Kiến thức, thực hành phòng bệnh viêm gan siêu vi B của nhân viên y tế tại trung tâm y tế huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG

……

CHU HẢI YẾN

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI B
CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN
BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƢỚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG

CHU HẢI YẾN


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN ........................................................................ 5
1.1

Một số khái niệm .......................................................................................... 5

1.1.1

Virus gây viêm gan siêu vi B .................................................................. 5

1.1.2

Bệnh viêm gan do HBV .......................................................................... 5

1.1.3

Bệnh nghề nghiệp ................................................................................... 5

1.1.4

Bệnh viêm gan siêu vi B nghề nghiệp .................................................... 5

1.2

Dịch tễ học .................................................................................................... 5

1.2.1

Tình hình viêm gan siêu vi B trên thế giới ............................................. 5

1.2.2


1.6.3

Xơ gan .................................................................................................. 10

1.6.4

Ung thư tế bào gan ............................................................................... 10

1.6

Bệnh viêm gan B nghề nghiệp trong nhân viên y tế ................................... 10

1.7

Biện pháp phòng ngừa viêm gan siêu vi B ................................................. 11

1.7.1

Chủng ngừa bằng vắc xin HBV ............................................................ 11

1.7.2

Các biện pháp phòng ngừa chung ....................................................... 12

1.8

Các nghiên cứu trƣớc đây ........................................................................... 13

1.8.1


Kỹ thuật chọn mẫu ...................................................................................... 19

2.5

Tiêu chí chọn mẫu ....................................................................................... 19

2.6

Thu thập số liệu ........................................................................................... 19

2.6.1

Phương pháp thu thập dữ kiện ............................................................. 19

2.6.2

Công cụ thu thập số liệu....................................................................... 19

2.7

Kiểm soát sai lệch ....................................................................................... 19

2.7.1

Kiểm soát sai lệch thông tin ................................................................. 19

2.7.2

Kiểm soát sai lệch chọn lựa ................................................................. 20


CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 35
3.1

Đặc điểm dân số xã hội ............................................................................... 35

3.2

Kiến thức về bệnh viêm gan siêu vi B ........................................................ 36

3.3

Kiến thức về biện pháp phòng bệnh viêm gan siêu vi B ............................ 38

3.4

Kiến thức xử lý phơi nhiễm ........................................................................ 40

3.5

Kiến thức chung về phòng bệnh viêm gan siêu vi B ................................. 42

3.6

Thực hành thực hành xét nghiệm và tiêm vắc xin viêm gan siêu vi B ....... 43

3.7

Thực hành phòng bệnh viêm gan siêu vi B................................................. 44



4.4 Mối liên quan giữa kiến thức chung phòng bệnh viêm gan siêu vi B với đặc
tính dân số xã hội .................................................................................................. 56
4.5 Mối liên quan giữa thực hành chung phòng bệnh viêm gan siêu vi B với đặc
tính dân số xã hội .................................................................................................. 57
4.6 Mối liên quan giữa kiến thức chung và thực hành chung phòng bệnh viêm
gan siêu vi B .......................................................................................................... 58
4.7

Điểm nổi bật và hạn chế của đề tài ............................................................. 59

4.8

Tính ứng dụng của đề tài............................................................................. 59

KẾT LUẬN .............................................................................................................. 61
KIẾN NGHỊ .............................................................................................................. 62


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1:

Các dấu ấn giúp chẩn đoán tình huống nhiễm HBV trên lâm sàng ........ 8

Bảng 1.2:

Tóm tắt các nghiên cứu trƣớc đây ........................................................ 13

Bảng 3.1:



Bảng 3.8:

Tỉ lệ thực hành xử trí khi bị kim tiêm hoặc vật sắc nhọn có chứa máu,

dịch cơ thể của bệnh nhân đâm phải......................................................................... 45
Bảng 3.9:

Tỉ lệ thực hành chung về phòng bệnh viêm gan siêu vi B .................... 46

Bảng 3.10: Mối liên quan giữa kiến thức chung phòng bệnh viêm gan siêu vi B với
đặc tính dân số xã hội ............................................................................................... 46
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa kiến thức chung phòng bệnh viêm gan siêu vi B với
đặc tính dân số xã hội ............................................................................................... 47
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa thực hành chung phòng bệnh viêm gan siêu vi B với
đặc tính dân số xã hội ............................................................................................... 48
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa kiến thức chung và thực hành chung phòng bệnh
viêm gan siêu vi B của NVYT ................................................................................. 50


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Anti – HBc

Antibody to HBcAg: Kháng thể kháng kháng nguyên lõi vi rút
viêm gan B

Anti – HBc IgM

Antibody to hepatitis B core antigen: Kháng thể IgM kháng
kháng nguyên lõi vi rút viêm gan B


Định lƣợng vi rút viêm gan B trong máu

HBV

Hepatitis B virus: Vi rút gây viêm gan B

HIV

Human immunodeficiency virus: Vi rút gây suy giảm miễn
dịch ở ngƣời.

KTC

Khoảng tin cậy

NVYT

Nhân viên y tế

PR

Prevanlence ratio: Tỉ lệ hiện mắc

QHTD

Quan hệ tình dục

VGSVB


viêm gan B trung bình từ 8 đến 25% trong đó có khoảng 8,7 triệu ngƣời bị viêm gan
B mạn tính [49]. Cứ khoảng 8 ngƣời sẽ có 1 ngƣời mắc viêm gan và khoảng 40%
các trƣờng hợp tử vong do ung thƣ gan tại Việt Nam có liên quan đến viêm gan B
[26]. Con số tử vong liên quan đến HBV cũng đƣợc dự đoán tăng từ 12.600 ngƣời
năm 1990 lên 40.000 ngƣời vào năm 2025 [47].
VGSVB lây truyền qua đƣờng máu, đƣờng tình dục và từ mẹ sang con và đã
trở thành một căn bệnh phổ biến trong cộng đồng do tính chất dễ lây nhiễm của nó.
VGSVB gặp ở mọi lứa tuổi, tỉ lệ mắc và tử vong cao. Bệnh không những để lại
những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, tinh thần cho ngƣời bệnh mà còn trở
thành gánh nặng cho xã hội bởi chi phí điều trị bệnh tốn kém, ảnh hƣởng đến công
việc, cuộc sống của nhiều ngƣời.
Đặc biệt, nhân viên y tế là những ngƣời làm việc trong môi trƣờng có nguy
cơ lây nhiễm HBV cao. Không chỉ những nhân viên có tiếp xúc với máu, dịch tiết
của bệnh nhân mới có khả năng bị phơi nhiễm mà còn cả những nhân viên không


2

tiếp xúc với máu, dịch tiết cũng có nguy cơ phơi nhiễm HBV trong môi trƣờng làm
việc. Vì vậy VGSVB đã đƣợc đƣa vào danh mục 30 bệnh nghề nghiệp đƣợc bảo
hiểm y tế ở nƣớc ta [28]. WHO đã thống kê hàng năm có 40% nhân viên y tế nhiễm
HBV liên quan đến vết thƣơng xuyên da, chấn thƣơng do vật sắc nhọn nhƣ: kim
tiêm, mảnh thủy tinh …[50]. Ở Việt Nam, khả năng nhiễm HBV lên đến 25% ở
nhóm cán bộ y tế bị thƣơng do kim đâm, tiếp xúc với máu, dịch cơ thể của bệnh
nhân có kháng nguyên bề mặt VGSVB dƣơng tính (HBsAg +) [20].
Cho đến nay, vẫn chƣa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh VGSVB. Tiêm
vắc xin HBV là giải pháp an toàn và hiệu quả có thể phòng ngừa đƣợc 95% lây
nhiễm HBV [48]. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng chỉ có khoảng 5,4% đến 74%
các nhân viên y tế trên thế giới tiêm đầy đủ số mũi vắc xin này [35] [37] [33] [36],
và ở Việt Nam cũng ở mức từ 13,8% đến 70% [2] [18]. Hơn ai hết những cán bộ y

bao nhiêu và có mối liên quan nào ảnh hƣởng đến kiến thức và thực hành?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Xác định tỉ lệ nhân viên y tế tại Trung tâm y tế Huyện Bù Đăng, Tỉnh Bình
Phƣớc năm 2017 có kiến thức đúng, thực hành đúng về phòng bệnh viêm gan siêu
vi B và một số yếu tố liên quan.
Mục tiêu cụ thể
1. Xác định tỉ lệ ở nhân viên y tế Huyện Bù Đăng, Tỉnh Bình Phƣớc năm 2017
có kiến thức đúng về phòng bệnh viêm gan siêu vi B.
2. Xác định tỉ lệ ở nhân viên y tế Huyện Bù Đăng, Tỉnh Bình Phƣớc năm 2017
có thực hành đúng về phòng bệnh viêm gan siêu vi B.
3. Xác định mối liên quan giữa kiến thức chung đúng về phòng bệnh viêm gan
siêu vi B với đặc tính dân số nền.
4. Xác định mối liên quan giữa thực hành chung đúng về phòng bệnh viêm gan
siêu vi B với đặc tính dân số nền.
5. Xác định mối liên quan giữa kiến thức chung với thực hành chung phòng
bệnh viêm gan siêu vi B.


4

DÀN Ý NGHIÊN CỨU
KIẾN THỨC
Kiến thức về bệnh VGSVB





Tác nhân gây bệnh




Số mũi tiêm
Xét nghiệm trƣớc khi tiêm
Xét nghiệm sau khi tiêm

Thực hành phòng bệnh VGSVB




Khi làm dịch vụ y tế
Trong sử dụng vật sắc nhọn
Thao tác phòng ngừa

Thực hành xử lý vết thƣơng do kim
tiêm, vật sắc nhọn đâm


5

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Virus gây viêm gan siêu vi B
HBV là một siêu vi-rút thuộc họ Hepadnaviridae, có cấu trúc DNA chỉ gây bệnh
cho ngƣời và khỉ đột đen Phi Châu.
1.1.2 Bệnh viêm gan do HBV
Bệnh viên gan siêu vi B là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vi rút Hepatitis
B (HBV) gây nên. HBV xâm nhập vào gan và có thể gây ra bệnh viêm gan cấp tính

Vùng lƣu hành dịch thấp (
1.4 Các dấu ấn huyết thanh chẩn đoán nhiễm viêm gan siêu vi B
Dựa vào các dấu ấn huyết thanh để chẩn đoán tình trạng nhiễm HBV


8

Có rất nhiều xét nghiệm máu khác nhau để chẩn đoán Viêm Gan B. Các dấu
ấn huyết thanh dùng để đánh giá tình trạng nhiễm HBV nhƣ sau [14, 40]:
Kháng nguyên bề mặt viêm gan B (HBsAg) là một protein trên bề mặt của
HBV. Nó có thể đƣợc phát hiện trong máu trong giai đoạn cấp tính hoặc mạn tính.
Kháng thể bề mặt viêm gan B (anti-HBs) là kháng thể đƣợc sản xuất bởi cơ thể để
đáp ứng với kháng nguyên bề mặt viêm gan B hay còn gọi là kháng thể kháng
HBsAg. Bệnh nhân sau khi khỏi bệnh hoặc sau khi tiêm vắc xin nếu có kháng thể
Anti – HBs là đã có miễn dịch.
Kháng thể kháng lõi vi rút viêm gan B (anti-HBc) là một kháng thể đƣợc tạo ra
bởi cơ thể để đáp ứng với một phần của HBV gọi là "kháng nguyên lõi". Ý nghĩa
của xét nghiệm này thƣờng phụ thuộc vào kết quả của hai xét nghiệm khác, Anti –
HBs và HBsAg.
Kháng thể kháng lõi vi rút viêm gan B type IgM ( anti-HBc IgM) đƣợc sử dụng
để phát hiện nhiễm trùng cấp tính.
Kháng nguyên vỏ capsid của vi rút viêm gan B (HBeAg) là một protein đƣợc tìm
thấy trong máu khi HBV xuất hiện trong suốt quá trình nhiễm vi rút viêm gan B. Sự
xuất hiện HBeAg chứng tỏ vi rút đang nhân lên và có khả năng lây lan mạnh.
Kháng thể kháng HBeAg (Anti-HBe). Nếu xét nghiệm Anti-HBe dƣơng tính
chứng tỏ bệnh nhân có miễn dịch một phần. Xét nghiệm Anti – HBe âm tính chứng
tỏ cơ thể chƣa có miễn dịch với vi rút viêm gan B.
Viral DNA của Viêm gan B ( HBV-DNA) là một xét nghiệm để phát hiện và định
lƣợng sự có mặt của HBV trong máu của một ngƣời.
Một cách khái quát về chẩn đoán bệnh, giai đoạn bệnh VGSVB dựa vào dấu
ấn huyết thanh:

-

Anti HBs

+

Anti HBc

+

HbsAg

-

Anti HBs

+

Anti HBc

-

HbsAg

+

Anti HBs

-


HBsAg

-

Anti HBs

-

Anti HBc

+

- Nhiễm HBV tự hồi phục
- Anti HBc dƣơng tính giả
- Nhiễm HBV mạn tính dƣới ngƣỡng phát
hiện
- Nhiễm HBV cấp tính

1.5 Hậu quả nhiễm vi rút viêm gan B
1.6.1 Viêm gan cấp tính
Viêm gan cấp đƣợc đặc trƣng bởi sự phá huỷ tế bào gan và sự hiện diện tế
bào viêm trong mô gan kéo dài dƣới 6 tháng. Trung bình, các triệu chứng xuất hiện
khoảng 90 ngày (3 tháng) sau khi phơi nhiễm, nhƣng có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào
giữa 6 tuần và 6 tháng sau khi tiếp xúc [42].
Hầu hết mọi ngƣời không có bất kỳ triệu chứng nào trong giai đoạn nhiễm
trùng cấp tính. Tuy nhiên, một số ngƣời có thể trải qua giai đoạn cấp tính với các
triệu chứng kéo dài vài tuần bao gồm vàng da và mắt, nƣớc tiểu đậm màu, mệt mỏi,


10

độ làm việc khẩn trƣơng, căng thẳng và nhiều áp lực. Họ thƣờng xuyên phải tiếp
xúc với các yếu tố tác hại nghề nghiệp khác nhau, trong đó phải kể đến các bệnh lây


11

truyền thông qua sự tiếp xúc nghề nghiệp mà đặc biệt là bệnh VGSVB. Con đƣờng
lây truyền chính của bệnh VGSVB nghề nghiệp là thông qua sự tiếp xúc với máu,
dịch cơ thể của ngƣời mang mầm bệnh HBV. Các phơi nhiễm này có thể xảy ra qua
da bị tổn thƣơng, qua các màng niêm mạc mắt, mũi, miệng, qua các tổn thƣơng sâu
dƣới da do kim hoặc các vật sắc nhọn khác gây ra hoặc tiếp xúc với dụng cụ y tế dơ
bẩn, băng gạc, vải có chứa máu nhiễm HBV.
Ở Việt Nam, bệnh VGSVB đã đƣợc đƣa vào danh mục 30 bệnh nghề nghiệp
đƣợc báo hiểm ở nƣớc ta từ năm 1991 [20].
Thực tế cho thấy, các yếu tố nguy cơ có thể gây tổn thƣơng da trong bệnh
viện là rất nhiều: tiêm dƣới da, mảnh thuỷ tinh, mũi khâu, kim bƣớm, mũi khoan,
lấy máu... Với khả năng sống lâu nhiều tháng trong vết máu khô, vi rút viêm gan B
có khả năng lây nhiễm gấp từ 50 đến 100 lần so với HIV. Theo thống kê có đến
25% nhóm cán bộ y tế bị thƣơng do kim đâm, tiếp xúc với máu, dịch cơ thể của
bệnh nhân có HBsAg (+) [20, 30].
1.7 Biện pháp phòng ngừa viêm gan siêu vi B
1.7.1 Chủng ngừa bằng vắc xin HBV
Vắc xin VGSV đƣợc đƣa vào sử dụng ở nhiều nƣớc trên thế giới từ năm
1982. Đây là phƣơng pháp phòng ngừa chủ động giúp cho cơ thể tạo ra kháng thể
chống lại HBV, hiệu quả của phƣơng pháp này đã đƣợc chứng minh làm giảm 96%
viêm gan B cấp ở trẻ em, thanh thiếu niên và 95% các trƣờng hợp nhiễm HBV mới
xảy ra ở ngƣời lớn, và những ngƣời lớn chƣa đƣợc chủng ngừa với các yếu tố nguy
cơ cao [38].
Tại Việt Nam, vắc xin VGSVB đƣợc đƣa vào chƣơng trình tiêm chủng năm
1997 đến năm 2003 thì triển khai trên khắp các tỉnh thành. Tùy vào đối tƣợng tiêm,


1.8 Các nghiên cứu trƣớc đây
Bảng 1.2: Tóm tắt các nghiên cứu trƣớc đây
Stt

Tên Nghiên Cứu

Tác Giả

Kết Quả

Các nghiên cứu trên thế giới
1

Tình trạng chủng
viêm gan B và
thƣơng do vật sắc
trong nhân viên y
Syria năm 2008

ngừa Rabi Yacoub
chấn và cộng sự
nhọn
tế ở

Có 76,6% NVYT đã từng
ít nhất một lần bị tổn
thƣơng do kim chích
Có 23,4% NVYT chƣa
tiêm vắc-xin.


67% NVYT có kiến thức
chung đúng về bệnh
VGSVB.
33% nhân viên có kiến
thức thấp về VGSVB
trong đó có 35% trong số
họ không đƣợc chủng
ngừa vắc xinVGSVB.

4

Kiến thức, thái độ, thực
Abiola AO và
hành tiêm chủng viêm gan cộng sự
B ở nhân viên y tế tại
trung tâm tai nạn và cấp
cứu Lagos State, TollGate, Alausa, Lagos State
năm 2013

Có 70,2% NVYT có kiến
thức chung đúng về
VGSVB.
Có 92,9% có thái độ tốt về
bệnh VGSVB.
Có 84,5% NVYT có thực
hành đúng về bệnh VGSVB.


14

nhiễm siêu vi viêm gan Minh và cộng
B của nhân viên y tế sự
bệnh viện nhân dân Gia
Định năm 2009

Tỉ lệ nhiễm HBV 39%.
Cao nhất ở khoa điều
dƣỡng, nữ hộ sinh lần lƣợt
là 8% và 6,5%.
Tỉ lệ chủng ngừa VGSVB
đạt 13,8%.
97,2% các NVYT và gia
đình không quan tâm đến
vấn đề tầm soát VGSVB.

7

Kiến thức, thái độ, thực Nguyễn
Thị
hành phòng chống lây Điểm và cộng
nhiễm vi rút viêm gan B sự
của nhân viên y tế bệnh
viện đa khoa Tiền Giang
năm 2009

Tỉ lệ NVYT có kiến thức
và thực hành tốt các biện
pháp chống lây nhiễm
HBV là 90%.
Đa số NVYT đề có thái độ

Tác Giả

Kiến thức, thái độ, thực Trần Thị Bích
hành và một số yếu tố Hải
liên quan đến phòng
bệnh viêm gan B nghề
nghiệp của điều dƣỡng
Bệnh viện Ung Bƣớu
Hà Nội năm 2013

Kết Quả
Có 56,9% Điều Dƣỡng có
kiến thức đạt về bệnh và
phòng bệnh viêm gan B
nghề nghiệp
Có 57,6% Điều Dƣỡng có
thái độ đúng với phòng
bệnh VGSVB
Có 65,2% Điều Dƣỡng
thực hành đúng dự phòng
phơi nhiễm
Có 50,9% Điều Dƣỡng xử
trí đúng khi bị tai nạn nghề
nghiệp.

1.8.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Một nghiên cứu khác của Rabi Yacoub và cộng sự về tình trạng chủng ngừa
viêm gan B và chấn thƣơng do vật sắc nhọn trong nhân viên y tế ở Syria năm 2008
[52]. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 321 ngƣời tham gia nghiên cứu có 246
(76,6 %) đã từng ít nhất một lần bị tổn thƣơng do kim chích, trong số đó có 2,8% bị

VGSVB. Không có sự tƣơng đồng giữa kiến thức và thực hành phòng ngừa
VGSVB với tỉ lệ có thực hành đúng là 84,5% [31].
1.8.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu về “Thực trạng nhiễm vi rút viêm gan B ở nhân viên y tế và hiệu
quả một số biện pháp can thiệp tại ba bệnh viện thành phố hải phòng năm 2007”
cho thấy tỉ lệ nhiễm HBV chung của cả 3 bệnh viện là 14,8%. Tỉ lệ nhiễm HBV cao
nhất là khoa Nhiễm (46,2%). Các khoa có tỉ lệ nhiễm tƣơng đối cao là Hồi sức cấp
cứu – mổ (27,3%), Xét nghiệm (24,2%), Sản (18,3%). Nhóm có tỉ lệ nhiễm HBV
thấp thuộc các khoa Nội – Nhi (12,1%), Y học dân tộc (10,5%), Khối gián tiếp
(10,7%). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các khoa với p


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status