Nghiên cứu ý chí trong hoạt động học tập của sinh viên Khoa Tâm lý học Trường Đại học KHXH&NV - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
=================

NGUYỄN VĂN LƯỢT NGHIÊN CỨU Ý CHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA SINH VIÊN KHOA TÂM LÝ HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHXH&NV

3
6. Khách thể và phạm vi nghiên cứu
3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
5
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
5
1.1.1.Các nghiên cứu ở ngoài nước
5
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
6
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
10
1.2.1. Khái niệm ý chí
10
1.2.1.1. Khái niệm ý chí trong Triết học
10
1.2.1.2. Khái niệm ý chí trong Tâm lý học
13
1.2.1.2.1. Định nghĩa
13
1.2.1.2.2. Các phẩm chất ý chí của nhân cách
15
1.2.1.2.3. Chức năng của ý chí
21
1.2.1.2.4. Cấu trúc của ý chí
22
1.2.2. Khỏi niệm hành động ý chí

3.1. Động cơ học tập của sinh viên Khoa Tâm lý học
60
3.2. Nhận thức của SV về vai trò của ý chí trong hoạt động học tập
63
3.3. Ý chí thể hiện trong các hành động học tập ở trên lớp (nghe
giảng và xêmina)
66
3.4. Ý chí thể hiện trong hành động đọc tài liệu chuyên ngành
79
3.5. Ý chí thể hiện trong hành động NCKH
87
3.6. Ý chí thể hiện trong hành động thực hành/thực tập thực tế
97
3.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến ý chí trong hoạt động học tập của
sinh viên Khoa Tâm lý học

106 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
111
1. Kết luận
111
2. Kiến nghị
112 TÀI LIỆU THAM KHẢO
114
PHỤ LỤC

Hội Sinh viên
07.
ĐHKHXH&NV
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
08.
TLHLS
Tâm lý học lâm sang
09.
TLHXH
Tâm lý học xã hội
10.
SL
Số lượng
- 1 -
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong quá trỡnh đổi mới, thực hiện quá trỡnh cụng
nghiệp hoỏ- hiện đại hoá, mở cửa hội nhập với các nước trong khu vực và
trên thế giới. Để quá trỡnh này diễn ra thành cụng đũi hỏi cú sự đóng góp
của tất cả các tầng lớp nhân dân, trong đó thế hệ trẻ Việt Nam đóng vai trũ
tiờn phong. Sinh viờn là lớp người trẻ và là lực lượng đi đầu trong quá trỡnh
cụng nghiệp hoỏ- hiện đại hoá đất nước. Vị trí, vai trũ quan trọng của thanh
niờn, sinh viờn đó được khẳng định trong các văn bản của Đảng và Nhà
nước. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đó khẳng định: “đối với
thế hệ trẻ, chăm lo giáo dục, bồi dưỡng đào tạo phát triển toàn diện về chính
trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, văn hoá, sức khoẻ, nghề nghiệp; giải quyết
việc làm, phát triển tài năng và sức sáng tạo, phát huy vai trũ xung kớch

Tâm lý học, Trường ĐHKHXH&NV” là việc làm cú ý nghĩa lý luận và
thực tiễn sõu sắc.
2. Đối tƣợng nghiên cứu
í chớ trong hoạt động học tập của sinh viên Khoa Tâm lý học, Trường
Đại học Khoa học Xó hội và Nhõn văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
3. Mục đích nghiên cứu
Chỉ ra thực trạng ý chí trong hoạt động học tập của sinh viờn Khoa
Tõm lý học, Trường Đại học Khoa học Xó hội và Nhân văn; phân tích một
số yếu tố ảnh hưởng đến sự nỗ lực ý chí trong hoạt động học tập của sinh
viên; trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao ý chớ của sinh
viờn, giỳp họ đạt được thành tích cao hơn trong học tập.
4. Nhiệm vụ nghiờn cứu

- 3 -
Để thực hiện mục đích trên, đề tài phải giải quyết những nhiệm vụ
sau:
- Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
- Điều tra thực trạng ý chí trong hoạt động học tập đó hỡnh thành ở
sinh viờn.
- Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hỡnh thành và phỏt triển ý
chí trong hoạt động học tập của SV Khoa Tâm lý học.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao ý chí trong hoạt động học
tập của sinh viờn Khoa Tõm lý học, Trường Đại học Khoa học Xó hội và
Nhõn văn.
5. Giả thuyết nghiờn cứu
Nhỡn chung, ý chớ trong hoạt động học tập đó được hỡnh thành ở
sinh viờn Khoa Tõm lý học, Trường Đại học Khoa học Xó hội và Nhõn văn
cũn ở mức độ thấp, trong đó, có sự khác biệt đáng kể giữa sinh viên chuyên
ngành TLHLS và sinh viên chuyên ngành TLHXH, cũng như giữa sinh viên
năm thứ nhất và sinh viên năm thứ tư.


- 5 -

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề ý chí, phẩm chất ý chí đó được các tác giả trong và ngoài nước
quan tâm nghiên cứu.
1.1.1. Các nghiên cứu ở ngoài nước
Tác giả John Kennedy, trong cuốn “Làm thế nào để phát triển được
sức mạnh của ý chí”, đó nghiờn cứu những vấn đề cơ bản về sức mạnh của ý
chớ, nghiờn cứu mối quan hệ mật thiết giữa ý chớ- lý tưởng và lũng tự trọng.
Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát huy
sức mạnh của ý chớ, cỏch thức rốn luyện để có một ý chí kiên cường [18].
Vấn đề ý chí cũng được quan tâm nghiên cứu ở Liờn Xụ (cũ):
- Tác giả Stogdill khi nghiên cứu về những phẩm chất của người lónh
đạo đó tổng kết 7 phẩm chất của người lónh đạo cần phải có bao gồm: sự
thông minh; hiểu biết nhu cầu của người khác; hiểu biết nhiệm vụ; tự tin;
mong muốn có trách nhiệm; mong muốn nắm giữ vị trớ thống trị và kiểm
soỏt; kiờn trỡ trong việc giải quyết cỏc vấn đề. Trong 7 phẩm chất trên thỡ
phẩm chất “kiờn trỡ trong việc giải quyết cỏc vấn đề” là phẩm chất biểu hiện

quan trọng gúp phần vào sự thành cụng của chủ thể hoạt động trong từng
lĩnh vực nhất định. Nghề càng khó khăn, gian khổ (điều tra viên, cán bộ
quản giáo) đũi hỏi sự cần cú của ý chớ càng cao.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề ý chí được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Có
thể nhận thấy, các nghiên cứu tập trung nhiều theo hướng ý chớ như là một
phẩm chất cần thiết cho sự thành công của một nghề nghiệp cụ thể.

- 7 -
Tác giả Nguyễn Thị Phương Anh (1966) trong nghiên cứu: “một số
đặc điểm tâm lý - xó hội của nhà doanh nghiệp” trên cơ sở phân tích các đặc
điểm của hoạt động kinh doanh ở Việt Nam đó chỉ ra 14 đặc điểm tâm lý của
nhà doanh nghiệp. Trong số 14 phẩm chất tõm lý cần cú của nhà doanh
nghiệp cú những phẩm chất ý chớ của nhà doanh nghiệp như: tính bền bỉ,
tính quyết đoán…[2].
Trong bài “Bàn về phẩm chất nhân cách của người sỹ quan chỉ huy
theo tư tưởng Hồ Chí Minh” (1998), tác giả Lê Anh Chiến cho rằng nhân
cách người sỹ quan chỉ huy được hợp thành bởi các phẩm chất: chính trị-
đạo đức; trí tuệ; lũng dũng cảm; ý chớ vững mạnh; phẩm chất thể lực; năng
lực nghề nghiệp [3].
Tác giả Lê Đức Phúc (1998) cho rằng cấu trúc nhân cách của quân
nhân bao gồm các mặt: nhận thức, xúc cảm, thái độ, động cơ, ý chớ. Những
mặt này được thể hiện trong các hoạt động quân sự như: làm chủ khoa học
quõn sự, hiểu rừ những yờu cầu đối với nhân cách của bản thân; tin tưởng và
kiên quyết bảo vệ các lý tưởng cao đẹp của quân đội nhân dân; luôn sẵn sàng
chiến đấu hy sinh bảo vệ Tổ quốc…[29].
Trong cuốn “Tõm lý học thể dục thể thao” (1999), vấn đề ý chí của
vận động viên cũng được tác giả Nguyễn Mậu Loan nghiên cứu, đặc biệt là
nghiên cứu về sự nỗ lực ý chí trong hoạt động thể thao. Tác giả chỉ ra những
đặc điểm đặc trưng của hoạt động thể thao; chức năng của hành động ý chí

thẩm phán phải có phẩm chất ý chớ. Phẩm chất ý chớ của người thẩm phán
được thể hiện thông qua tính độc lập, tính kiên định, tính tự chủ” [23;
tr.161].

- 9 -
Tác giả Nguyễn Văn Tập (2004) trong Luận ỏn Tiến sĩ tõm lý học
“Những phẩm chất tâm lý của cán bộ quản giáo trong hoạt động quản lý cải
tạo phạm nhân” đó nghiờn cứu chỉ ra 28 phẩm chất tõm lý cần cú ở người
cán bộ quản giáo. Tác giả chia 28 phẩm chất tâm lý thành 5 nhúm: nhóm
phẩm chất chính trị- tư tưởng; nhóm phẩm chất ý chớ; nhúm phẩm chất tớnh
cỏch; nhúm phẩm chất phong cỏch và nhúm phẩm chất năng lực. Nhóm
phẩm chất thuộc về ý chí có 6 phẩm chất cụ thể sau: 1. tính cương quyết; 2.
tính kiên trỡ; 3. tớnh dũng cảm; 4. tớnh nghị lực; 5. tính tự chủ; 6. tính quyết
đoán [30; tr.87].
Tác giả Đỗ Văn Thọ (2004) trong Luận án Tiến sĩ Tâm lý học
“Những phẩm chất tõm lý cơ bản của cảnh sát hỡnh sự” đó chỉ ra 22 phẩm
chất tõm lý cơ bản của cảnh sát hỡnh sự và xếp vào 3 nhúm: nhúm phẩm
chất chính trị- đạo đức; nhóm phẩm chất trí tuệ- năng lực; nhóm phẩm chất ý
chí- tính cách. Trong đó, nhóm phẩm chất ý chí- tính cách gồm có 9 phẩm
chất cụ thể như sau: 1. lũng dũng cảm; 2. tớnh kỷ luật; 3. tớnh quyết đoán;
4. tính kiên quyết; 5. tính trung thực; 6. tớnh tự chủ; 7. tớnh thận trọng; 8.
tớnh kiờn trỡ; 9. tớnh độc lập [32; tr.83- 84].
Nhận xột chung:
Qua việc điểm qua các công trỡnh nghiờn cứu ở trờn cho thấy:
1. Vấn đề ý chí, phẩm chất ý chí đó được các tác giả trong và ngoài
nước quan tâm nghiên cứu ở nhiều khách thể khác nhau: nhà doanh nghiệp,
người sĩ quan chỉ huy, quân nhân, vận động viên thể thao, giáo viên, thẩm
phán, cán bộ quản giáo, cảnh sát hỡnh sự….những kết quả nghiờn cứu từ
những cụng trỡnh này đó cung cấp những thụng tin bổ ích giúp chúng tôi
triển khai đề tài của mỡnh.


- 11 -
định của thượng đế” [37; 220]. Mỗi người đều có thể hành động tuỳ thuộc
vào mỡnh, nhưng cái gỡ con người làm thỡ Chỳa cũng làm.
+ Duns Scotus (1270- 1308) cho rằng: “ý chớ mạnh hơn lý tớnh, con
người phải phục tùng ý chớ của thần thỏnh”[36; 360]. “Sự tự do của ý chớ
khụng phải là một hậu quả hợp lý của lý trớ, trỏi lại nú là một tỏc động duy
nhất, độc đáo trong số các tác động nằm trong bản tính tự nhiên của con
người” [04; 315]. í chớ theo quan niệm của Duns Scotus mang tớnh hai cực:
“ý chớ cú thể cú hai thái độ phản ứng tích cực đối với một sự vật cụ thể hay
hoàn cảnh cụ thể, nghĩa là nó có thể yêu hay tỡm kiếm điều gỡ tốt, hoặc nú
cú thể ghột hay xa lỏnh điều gỡ xấu” [04; 315].
+ Schopenhauer (1788- 1860) là một đại diện tiêu biểu của trường
phái ý chớ luận. ễng cho rằng: “thế giới là ý chớ và tưởng tượng”.
Schopenhauer cho rằng: “con người dường như được kéo về phía
trước, nhưng thực ra thỡ nú được đẩy từ phía sau, từ một nơi bí hiểm sâu
thẳm. Sức mạnh ấy chính là ý chớ sống vụ thức, nú khụng hề biến đổi, tồn
tại trong mọi mạch tư duy và hành vi con người. Cả trí nhớ cũng chỉ là cô
hầu gái của ý chớ. Những gỡ con người gọi là tính cách hay nhân cách đều
do ý chí quyết định. Mọi chức năng hữu thức đều thấm mệt và cần đến giấc
ngủ, duy chỉ có ý chớ là vĩnh viễn tỉnh táo, giống như sự hô hấp, như hoạt
động của trái tim, không ngừng và không bao giờ mệt mỏi, vỡ tất cả đều
diễn ra một cách vô thức” [04; 100- 101].
Theo ông, “mọi sự vật đều là một sự biểu đạt, một sự hiện thực hoá
của ý chớ ngự trị trong nú. Sức mạnh của ý chớ ngự trị khắp nơi. Sức mạnh
ấy khiến cho cỏ cây đâm chồi nẩy lộc và úa tàn, khiến cho nam châm quay
về hướng bắc cực, khiến viên đá rơi xuống trái đất, khiến trái đất hướng về
mặt trời…nghĩa là cả thế giới đều là sự khách thể hoá của ý chớ, thế giới là ý
chớ” [04; 101].


“Khi chúng ta đó biết được quy luật đó, quy luật tác động không lệ
thuộc vào ý chớ và ý thức của chỳng ta, thỡ chỳng ta trở thành người chủ
của giới tự nhiên” [21; 229].
Túm lại, cỏc nhà Triết học duy vật Macxớt quan niệm rằng: ý chớ
thực chất là “năng lực quyết định” trên cơ sở hiểu rừ sự việc; ý chớ là cỏi cú
sau cũn “tớnh tất yếu của giới tự nhiờn” là cỏi cú trước.
Những quan niệm đúng đắn của các nhà Triết học Macxít về ý chớ là
nền tảng lý luận quan trọng cho cỏc nghiờn cứu về ý chớ được tiến hành
trong Tâm lý học.
1.2.1.2. Khỏi niệm ý chớ trong tõm lý học
1.2.1.2.1.Định nghĩa
Theo Từ điển Tâm lý học, “ý chí là tính tích cực của con người nhằm
đạt được mục đích đó đặt ra. Ý chí đũi hỏi ở con người tinh thần khắc phục
khó khăn và sự nỗ lực có ý thức” [08; 422]. í chớ ở mỗi người được hỡnh
thành và phỏt triển trờn cơ sở hành động có chủ định. Ý chí phát triển trong
hoạt động và đặc biệt bị chi phối bởi ảnh hưởng của giáo dục và tự giáo dục
của mỗi cá nhân.
Trong cuốn “Tõm lý học” (1974) do nhúm tỏc giả của Cục tuyờn
huấn- Tổng cục chớnh trị biờn soạn cho rằng, khỏi niệm ý chớ cú thể định
nghĩa như sau: “ý chớ chớnh là năng lực của con người chỉ huy và điều
chỉnh những hành động của mỡnh để đạt cho được những mục đích đó đề ra
trên cơ sở đó tớnh toỏn đến tỡnh hỡnh thực tế khỏch quan” [33; 400]. Định
nghĩa này chưa đề cập đến sự nỗ lực khắc phục khó khăn, chưa thấy sự khác
biệt đáng kể của ý chớ (hành động ý chí) so với hành động thông thường là
sự vượt qua những trở ngại khó khăn để đạt được mục đích đặt ra.
Trong cuốn “Tõm lý học” (1988) do nhóm tác giả Phạm Minh Hạc,
Lê Khanh, Trần Trọng Thuỷ biên soạn đó định nghĩa: “ý chí là mặt năng

- 14 -
động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện những hành động có mục

Từ sự phõn tớch trờn, chỳng tụi cho rằng khỏi niệm ý chớ cú thể được
hiểu như sau: ý chớ là một phẩm chất của nhõn cỏch, mặt năng động của ý
thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện những hành động có mục đích đũi
hỏi phải cú sự nỗ lực khắc phục những khú khăn chủ quan và khỏch
quan.
1.2.1.2.2.Cỏc phẩm chất ý chớ của nhõn cỏch
Trong quỏ trỡnh thực hiện những hành động ý chí chinh phục và cải
tạo hiện thực khách quan, con người hỡnh thành cho mỡnh những phẩm chất
ý chớ, vừa đặc trưng cho họ với tư cách là một nhân cách, vừa có ý nghĩa to
lớn trong đời sống thực tiễn của mỗi cá nhân.
Xung quanh vấn đề phẩm chất của ý chí có nhiều nhà Tõm lý học
quan tõm nghiờn cứu.
Trong cuốn “Tõm lý học” (1974) do nhúm tỏc giả của Cục tuyờn
huấn- Tổng cục chớnh trị biờn soạn cho rằng những phẩm chất ý chớ của
mỗi cỏ nhõn gồm cú:
- Tính mục đích
- Tính độc lập tự chủ
- Tính quyết đoán
- Tớnh bền bỉ
- Tính kiên cường [33; 416].
Theo các tác giả trên: “tính kiên cường là một phẩm chất ý chớ rất
quan trọng. Nú núi lờn tinh thần dũng cảm rất cao trong quỏ trỡnh thực hiện
nhiệm vụ. Đặc biệt nó chỉ rừ mức độ khẩn trương của hành động, cường độ
cao của sự nỗ lực ý chớ và tiờu hao lớn cỏc năng lượng tinh thần và thể lực

- 16 -
của con người” [33; 420]. Thực ra đây là biểu hiện phẩm chất dũng cảm của
ý chớ con người.
Trong cuốn “Tõm lý học” (1988) do nhúm tỏc giả Phạm Minh Hạc,
Lờ Khanh, Trần Trọng Thuỷ biờn soạn cho rằng ý chớ cú một số phẩm chất

Trong cuốn Tâm lý học đại cương, do nhóm tác giả Nguyễn Quang
Uẩn, Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành (2003) biờn soạn cho rằng cỏc
phẩm chất ý chớ cơ bản bao gồm:
- Tính mục đích
- Tính độc lập
- Tính quyết đoán
- Tính kiên cường
- Tớnh dũng cảm
- Tớnh tự kiềm chế, tự chủ.
Tính dũng cảm của ý chí được hiểu như sau: “khả năng sẵn sàng và
nhanh chóng vươn tới mục đích bất chấp khó khăn, nguy hiểm cho tính
mạng hay lợi ích của bản thân” [35; 168].
Túm lại, qua việc nghiên cứu quan điểm của các nhà Tâm lý học
chúng tôi nhận thấy quan điểm của các nhà Tõm lý học về cỏc phẩm chất ý
chớ của nhõn cỏch khỏ thống nhất. Cú tỏc giả cho rằng “tớnh dũng cảm” là
một trong những phẩm chất của ý chớ; cú tỏc giả lại khụng dựng thuật ngữ
tớnh dũng cảm mà dựng thuật ngữ “tớnh kiờn cường” nhưng nội hàm thỡ
giống nhau.
Chúng tôi cho rằng ý chí được thể hiện qua cỏc phẩm chất sau:
1. Tính mục đích
2. Tính độc lập
3. Tính quyết đoán

- 18 -
4. Tớnh dũng cảm
5. Tớnh bền bỉ (hay tớnh kiờn trỡ)
Sau đây chúng ta sẽ xem xét từng phẩm chất cụ thể của ý chí:
+ Tính mục đích: là phẩm chất quan trọng hàng đầu của ý chớ. Tớnh
mục đích cho phép con người điều chỉnh hành vi hướng vào mục đích tự
giác; “là kỹ năng của con người biết đề ra cho hoạt động và cuộc sống của

cũng như điều kiện của bản thân. Ở việc cá nhân có khả năng độc lập tiến
hành hoạt động học tập, độc lập đánh giá một cách khách quan kết quả của
hoạt động học tập so với mục tiêu đặt ra lúc đầu. Thể hiện ở chỗ: nếu kết quả
đạt được không phù hợp với mục tiêu ban đầu thỡ chủ thể của hoạt động học
tập có khả năng xác định lại mục tiêu học tập hoặc xác định lại công cụ/
phương tiện để đạt mục tiêu ban đầu. Tính độc lập trong hoạt động học tập
của sinh viên cũn được thể hiện ở việc kiên quyết từ chối các cám dỗ của đời
sống thường nhật để tập trung vào việc học tập.
+ Tính quyết đoán: “là khả năng đưa ra những quyết định kịp thời, dứt
khoát trên cơ sở cân nhắc, tính toán kỹ càng chắc chắn” [35; 168]. Không
trần trừ, do dự; kịp thời đề ra những quyết định trên cơ sở hiểu biết sâu sắc,
chính xác về sự vật, hiện tượng, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế
của bản thân. Người có tính quyết đoán là người tin tưởng sâu sắc rằng
mỡnh phải làm như thế này, mà không thể làm như thế khác. Tiền đề của
tính quyết đoán là sự hiểu biết bản chất của sự vật, hiện tượng, sự sang suốt
và minh mẫn của trí tuệ. Người không có tính dũng cảm thỡ khụng thể là
người quyết đoán. Giữa quyết đoán và sự hiểu biết có mối quan hệ khăng
khít. Nắm vững quy luật khách quan, bản chất của lĩnh vực mà mỡnh cụng
tỏc là tiền đề cho sự quyết đoán của cá nhân đó. Quyết đoán khác với làm

- 20 -
liều một cách mù quáng. Ngược lại với quyết đoán là sự trần trừ bất quyết-
con đẻ của sự thiếu hiểu biết, thiếu dũng cảm…
Tính quyết đoán trong hoạt động học tập của sinh viên được thể hiện
ở việc sinh viên đề ra cho mỡnh những mục tiờu phự hợp với điều kiện hoàn
cảnh của bản thân; biết huy động toàn bộ sức lực của bản thõn mỡnh thực
hiện mục tiờu đó mà không có chút trần trừ, do dự. Không chỉ có thế, tính
quyết đoán trong hoạt động học tập cũn được thể hiện ở chỗ cá nhân kịp thời
đưa ra những cách thức, phương tiện khác nhau để đạt mục tiêu khi các công
cụ/ phương tiện đang sử dụng không cũn phự hợp và khụng cú khả năng

tập- nghiên cứu của sinh viên: kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng nghiên cứu,
những tri thức nói chung về thế giới tự nhiên, xó hội và con người.
1.2.1.2.3. Chức năng của ý chí
Từ điển Tâm lý học, tác giả Vũ Dũng chủ biờn cho rằng: “í chớ gắn
liền với hành động và thực hiện hai chức năng có liên quan đến nhau: 1.chức
năng kích thích- đem lại tính tích cực cho chủ thể; 2.chức năng ức chế- xuất
hiện trong sự kỡm hóm những thốm muốn, dục vọng, thúi quen… [08; 422].
Chức năng kích thích: Chức năng này thể hiện ở việc chủ thể nỗ lực ý
chớ tiến hành cỏc hoạt động đa dạng khác nhau nhằm thích ứng, cải tạo hiện
thức khách quan, từ đó tạo ra sự phát triển tâm lý của chính bản thân chủ thể
tiến hành hành động. Chúng ta có thể quan sát thấy rừ chức năng này của ý
chí được thể hiện qua sự nỗ lực ý chí của chủ thể từ việc xác định mục tiêu
đến việc lựa chọn các công cụ/phương tiện và tiến hành hoạt động đến kết
quả của nó. Nó như một lực đẩy thôi thúc cá nhân tích cực hành động nhằm
đạt tới mục tiêu đặt ra ban đầu. Trong hoạt động học tập của sinh viên ý chớ
thể hiện rừ chức năng kích thích- đem lại tính tích cực cho chủ thể sinh viên
trong hoạt động học tập nhằm chiếm lĩnh hệ thống tri thức, kĩ năng và kĩ xảo

Trích đoạn Khái niệm hành động ý chí Mối quan hệ giữa ý chí và lý tưởng Mối quan hệ giữa ý chí và định hướng giá trị trong hoạt động học tập của sinh viên Quan điểm của Hồ Chí Minh về rèn luyện ý chí Tôi gặp khó khăn trong việc tìm kiếm sách, tạp chí, giáo trình…về ngành Tâm lý học.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status