoa học
Tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sƣ phạm Mỹ thuật
hiện nay ở mức độ trung bình. Tính sáng tạo này chịu ảnh hƣởng bởi các yếu tố chủ
quan và khách quan, trong đó, tính tích cực hoạt động của sinh viên, môi trƣờng sƣ
phạm nghệ thuật và hứng thú, đam mê tìm kiếm ý tƣởng tạo hình có tác động ảnh
hƣởng mạnh nhất.
7. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Luận án nghiên cứu từ các nguyên tắc phƣơng pháp luận của Tâm lý học hoạt
động nhƣ:
- Nguyên tắc tiếp cận hoạt động - nhân cách:
Tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình là thuộc tính nhân cách của sinh viên
ngành Sƣ phạm Mỹ thuật, đƣợc hình thành, biến đổi và phát triển trong quá trình
học nghề dạy học Mỹ thuật ở nhà trƣờng Sƣ phạm. Mức độ tính sáng tạo trong hoạt
động tạo hình của sinh viên ngành Sƣ phạm Mỹ thuật thể hiện rõ nhất qua kết quả
thực hiện các nhiệm vụ học tập. Theo đó, qúa trình nghiên cứu, luận án sẽ tiếp cận

7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1.Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản.
7.2.2. Phƣơng pháp chuyên gia.
7.2.3. Phƣơng pháp trắc nghiệm.
7.2.4. Phƣơng pháp giải các bài tập đo nghiệm.
7.2.5. Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi.
7.2.6. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu.
7.2.7. Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động.
7.2.8. Phƣơng pháp phân tích chân dung tâm lý.
7.2.9. Phƣơng pháp thống kê toán học.
8. Đóng góp mới của luận án
8.1. Về mặt lí luận
- Làm rõ khái niệm tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành
Sƣ phạm Mỹ thuật qua hai hình thức thể hiện: ngôn ngữ tạo hình Mỹ thuật và hoạt
động giáo dục Mỹ thuật.
5


- Chỉ ra đƣợc các tiêu chí đo lƣờng và các phƣơng pháp đo lƣờng tính sáng tạo
trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sƣ phạm Mỹ thuật.
8.2. Về mặt thực tiễn
- Xây dựng đƣợc bộ công cụ đo lƣờng tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình
của sinh viên ngành Sƣ phạm Mỹ thuật - hệ thống bài tập đo nghiệm phù hợp với
chuyên ngành.
- Tìm ra mối tƣơng quan thuận giữa mức độ biểu hiện tính sáng tạo qua trắc
nghiệm và qua hệ thống bài tập đo nghiệm.
- Chỉ ra thực trạng tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành
Sƣ phạm Mỹ thuật ở mức trung bình, trong đó tỷ lệ sinh viên ở nhóm điểm cao
nhiều hơn tỷ lệ sinh viên ở nhóm điểm thấp và còn có sự khác biệt giữa sinh viên ở
các năm học.

Black, Not Highlight
Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black, Not Highlight

1.1. Nghiên cứu về sáng tạo
1.1.1. Nghiên cứu về sáng tạo trên thế giới

Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black, Not Highlight

Sáng tạo là một bản tính của con ngƣời và tồn tại lâu đời nhƣ bản thân nhân

Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black, Not Highlight

loại. Tuy nhiên, hiện tƣợng này mới đƣợc chú ý nghiên cứu trong một vài thế kỷ

Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black, Not Highlight

gần đây, chủ yếu giới hạn trong nghệ thuật và xoay quanh việc mô tả về những

Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black, Not Highlight

thiên tài xuất chúng, đặc biệt là các thiên tài âm nhạc.
Các nhà khoa học, trƣớc hết là các nhà tâm lý học, đã phát hiện ra tính nhiều

Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black, Not Highlight

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font
color: Black, Italian (Italy)

thức, kỹ năng, kỹ xảo, mở rộng tầm hiểu biết về lĩnh vực và nghiền ngẫm, nung nấu

Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font
color: Black, Italian (Italy)

sáng tạo chủ yếu trên thế giới:
* Hướng thứ nhất: Tiếp cận nghiên cứu sáng tạo dưới góc độ quá trình

trong thời gian dài; (ii) Ấp ủ: các ý tƣởng chƣa xuất hiện mà có thể vẫn còn đƣợc
nung nấu ở mức độ dƣới ý thức, sự trăn trở có ý thức về những vấn đề, sự thúc ép
về hậu quả của vấn đề, những kích thích bởi hứng thú, đam mê và sự cam kết thúc
đẩy quá trình chuyển hóa sang giai đoạn tiềm thức; (iii) Thấu hiểu (bừng sáng): khi
ý tƣởng liên kết với nhau, tự thân không có sự điều khiển nào của ý thức, nhƣng bất

Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font
color: Black, Italian (Italy)
Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black, Italian (Italy)
Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font
color: Black, Italian (Italy)

thần những kết nối xuất hiện, ý tƣởng sáng tạo xuất hiện bất ngờ. Lúc này, chủ thể

Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font
color: Black, Italian (Italy)

sáng tạo đột nhiên nhìn thấy sự le lói ban đầu của giải pháp, dƣới dạng chƣa hoàn

Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black, Italian (Italy)

(iv) Đánh giá và cụ thể hóa: quá trình sáng tạo đƣợc kết thúc bằng việc chi tiết hóa

Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black, Italian (Italy)

ý tƣởng, cụ thể hóa ý tƣởng dƣới hình thức ngôn ngữ thông thƣờng để mọi ngƣời có
thể hiểu đƣợc. Trên cơ sở mô hình quá trình sáng tạo của Wallas, Amabile (1983)

Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black, Italian (Italy)

đề xuất mô hình quá trình sáng tạo mới gồm 5 bƣớc: (i) Sự xuất hiện vấn đề (thông

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font
color: Black

qua tác động từ bên trong và bên ngoài); (ii) Chuẩn bị (thông qua thu thập thông tin
phù hợp để giải quyết vấn đề); (iii) Sản sinh ý tưởng (đƣa ra những phƣơng án khả
thi để giải quyết vấn đề); (iv) Kiểm tra ý tưởng (kiểm tra từng ý tƣởng đã đƣa ra

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font
color: Black
Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black

theo sự phù hợp với vấn đề); (v) Đánh giá sản phẩm (lựa chọn câu trả lời cho vấn



Formatted

...

đƣa ra thuật ngữ “dòng sáng tạo” nhằm chỉ dòng chảy dẫn đến kết quả, dẫn đến sự

Formatted

...

phát hiện. Sự thích thú, cuốn hút của chính công việc làm ngƣời sáng tạo đắm mình

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

tách bạch của mình trong suốt quá trình đó. Mỗi ngƣời sáng tạo theo những cách

...


Formatted

...

bằng giữa thách thức và kỹ năng, có sự thống nhất giữa hành động và ý thức, sự

Formatted

...

phân tán bị loại khỏi ý thức, không có nỗi lo thất bại, sự biến mất của tự ý thức, cảm

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

đề, vì mỗi tình huống giải quyết vấn đề đòi hỏi cá nhân phải tƣ duy sáng tạo. Đứng
trƣớc một vấn đề, con ngƣời huy động vốn kinh nghiệm của mình, kết hợp chúng
thành cấu trúc mới để giải quyết vấn đề. Để giải quyết vấn đề, tức để sáng tạo cái
mới, ngƣời ta làm việc với những thông tin đang có và dò lại những kinh nghiệm
trƣớc đây của mình, tổ hợp chúng, di chuyển chúng vào các cấu trúc mới, các cấu
hình mới và vấn đề đặt ra đƣợc giải quyết, nhu cầu nào đó của cá nhân đƣợc thỏa
mãn. Sự song hành giữa tình huống giải quyết vấn đề và tƣ duy sáng tạo là ở chỗ, ở
cả hai quá trình này, cá nhân vừa hình thành, vừa vận dụng một chiến lƣợc mới
hoặc biến đổi các kích thích không phù hợp và áp dụng nó. Nhƣ vậy, mỗi sự giải
quyết vấn đề là một quá trình sáng tạo [114, 89.
Edward de Bono (1967, 1982, 1985) phân biệt tƣ duy thành tƣ duy theo chiều
dọc và tƣ duy theo chiều ngang. Ông quan niệm: tƣ duy theo chiều dọc có chọn lọc
và mang tính phân tích. Ngƣời tƣ duy theo chiều dọc có mục tiêu tìm lời giải đúng
theo một con đƣờng với việc thực hiện hàng loạt các bƣớc theo một trật tự nhất
định, các bƣớc sau xuất hiện từ các bƣớc trƣớc. Còn tƣ duy theo chiều ngang đóng
vai trò chính yếu trong tƣ duy sáng tạo; tƣ duy theo chiều ngang có khả năng bao
trùm trên một diện rộng mang tính khơi gợi, nên liên quan đến tính phong phú,
khuyến khích cá nhân đƣa ra nhiều giải pháp và không tuyệt đối hóa một giải pháp
duy nhất đúng. Tƣ duy theo chiều ngang diễn ra một cách “nhảy cóc”, có thể bao
hàm cả những thông tin không phù hợp và điều đó đƣợc coi là cơ hội của sự thay
đổi sang kiểu tƣ duy mới [75, 76, 77].
Việc xem xét mối quan hệ giữa cái logic và cái trực giác giúp xác định sự
tƣơng quan hợp lý giữa hai thành tố này trong hoạt động sáng tạo (Amabile, 1983;
Csikszentmihalyi, 1996) 108, 74. Theo Ponomarev (1976), mắt xích trung tâm của
sáng tạo là việc kết nối giữa cái có trong tiềm thức với cái đã đƣợc ý thức hay cái
logic [98]. Tƣ duy sáng tạo là sự thống nhất của yếu tố trực giác và yếu tố logic. Có
thể thấy tƣ duy sáng tạo đƣợc tạo dựng trên nền tảng phê phán những gì đã có,
những cơ sở của các yếu tố logic, nhƣng tƣ duy sáng tạo không dừng lại ở đó, tƣ
duy sáng tạo hợp thức hóa các yếu tố phi logic, theo đó logic mới đƣợc phát hiện.
Nhƣ vậy, trong hoạt động tìm kiếm lời giải cho bài toán sáng tạo, sự xuất hiện kinh

color: Black

nhất sự nhận thức của chủ thể sáng tạo về thế giới và bản thân cũng nhƣ quan hệ

Theo Guilford (1967), có hai loại sản phẩm sáng tạo: (1) sản phẩm sáng tạo
cụ thể, có thể cảm nhận đƣợc hoặc đƣợc một nền văn hóa thừa nhận và (2) sản
phẩm sáng tạo không chỉ đạt đƣợc bằng hoạt động cụ thể bên ngoài, không nhất

Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font
color: Black
Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black, Not Highlight

thiết cảm nhận đƣợc bằng giác quan mà có thể chỉ là những ý tƣởng đƣợc lộ ra hoặc
chỉ tồn tại trong dạng sản phẩm của tƣ duy 89.
Quan điểm sau cùng về sự tồn tại loại sản phẩm sáng tạo trong tƣ duy do
Guilford đề xƣớng đƣợc nhiều nhà tâm lý học tán thành. Nhƣ vậy, không chỉ có
sáng tạo của các nhà nghệ thuật, kỹ thuật mà còn có sáng tạo của các nhà tƣ tƣởng,
nhà hoạt động chính trị - xã hội.
Tính hiếm, lạ trong sản phẩm là tiêu chuẩn, thƣớc đo về mức độ của sáng
tạo. Sáng tạo đƣợc phân ra hai mức độ: đƣợc coi là trình độ cao khi sự sáng tạo dẫn
đến những thay đổi một xã hội hay một nền văn hóa, còn sáng tạo mức độ thấp chỉ
mở rộng thêm kinh nghiệm.
Để có thể thực thi việc đánh giá sáng tạo trong hoạt động khoa học - kỹ thuật
và kinh tế - xã hội, Irving Taylor (1959) phân chia sự sáng tạo thành 5 cấp độ: (i)
Cấp độ biểu hiện, là sự sáng tạo trẻ thơ; (ii) Cấp độ tạo tác là khi cá nhân đã có
những kỹ năng nhất định để thực hiện ý tƣởng; (iii) Cấp độ đổi mới là khi cá nhân
đã có thể thao tác đƣợc, tức tìm thấy các quan hệ mới giữa những sự vật đƣợc tác

Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font

6 chiếc mũ tƣ duy để khuyến khích tạo ra sản phẩm sáng tạo từ những quan điểm
khác nhau [77. Đây là phƣơng pháp lý tƣởng để đánh giá tác động của một quyết
định từ nhiều quan điểm khác nhau, giúp kết hợp những yếu tố thuộc về cảm tính
với những quyết định lý tính và khuyến khích sự sáng tạo khi ra quyết định.
Theo kết quả nghiên cứu của Klaus K.Urban (2004), TST của con ngƣời là

Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt, Font color: Black, Italian (Italy)
Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt, Font color: Black, Italian (Italy)
Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt, Font color: Black, Italian (Italy)

thuộc tính nhân cách bộc lộ trong sản phẩm của hoạt động, sản phẩm có tính mới mẻ,
độc đáo, tối lợi, gây ngạc nhiên cho bản thân và cho ngƣời khác. Cũng theo tác giả,
ngƣời sáng tạo có các năng lực: (i) Tạo ra đƣợc sản phẩm mới, lạ; (ii) Tìm kiếm và
xử lý thông tin có mục đích, có tính linh hoạt cao, tạo ra cấu trúc mới với những
thông tin có trong vốn kinh nghiệm hoặc với các yếu tố đã đƣợc tƣởng tƣợng ra [92].
Nhƣ vậy, có thể thấy ở hƣớng nghiên cứu này, các tác giả đều nhấn mạnh chỉ
báo của sản phẩm sáng tạo, theo đó, một sản phẩm hay câu trả lời đƣợc coi là sáng
tạo khi chúng phải mới mẻ, độc đáo (hiếm, lạ), phù hợp, hữu dụng, đúng hay có giá
trị cho nhiệm vụ, công việc của con ngƣời. Nói cách khác, sản phẩm sáng tạo - điểm
cuối của hoạt động sáng tạo phải đảm bảo tiêu chí về tính mới, tính độc đáo và tính
tối lợi (tính hiệu quả). Đây là cơ sở quan trọng trong việc xác định các cấu thành
TST trong HĐTH của SVNSPMT.
* Hướng thứ ba: Tiếp cận nghiên cứu sáng tạo dưới góc độ thuộc tính
nhân cách
Theo các nghiên cứu về sáng tạo, các phẩm chất nhân cách có liên quan mật
thiết với quá trình sáng tạo. Mặc dù, thực tế khó có thể xác định có bao nhiêu thuộc


hiện thú vị nhất của nghiên cứu sáng tạo có liên quan đến tính mềm dẻo, linh hoạt.
Tính mềm dẻo, linh hoạt là khả năng nhìn thấy đặc trƣng toàn cảnh hơn là chỉ một
hay một số khía cạnh đơn lẻ 73, 85. Smith và Ammer (1997) cho rằng ngƣời sáng
tạo rất mềm dẻo, linh hoạt trong quan hệ với thế giới bên ngoài, cởi mở với sự thay
đổi và sẵn sàng cho sự thay đổi 101. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng đây là đặc tính
quan trọng của hoạt động sáng tạo (Gedo, 1997; MacKinnon, 1975; Torrance, 1979)
88, 93, 112 và nó liên quan đến sức khỏe tâm lý (Runco và Charles, 1997) [dẫn
theo 33, tr. 249. Đây cũng là cơ sở để luận án xác định nội dung các biểu hiện TST
trong HĐTH của SVNSPMT.
Barron và Welsh (1952), Barron (1995) cho rằng chấp nhận sự lộn xộn là
một biểu hiện quan trọng của ngƣời sáng tạo vì chúng tạo ra hứng thú cho ngƣời
sáng tạo hơn sự đơn giản và có trật tự vì chúng đƣợc tích hợp vào quan hệ có trật tự
cao hơn. Ngƣời sáng tạo tạo ra trật tự trong sự thiếu trật tự và đƣa sự thiếu trật tự tới
một trật tự mới cao hơn [dẫn theo 33, tr.248 - 249.
12

Formatted: Indent: First line: 1.27 cm,
Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line
spacing: Multiple 1.35 li


Cũng theo nghiên cứu của Sternberg và Lubart (1996) khi quan sát việc thực
hiện các bài tập sáng tạo cho thấy, lựa chọn mạo hiểm cao sẽ có thành công cao.
Điều đáng buồn là chúng ta thƣờng không khuyến khích trẻ em mạo hiểm dẫn đến
việc hạn chế lựa chọn mạo hiểm cao. Ngoài ra, Sternberg và Lubart cũng cho thấy
khả năng trì hoãn hƣởng thụ đã giúp nhiều ngƣời tiết kiệm tiền của và thời gian cho

Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black, Not Highlight
Formatted: Indent: First line: 1.27 cm,

Torrance (1995) cũng ghi nhận lòng dũng cảm là phẩm chất rất cơ bản cho thành
công và đƣợc tạo ra từ “tình yêu đối với công việc” [dẫn theo 33, tr.253].
Nhiều nhà nghiên cứu (Amabile, 1996 [109]; Dacey và Packer, 1992 [78];
Mellou, 1996 [95]; Roy, 1996 [100]…) cho thấy, còn có thêm nhiều phẩm chất khác
nữa của nhân cách sáng tạo, bao gồm: nhạy cảm với sự tồn tại của vấn đề; có khả
năng tƣ duy phân tích và trực giác; có khả năng tƣ duy phân kỳ và hội tụ; thƣờng rất
cởi mở với kinh nghiệm và ít bảo thủ trong việc chấp nhận thông tin mới; hứng thú
13

Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font
color: Black, Condensed by 0.1 pt


với những điều vui vẻ và tƣơi trẻ; cam kết thƣờng xuyên với công việc đơn độc;
luôn nghi ngờ những gì đang tồn tại; luôn độc lập trong đánh giá; tự lập kế hoạch,
tự ra quyết định; rất lạc quan đối với những nhiệm vụ khó; thƣờng có quan điểm
riêng khi bị phê phán…
Sternberg và Lubart (1996) đã xây dựng một lý thuyết về sự sáng tạo trên
quan điểm đa biến, cho rằng sáng tạo đƣợc xây dựng xung quanh 6 thuộc tính hay
khía cạnh gồm: các quá trình trí tuệ; phong cách trí tuệ; kiến thức; nhân cách; động
cơ; hoàn cảnh và môi trƣờng. Trong đó, nhân cách là một yếu tố cấu thành quan
trọng của sáng tạo [106].
Nhƣ vậy, có thể thấy, hƣớng tiếp cận nghiên cứu sáng tạo nhƣ một thuộc tính
nhân cách đã chỉ ra những phẩm chất nhân cách cơ bản xuất hiện trong cấu trúc
nhân cách ngƣời sáng tạo, đảm bảo cho sự ra đời của các ý tƣởng, các sản phẩm
sáng tạo .
* Hướng thứ tư: Tiếp cận nghiên cứu sáng tạo theo lý thuyết thành tố sáng
tạo
Lý thuyết thành tố sáng tạo của Amabile (1983) cho thấy sáng tạo đƣợc tạo
ra bởi sự tƣơng tác giữa ba thành tố chính: các kỹ năng lĩnh vực phù hợp, các kỹ

color: Black, Not Expanded by /
Condensed by

các cấu thành đó, làm nền tảng cho quá trình tác động nâng cao sáng tạo ở con
ngƣời. Tuy nhiên, các tác giả nƣớc ngoài đã chủ yếu đề cập đến sáng tạo thể hiện ở
cấp độ xã hội mà chƣa chú ý nhiều đến sáng tạo ở cấp độ cá nhân trong các hoạt
động thƣờng ngày, đặc biệt trong các hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
1.1.2. Nghiên cứu về sáng tạo ở Việt Nam
14

Formatted: A3, Left, Space Before: 0
pt, After: 0 pt, Line spacing: single,
Widow/Orphan control, Adjust space
between Latin and Asian text, Adjust
space between Asian text and numbers


Ở Việt Nam, những hoạt động liên quan đến khoa học về lĩnh vực sáng tạo
mới thực sự bắt đầu vào thập niên 80 của thế kỉ 20, bắt đầu từ công cuộc đổi mới đất
nƣớc. Đến nay, nghiên cứu tâm lý học sáng tạo ở Việt Nam là một lĩnh vực còn khá
mới mẻ. Các tác giả nhìn chung chƣa phân định rõ theo các hƣớng tiếp cận nhƣ các
nghiên cứu trên thế giới. Có thể kể ra một số hƣớng nghiên cứu tiêu biểu nhƣ sau:
Hướng thứ nhất: Nghiên cứu nguồn gốc, bản chất của sáng tạo, tính sáng
tạo, các phẩm chất đặc trưng của nhân cách sáng tạo
Nghiên cứu sáng tạo từ cách tiếp cận tâm lý học, Nguyễn Đức Uy (1999) đề
cập đến các vấn đề tạo động lực sáng tạo, vai trò của giao tiếp, trực giác và tƣởng
tƣợng trong sáng tạo khoa học cũng nhƣ nghiên cứu các phẩm chất của nhân cách
sáng tạo. Tác giả đã hệ thống hóa các thành tựu về tâm lý học sáng tạo, làm rõ bản
chất sáng tạo, vì sao con ngƣời vốn có bản tính đổi mới, sáng tạo và làm gì để phát
hiện và tăng cƣờng năng lực sáng tạo của cá nhân cũng nhƣ cộng đồng [61].

Nguyễn Huy Tú (2005) đã chỉ ra các cách tiếp cận nghiên cứu tính sáng tạo; những

Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black, Italian (Italy)

quan niệm khác nhau về mối quan hệ giữa tính sáng tạo và trí tuệ, cấu trúc của tính
sáng tạo, quá trình sáng tạo, phƣơng pháp đo đạc, đánh giá tính sáng tạo [57].
Trên cơ sở nghiên cứu tâm lý học sáng tạo ở phƣơng Tây, Phạm Thành Nghị
(2008) tổng kết các xu hƣớng chính trong nghiên cứu sáng tạo. Điều đó cho thấy sự
đa dạng của các hƣớng tiếp cận trong nghiên cứu tâm lý học sáng tạo. Tác giả đã hệ
15

Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font
color: Black


thống hóa những kiến thức cơ bản về bản chất của sáng tạo, cơ sở sinh học và xã
hội của sáng tạo, quan hệ giữa sáng tạo với các hiện tƣợng tâm lý khác cũng nhƣ
vấn đề nhân cách sáng tạo và phát triển năng lực sáng tạo. Cũng theo tác giả, hoạt
động sáng tạo bao gồm các yếu tố cấu thành: (i) động cơ, (ii) hành động logic và
(iii) hành động trực giác, trong đó hành động trực giác đóng vai trò quan trọng.
Hành động trực giác đƣợc xác định là hành động diễn ra đƣợc ý thức hay chƣa đƣợc
ý thức và để giải bài toán sáng tạo, hành động trực giác phải đƣợc ý thức 35.
Huỳnh Văn Sơn (2009) đã trình bày sơ lƣợc về lịch sử hình thành và phát
triển của khoa học sáng tạo, bản chất và các vấn đề tâm lý trong hoạt động sáng tạo.
Đặc biệt, tác giả làm rõ nhân cách sáng tạo và sự phát triển năng lực sáng tạo cho
học sinh theo các xu hƣớng dạy học nhằm giáo dục sáng tạo nhƣ: dạy học khám

Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black

Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black, Italian (Italy), Condensed by 0.1
pt
Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black, Italian (Italy), Condensed by 0.1
pt

vƣợt khó, say mê với công việc, độc đáo trong cảm xúc trí tuệ, biết suy nghĩ chệch
hƣớng, không chấp nhận sự rập khuôn, tƣ duy độc lập, linh hoạt, nhạy bén, có năng
lực trực giác và trí tƣởng tƣợng phong phú…Có thể nói, đây là những yếu tố nổi bật
nhất đảm bảo cho nhân cách sáng tạo thể hiện chính mình một cách rõ nét. Lẽ đƣơng
nhiên, những phẩm chất này không thể bao quát toàn bộ những yếu tố đặc trƣng của
con ngƣời sáng tạo. Khó có thể có một mẫu hình chung về nhân cách sáng tạo nhƣng
chắc chắn trong bất kỳ một lĩnh vực nào con ngƣời sáng tạo hay nhân cách sáng tạo
đều là những ngƣời có những ý tƣởng, giải pháp hiếm, lạ, độc đáo [13].
Hướng thứ hai: Nghiên cứu đo lường mức độ biểu hiện và các yếu tố ảnh
hưởng đến chỉ số sáng tạo, tính sáng tạo của học sinh, sinh viên và người lao động
Hầu hết các nghiên cứu về đo lƣờng, chẩn đoán mức độ biểu hiện và các yếu
tố ảnh hƣởng đến chỉ số sáng tạo, tính sáng tạo của học sinh, sinh viên và ngƣời lao
16

Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black, Italian (Italy), Condensed by 0.1
pt
Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black, Italian (Italy), Condensed by 0.1
pt
Formatted: Font: 13 pt, Font color:
Black, Italian (Italy), Condensed by 0.1
pt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status