Quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn thành phố kon tum, tỉnh kon tum - Pdf 52

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VĂN CÔNG HỌC

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON
TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VĂN CÔNG HỌC

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON
TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HIỆP

Đà Nẵng - Năm 2017



1.3.1. Các nhân tố thuộc về đối tượng quản lý..................................................... 35
1.3.2. Các nhân tố thuộc về chủ thể quản lý.......................................................... 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................................... 38
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

BẢO HIỂM

THẤT NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ KON TUM.......................................................... 39
2.1. TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ KON TUM....................................................... 39
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.................................................................. 39
2.1.2. Đặc điểm dân cư và lao động........................................................................... 40
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế............................................................................... 46
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT
NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ KON TUM THỜI GIAN QUA..................................... 50
2.2.1. Thực trạng công tác cụ thể hóa các quy định của pháp luật về bảo
hiểm thất nghiệp.............................................................................................................................. 50
2.2.2. Thực trạng công tác tổ chức bộ máy cho hoạt động quản lý nhà
nước về bảo hiểm thất nghiệp................................................................................................... 52
2.2.3. Thực trạng công tác tổ chức thu bảo hiểm thất nghiệp.......................56
2.2.4. Thực trạng công tác tổ chức chi bảo hiểm thất nghiệp.......................60
2.2.5. Thực trạng công tác kiểm soát hoạt động bảo hiểm thất nghiệp .. 63

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG.......................................................................................................... 65
2.3.1. Kết quả đạt được..................................................................................................... 65
2.3.2. Những hạn chế......................................................................................................... 65
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế................................................................... 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................................... 68
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ KON TUM.............................69
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP................................................................................ 69


BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

NLĐ

: Người lao động

NSDLĐ : Người sử dụng lao động
QLNN

: Quản lý nhà nước

UBND

: Ủy ban nhân dân

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa

HĐLĐ

: Hợp đồng lao động



2.3.

Cơ cấu dân số thành phố Kon Tum Giai đoạn
2011-2016

42

2.4.

Tình hình lao động thành phố Kon Tum giai
đoạn 2011-2016

44

2.5. S

ố lao động có việc làm trong tuổi lao động thành
phố Kon Tum giai đoạn 2012-2016

45

2.6.

Giá trị sản xuất theo giá hiện hành của TP. Kon
Tum giai đoạn 2011 - 2016.

47

2.7.

Tình hình chi BHTN tại TP. Kon Tum giai đoạn
2011-2016

61


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu

Tên hình

Trang

hình
1.1.

Cơ cấu tổ chức của BHXH cấp huyện

31

2.1.

Tình hình biến động dân số thành phố Kon Tum
giai đoạn 2011-2016

41

2.2.

Biến động tỷ lệ tăng dân số thành phố Kon Tum


46

2.7.

Giá trị sản xuất theo giá hiện hành của TP. Kon
Tum giai đoạn 2011 - 2016

47

2.8.

Chỉ số phát triển giá trị sản xuất của TP. Kon
Tum giai đoạn 2011 - 2016

48

2.9.

Cơ cấu kinh tế thành phố Kon Tum giai đoạn
2011 – 2016

50

2.10.

Tình hình tiếp nhận và giải quyết BHTN tại
Trung tâm Dịch vụ việc làm giai đoạn 2011-2016

55

2.14.

Tình hình chi BHTN tại TP. Kon Tum giai đoạn
2011-2016

61

2.15.

Số lượt người chi BHTN tại thành phố Kon Tum
Giai đoạn 2011-2016

62


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, hội nhập với nền kinh tế thế
giới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu, từ một nền kinh tế nông nghiệp
lạc hậu với đại đa số người dân nuôi trồng manh mún, Việt Nam từng bước
đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong quá trình
phát triển của đất nước trong thời kỳ mới, giai cấp công nhân đã có sự chuyển
biến quan trọng, tăng nhanh về số lượng, phát huy vai trò tiên phong trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đóng góp trực tiếp vào sự phát
triển đất nước. Trong quá trình đó, cuộc sống người công nhân ngày càng
được cải thiện. Tuy nhiên, giai cấp công nhân vẫn chưa đáp ứng được về số
lượng, nhất là những lĩnh vực yêu cầu trình độ chuyên môn cao, đa số công
nhân từ nông dân, chưa được đào tạo bài bản, tác phong công nghiệp và kỹ

nhiên, thực tiễn thực hiện còn nhiều hạn chế như tình trạng lạm dụng quỹ
BHTN, tình trạng nợ đọng BHTN rất lớn, một số chính sách về BHTN còn
chưa đồng bộ và sát với tình hình thực tế tại địa phương, tình trạng gian lận
còn diễn ra, các hoạt động hỗ trợ người thất nghiệp chưa thật sự hiệu quả…
Tất cả những yếu tố trên đòi hỏi cần nghiên cứu, tìm kiếm những giải pháp
thích hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý BHTN ở thành phố Kon Tum
trong thời gian tới. Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu đề tài:
“QLNN về bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh
Kon Tum” là thực sự cần thiết và cấp bách.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn đề xuất các giải pháp tăng cường
QLNN về BHTN trên địa bàn thành phố Kon Tum trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu, hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề
QLNN về BHTN.


3
- Đánh giá thực trạng QLNN về BHTN trên địa bàn thành phố Kon Tum
để làm rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng này.
- Trên cơ sở đánh giá những điều kiện thuận lợi và khó khăn, những cơ
hội và thách thức đặt ra trong quá trình QLNN thời gian tới, đề xuất những
giải pháp hoàn thiện QLNN về BHTN trên địa bàn thành phố Kon Tum.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến việc QLNN về BHTN trên địa bàn thành phố Kon Tum.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu các nội dung thuộc vai trò QLNN

phố Kon Tum lần thứ XI nhiệm kỳ 2015-2020; các thông tin có liên quan trên
báo, tạp chí, internet. Luận văn có kế thừa và phát triển kết quả của các công
trình nghiên cứu trước đây. Ngoài ra còn sử dụng phiếu câu hỏi để điều tra,
đánh giá.
5. Sơ lược tổng quan tài liệu nghiên cứu
Ở các nước phát triển cùng với quá trình công nghiệp hóa, các loại hình
bảo hiểm nói chung cũng như BHTN nói riêng phát triển từ sớm và hệ thống
chính sách pháp luật đã khá chặt chẽ. BHTN vừa giúp giảm gánh nặng cho xã
hội, vừa giảm gánh nặng tài chính cho cá nhân. Hiện nay, các học giả nước
ngoài cũng tập trung nhiều vào BHTN, dưới đây là một số công trình tiêu
biểu: Sách “Các Chương trình bảo đảm xã hội các nước trên thế giới” do Cơ
quan Quản lý Bảo đảm xã hội Mỹ xuất bản đã cho rằng TCTN như là một
hình thức “đền bù sự mất mát thu nhập do kết quả của tình trạng thất nghiệp
bắt buộc” tạo ra. Các chương trình TCTN thường được áp dụng ở các nước
công nghiệp phát triển và bắt buộc ở hầu hết các nước. Một số nước áp dụng


5
phương thức trả TCTN qua trợ cấp khó khăn, thanh toán một lần. Các nước
khác thường thiết lập và tổ chức thực hiện chế độ TCTN với vị trí là một
nhánh của BHXH. Một số nước còn thực hiện các chế độ TCTN từ các quỹ
công với những điều kiện nhất định về đối tượng (tình trạng kinh tế, mức thu
nhập…) thực hiện dưới các hình thức trợ cấp như trợ cấp mất việc, thôi việc...
Tuy nhiên, việc đăng ký thất nghiệp, thống kê số người thất nghiệp, phân loại
thất nghiệp... ở các nước để đưa vào diện đối tượng hưởng TCTN là vấn đề
không hề đơn giản.
TS. Lê Hồng Giang trong trong công trình nghiên cứu: “BHTN, lỡ cơ
hội thay đổi” đăng trên Sài Gòn tiếp thị vào ngày 01/12/2009 đã đề cập kết
quả nghiên cứu của Ngân hàng thế giới (WB) tổng kết rằng: “Ở các nước phát
triển, bên cạnh hệ thống BHTN của nhà nước, khu vực tư nhân cũng cung cấp

nghiên cứu này đã đề cập đến QLNN về BHTN gồm 5 nội dung: Hướng dẫn,
tuyên truyền chính sách BHTN của Nhà nước; Đăng ký tình trạng thất nghiệp
cho những người đang bị thất nghiệp; Tính toán chế độ BHTN theo quy định
của pháp luật; Chi tiền bảo hiểm cho người đang thất nghiệp theo đúng chế độ
và thời gian đã quy định trong văn bản pháp luật về BHTN; Kiểm tra, giám
sát việc thực hiện BHTN, phát hiện các vấn đề phát sinh và xử lý kịp thời.
Công trình này cũng đề cập tới cơ quan thực hiện dịch vụ việc làm là các
TTGTVL, thực hiện chức năng cầu nối giữa NLĐ và NSDLĐ, công tác
QLNN về BHTN cần gắn với hoạt động của TTGTVL.
TS Nguyễn Huy Ban trong công trình nghiên cứu: “Nghiên cứu những
nội dung cơ bản của BHTN hiện đại. Vấn đề lựa chọn hình thức TCTN ở Việt
Nam” đã đưa ra và phân tích các nội dung cơ bản của BHTN hiện đại, đồng
thời cũng đề cập tới các hình thức TCTN ở Việt Nam.
Chuyên đề luận án Tiến Sĩ của tác giả Nguyễn Quang Vinh về “Các mô
hình và kinh nghiệm thực hiện BHTN trên thế giới” đã đưa ra các mô hình
BHTN trên thế giới, đồng thời nhấn mạnh đến kinh nghiệm thực hiện BHTN


7
của các nước từ đó đưa ra các khuyến nghị cho Việt Nam.
Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Quang Trường về “QLNN về
BHTN ở nước ta hiện nay” đã nêu lên thực trạng QLNN về BHTN tại Việt
Nam hiện nay, nêu bật những thành tựu, hạn chế và những hạn chế trong quản
lý BHTN. Luận án cũng trình bày phương hướng hoàn thiện và những giải
pháp hoàn thiện QLNN về BHTN ở nước ta đến năm 2020. Luận án đã nghiên
cứu, làm rõ những vấn đề sau: Làm rõ hơn sự cần thiết và tính tất yếu khách
quan phải có QLNN về BHTN; Phân tích làm rõ bản chất của QLNN về
BHTN trong nền kinh tế thị trường; Nhận diện và phân tích các nội dung
QLNN về BHTN trong nền kinh tế thị trường cả về lý luận và thực tiễn ở Việt
Nam; Nhận diện và phân tích ảnh hưởng của các nhân tố khách quan, chủ

- Chương 1. Các vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về BHTN.
- Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về BHTN ở thành phố Kon
Tum.
- Chương 3. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về BHTN thành phố
Kon Tum.


9

CHƯƠNG 1
CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO
HIỂM THẤT NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT
NGHIỆP
1.1.1. Thất nghiệp
Thất nghiệp là một khái niệm đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử phát
triển xã hội loài người và ngày nay đã trở thành phổ biến trong nền kinh tế thị
trường. Thất nghiệp được đề cập đến trong các giáo trình kinh tế, trong thống
kê kinh tế, và việc đảm bảo có công việc cho mỗi công dân là một trong
những vấn đề quan trọng nhất trong công tác QLNN của mỗi quốc gia.
Theo quan điểm của P.Ăng Ghen, trong quá trình phát triển của xã hội
loài người, lao động luôn được coi là nhu cầu cơ bản nhất, chính đáng nhất và
lớn nhất của con người. P.Ăng Ghen đã khẳng định “Lao động là điều kiện cơ
bản đầu tiên của toàn bộ đời sống con người, đến một mức và trên một ý
nghĩa nào đó chúng ta phải nói rằng: Lao động đã tạo ra chính bản thân con
người”. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường hiện nay không phải NLĐ nào
cũng dễ dàng tìm kiếm việc làm phù hợp với năng lực, chuyên môn của mình.
Trong mỗi nền kinh tế, luôn tồn tại một tỷ lệ thất nghiệp nhất định và một
trong những nhiệm vụ nặng nề của mọi chính phủ là tạo việc làm mới, giảm tỷ
lệ thất nghiệp ở mức thấp nhất có thể.

việc làm và đang đi tìm việc làm trong tuần lễ điều tra.
Khoản 4, Điều 3 của Luật BHXH năm 2006 của Việt Nam quy định
người thất nghiệp là: “Người đang đóng BHTN mà bị mất việc làm hoặc
chấm dứt HĐLĐ, HĐLV nhưng chưa tìm được việc làm”.


11
Ảnh hưởng của thất nghiệp:
Đối với người lao động: không chỉ mất đi nguồn tài chính mà còn có khả
năng mất đi khả năng nâng cao trình độ nghề nghiệp.
Đối với nền kinh tế: thất nghiệp làm lãng phí nguồn lực xã hội, làm cho
nền kinh tế bị đình đốn, chậm phát triển.
Đối với xã hội: thất nghiệp dễ dẫn đến nhiều tiêu cực, tệ nạn trong xã
hội, dễ phát sinh nạn trộm cắp, cờ bạc, mại dâm, ma túy… làm cho tình hình
chính trị, xã hội trở nên bất ổn.
1.1.2. Bảo hiểm thất nghiệp
Theo cách hiểu thông thường: BHTN là sự hỗ trợ một phần thu nhập cho
NLĐ bị mất việc làm và hỗ trợ họ sớm quay trở lại thị trường lao động. Người
thất nghiệp sẽ được hưởng một khoản tiền nhất định và những khoản hỗ trợ
khác nhằm giúp người thất nghiệp nhanh chóng quay lại thị trường lao động.
Theo Luật BHXH 2006 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 đối với các quy
định về BHTN giải thích: “BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một
phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc
chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.”.Theo Luật Việc làm có hiệu lực từ
ngày 01/01/2015: BHTN là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của NLĐ
khi bị mất việc làm, hỗ trợ NLĐ học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên
cơ sở đóng vào Quỹ BHTN.
Ta có thể thấy BHTN là một bộ phận của BHXH. Tuy nhiên BHTN có tính
đặc thù riêng, có những hỗ trợ giúp NLĐ nhanh chóng có việc làm và ổn định

đã thể hiện là một trong những giải pháp quan trọng nhất giải quyết thấu đáo
tình trạng trên. Đảng và Nhà nước ta thời gian qua đã có sự quan tâm đúng


13
mức đến BHTN, các chính sách BHTN ngày càng sát với thực tế, hỗ trợ hiệu
quả cho người thất nghiệp, giúp họ ổn định cuộc sống.
Xuất phát từ đòi hỏi của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Xuất
phát từ thực tiễn phát triển đất nước, Đảng ta đã đề ra chủ trương phát triển
kinh tế thị trường định hướng XHCN. Qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển
đất nước theo nền kinh tế thị trường định hướng XHCN kể từ Đại hội VI năm
1986, nước ta đã chuyển đổi từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế
thị trường định hướng XHCN. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nước ta đã đạt
được những thành tựu quan trọng trong quá trình phát triển đất nước. Thoát
khỏi nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu với 90% dân số làm nông nghiệp, hiện
nay ta đã xây dựng được cơ sở vật chất - kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội
từng bước đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Diện mạo
đất nước có nhiều chuyển biến, kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá, quy mô
nền kinh tế tăng lên, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện. Đội ngũ các
doanh nghiệp, doanh nhân đã thực sự trở thành lực lượng quan trọng để thực
hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, sự phát
triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường cũng có những mặt trái, như sự khắc
nghiệt của thị trường lao động khiến NLĐ bị thất nghiệp. Nhà nước đã có
nhiều chính sách hỗ trợ NLĐ bị mất việc làm, việc này đã được thực hiện hiệu
quả chủ yếu qua BHTN. Việc QLNN về BHTN đòi hỏi vừa kiểm soát được
tính hiệu quả của BHTN, hỗ trợ NLĐ bị mất việc làm, giúp họ ổn định cuộc
sống, đảm bảo công bằng xã hội nhưng không làm ảnh hưởng đến sự phát
triển của nền kinh tế.
Xuất phát từ đòi hỏi nhà nước pháp quyền XHCN. Tuy đạt được những
thành tựu quan trọng về luận lẫn thực tiễn, nhưng sự nghiệp xây dựng và hoàn

dưới luật như Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các Bộ liên quan nhằm
giải thích, hướng dẫn cụ thể việc thi hành những nội dung liên quan đến lĩnh


15
vực BHXH, trong đó có BHTN.
- Các chỉ đạo, quan điểm thực hiện chính sách BHTN tại địa phương.
* Quy định về BHTN theo luật BHXH 2006, áp dụng từ năm 2009
đến năm 2014
Đối tượng áp dụng BHTN:
- Người lao động: là công dân Việt Nam giao kết HĐLĐ hoặc HĐLV
không xác định thời hạn hoặc thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
Đối với những người là công chức theo quy định của pháp luật về công
chức không thuộc đối tượng tham gia BHTN.
- Người sử dụng lao động: là NSDLĐ có sử dụng từ 10 NLĐ trở lên tại
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sau đây:
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị vũ trang
nhân dân.
Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức
chính trị, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội
khác.
Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.
Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp

tác xã.
Hộ kinh doanh các thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê
mướn, sử dụng và trả công cho NLĐ.
Cơ quan, tổ chức, các nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên
lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp
Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là thành viên có quy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status