ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ MỸ SEN
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ MỸ SEN
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN
Đà Nẵng - Năm 2017
MỤC LỤC
1.3.3. Ngƣời sử dụng lao động........................................................................................ 31
1.3.4. Nhận thức của ngƣời lao động........................................................................... 31
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1........................................................................................................... 32
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO
HIỂM XÃ HỘI TẠI TỈNH KON TUM THỜI GIAN QUA..............................33
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, XÃ HỘI, KINH TẾ CỦA TỈNH KON TUM
ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI.....33
2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên............................................................................................... 33
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế.................................................................................................. 34
2.1.3. Đặc điểm về xã hội................................................................................................... 35
2.1.4. Đặc điểm cơ bản của Bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum...........................36
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO
HIỂM XÃ HỘI TẠI TỈNH KON TUM............................................................................... 37
2.2.1. Công tác tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về
bảo hiểm xã hội................................................................................................................................ 37
2.2.2. Dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội...................................................................... 40
2.2.3. Tổ chức hoạt động thu, chi bảo hiểm xã hội............................................... 47
2.2.4. Quyết toán thu, chi bảo hiểm xã hội................................................................ 59
2.2.5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội;
Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội . 62
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO
HIỂM XÃ HỘI TẠI TỈNH KON TUM............................................................................... 65
2.3.1. Thành công.................................................................................................................... 65
2.3.2. Hạn chế........................................................................................................................... 67
2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế............................................................................. 68
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2........................................................................................................... 71
:
An sinh xã hội
BHXH
:
Bảo hiểm xã hội
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
BHTN
:
Bảo hiểm thất nghiệp
LĐTBXH
:
Lao động Thƣơng binh và xã hội
NSNN
sánh năm 2010
2.2.
Cơ cấu kinh tế tỉnh Kon Tum giai đoạn 2013-2016
35
2.3.
Dân số và nguồn lao động tỉnh Kon Tum các năm 20132016
36
2.4.
Thực trạng cán bộ công chức, viên chức ngành Bảo
hiểm xã hội tỉnh Kon Tum qua các năm 2013-2016
37
2.5.
Tình hình thực hiện dự toán chi tuyên truyền của Bảo
hiểm xã hội tỉnh Kon Tum qua các năm 2013-2016
39
2.6.
Tình hình xác định mức thu bảo hiểm xã hội tại Bảo
46
2.11.
Số đơn vị sử dụng lao động và số lao động tham gia bảo
hiểm xã hội của Bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum qua các
năm 2013-2016
50
Số hiệu
bảng
2.12.
Tên bảng
Số đơn vị sử dụng lao động và số lao động tham gia
theo phân cấp của BHXH tỉnh Kon Tum qua các năm
Trang
51
2013-2016
2.13.
Tình hình thực hiện hoạt động thu bảo hiểm xã hội tại
Kon Tum qua các năm 2013-2016
53
2.18.
Tổng hợp số thu hồi chi sai bảo hiểm xã hội tại Kon
Tum qua các năm 2013-2016
61
2.19.
Tình hình thực hiện thanh tra, kiểm tra tại Bảo hiểm xã
hội tỉnh Kon Tum qua các năm 2013 - 2016
64
2.20.
Tình hình giải quyết đơn thƣ khiếu nại, tố cáo của Bảo
hiểm xã hội tỉnh Kon Tum qua các năm 2013-2016
65
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
tỉnh với 09 huyện, 01 thành phố, đã đạt đƣợc những kết quả rất khả quan, góp
phần không nhỏ vào thành tựu đạt đƣợc của BHXH Việt Nam. Nhƣng bên
cạnh đó vẫn còn một số những hạn chế trong quá trình thực hiện nhƣ: công
tác tuyên truyên, phổ biến chính sách chƣa sâu; việc xử lý vi phạm pháp luật
còn chƣa nghiêm và chƣa nhiều; công tác thanh tra, kiểm tra chƣa đƣợc chú
trọng, nhiều ngƣời lao động không đƣợc tham gia, tham gia thấp hơn nhiều
so với số tiền thực tế.
Muốn khắc phục đƣợc những tồn tại này, ngành BHXH nói chung và
BHXH tỉnh Kon Tum nói riêng cần phải mạnh mẽ cải cách hơn nữa chất
lƣợng quản lý nhà nƣớc nói chung và hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc
về BHXH nói riêng. Đây là lý do mà tác giả luận văn lựa chọn đề tài: “Hoàn
2
thiện quản lý nhà nƣớc về BHXH tại tỉnh Kon Tum”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và khảo sát, đánh giá thực
trạng công tác quản lý nhà nƣớc về BHXH tại tỉnh Kon Tum thời gian qua để
đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về hoạt động này trên địa
bàn tỉnh Kon Tum thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu
trong đề tài này cần thực hiện là:
- Nội dung, nguyên tắc và công cụ quản lý nhà nƣớc về BHXH là gì?
- Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về BHXH tại tỉnh Kon Tum
đƣợc tổ chức, thực hiện những năm qua nhƣ thế nào? Những thành công đạt
đƣợc, hạn chế và nguyên nhân?
- Các giải pháp nào để hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về BHXH trên địa
bàn tỉnh Kon Tum trong thời gian tới?
quân, phân tích mức độ tham gia, mức độ thực hiện các nội dung quản lý nhà
nƣớc về BHXH tại tỉnh Kon Tum. So sánh các kết quả phân tích nhằm làm rõ
sự khác biệt, sự thay đổi của các nhân tố, từ đó đƣa ra những nhận định, đánh
giá. Trên cơ sở tổng hợp, so sánh với các chỉ tiêu trong quy hoạch phát triển
kinh tế xã hội của địa phƣơng, của ngành BHXH và kết hợp với nhận định
của tác giả để đề xuất giải pháp có tính khả thi nhất theo mục tiêu đã đề ra của
đề tài.
6. Bố cục luận văn
Ngoài các phần: Mục lục, mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài
liệu tham khảo và phụ lục các bảng biểu số liệu, luận văn đƣợc bố cục gồm
03 chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
- Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nƣớc về BHXH.
- Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về BHXH tại tỉnh
4
Kon Tum
- Chƣơng 3: Một số giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về
BHXH tại tỉnh Kon Tum.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Quản lý nhà nƣớc về BHXH là có ý nghĩa rất lớn trong quá trình tổ
chức thực hiện ASXH cho mọi ngƣời. Công tác quản lý nhà nƣớc nhằm góp
phần ổn định, phát triển hệ thống BHXH; góp phần củng cố lòng tin của nhân
dân lao động vào cơ quan BHXH; từ đó góp phần nâng cao đời sống của
ngƣời dân, ổn định kinh tế xã hội của đất nƣớc.
Cho đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả
trong và ngoài nƣớc về lĩnh vực này. Tác giả đã lựa chọn một số tài liệu liên
quan để làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài của mình:
Giáo trình “Quản lý nhà nước về xã hội” Học viện Hành chính Quốc
đa dạng về các mức tiền lƣơng, tiền công làm căn cứ đóng, hình thức đóng
đồng thời có cơ chế quản lý số tiền thu từ cấp địa phƣơng đến trung ƣơng. Đề
tài đã đóng góp những nghiên cứu khoa học, có ý nghĩa thực tiễn về xây dựng
hệ thống biểu mẫu thu, phƣơng thức thực hiện thu từ địa phƣơng đến trung
ƣơng, quản lý quỹ cũng nhƣ hình thức, phạm vi đầu tƣ tăng trƣởng một phần
quỹ góp phần tạo lập bền vững và cân đối quỹ BHXH về lâu dài.
Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Các giải pháp đảm bảo cân đối quỹ BHXH bắt
buộc khi thực hiện Luật BHXH” của Phạm Đỗ Nhật Tân (2007) [33]. Nguy cơ
mất cân đối quỹ đã đƣợc các nhà nghiên cứu khoa học xã hội và Tổ chức lao
động Quốc tế khuyến nghị tới Chính phủ Việt Nam từ khi xây dựng Luật. Quỹ
BHXH chia thành các quỹ thành phần nhƣ là: quỹ chi trả chế độ hƣu trí, tử tuất
(dài hạn); quỹ chi trả chế độ ốm đau, thai sản, dƣỡng sức phục hồi sức khỏe, tai
nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (ngắn hạn). Việc hình thành nên quỹ này là từ
nguồn thu bắt buộc. Chính vì thế mà đề tài đã hệ thống các quy định của Nhà
nƣớc về đối tƣợng thu, mức thu, cách thức vận hành và
6
quản lý quỹ, phân tích đánh giá thực trạng tình hình thu - chi quỹ này của Việt
Nam, từ đó đề tài đã đƣa ra các dẫn chứng về những ƣu điểm và những mặt
hạn chế về việc duy trì và mở rộng nguồn thu, sử dụng quỹ, điều kiện để
hƣởng các chế độ chính sách nhằm đảm bảo sự an toàn của quỹ, cân đối quỹ
trong tƣơng lai.
Luận án Tiến sĩ kinh tế “Hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam”
của Đỗ Văn Sinh (2005) [30], nghiên cứu đã góp phần làm rõ thêm cơ sở
khoa học và thực tiễn của quản lý quỹ này ở Việt Nam; tổng kết mô hình và
phƣơng thức quản lý quỹ của một số nƣớc trên thế giới để rút ra một số bài
học kinh nghiệm có thể vận dụng trong quản lý quỹ ở Việt Nam; đề xuất quan
điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý quỹ ở Việt Nam.
tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo,
an toàn đời sống cho người lao dộng và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm
bảo an toàn xã hội”.
+ Tổ chức lao động Quốc tế đƣa ra khái niệm nhƣ sau:
“BHXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình
thông qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn
về kinh tế và xã hội dẫn đến ngừng việc hoặc giảm sút thu nhập gây ra bởi
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và chết; đồng
thời bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con” [12].
Các khái niệm nêu trên cho thấy, BHXH là một phạm trù kinh tế xã hội
tổng hợp có thể tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau.
- Nhìn theo góc độ chính sách: là một chính sách xã hội, nhằm giải
quyết các chế độ xã hội liên quan đến một tầng lớp đông đảo ngƣời lao động
và bảo vệ sự phát triển kinh tế - xã hội, sự ổn định chính trị của một quốc gia.
- Nhìn theo góc độ tài chính: là một quỹ tài chính tập trung, đƣợc hình
thành từ sự đóng góp của các bên tham gia và có sự hỗ trợ của nhà nƣớc.
8
- Nhìn theo góc độ thu nhập: là sự đảm bảo thay thế một phần thu nhập
khi ngƣời lao động có tham gia bị mất hoặc giảm thu nhập do các nguyên
nhân.
- Nhìn theo góc độ quản lý: là công cụ quản lý của Nhà nƣớc để điều
chỉnh mối quan hệ kinh tế giữa ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động và
Nhà nƣớc, thực hiện quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập giữa các
thành viên trong xã hội.
Theo cách hiểu chung nhất, có thể định nghĩa “BHXH là sự bảo đảm
thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm
hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,
Là quá trình Nhà nƣớc sử dụng trong phạm vi quyền lực của mình tác
động có tổ chức và điều chỉnh vào các quan hệ nảy sinh trong hoạt động
BHXH nhằm đảm bảo cho hoạt động diễn ra theo đúng quy định của pháp
luật, và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ; Là một bộ phận quan trọng của
quản lý nhà nƣớc đối với xã hội, thông qua chức năng lập pháp, hành pháp và
tƣ pháp.
Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động BHXH bắt đầu từ việc xây dựng,
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; Tuyên truyền, phổ biến, chế độ,
chính sách pháp luật; Tổ chức thực hiện chiến lƣợc, chế độ, chính sách đến
việc tổ chức bộ máy thực hiện cũng nhƣ thanh tra, kiểm tra việc chấp hành
pháp luật.
Đặc điểm:
- Nhà nƣớc là chủ thể tổ chức và quản lý các hoạt động BHXH trong
nền kinh tế thị trƣờng.
- Pháp luật là cơ sở và là công cụ quản lý hàng đầu, công cụ không thể
thay thế do xuất phát từ nhu cầu khách quan trong nền kinh tế thị trƣờng để
Nhà nƣớc tổ chức và quản lý các hoạt động này nói riêng và hoạt động kinh tế
- xã hội nói chung.
10
- Sự quản lý của Nhà nƣớc đối với hoạt động này đòi hỏi có một bộ
máy thực hiện các hoạt động mạnh, có hiệu lực và hiệu quả và một hệ thống
pháp luật đồng bộ hoàn chỉnh.
1.1.2. Ý nghĩa của công tác quản lý nhà nƣớc về bảo hiểm xã hội
- Tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện đúng, đủ, kịp thời và chính xác
các chế độ thu, chi.
- Góp phần điều chỉnh thu nhập, đảm bảo hài hòa lợi ích và công bằng
nƣớc. Đây là nguyên tắc có thể đƣợc coi là quan trọng nhất trong công tác chi
trả, tạo nên sự công bằng tin tƣởng từ phía ngƣời tham gia vào Nhà nƣớc vào
chính sách BHXH.
- Quản lý theo đúng chế độ chính sách hiện hành
Nhà nƣớc, thông qua Quốc hội, các Bộ ngành có liên quan xây dựng
các văn bản pháp luật, bao gồm các luật, các văn bản quy phạm pháp luật
khác (nghị định, quyết định, thông tƣ...) và các văn bản có liên quan để thực
hiện pháp luật trong phạm vi quốc gia.
- Quản lý thu, chi kịp thời và đầy đủ quyền lợi của ngƣời tham gia
Thu kịp thời là thu kịp thời về thời gian khi có phát sinh quan hệ lao
động, tiền công, tiền lƣơng mà những quan hệ đó thuộc đối tƣợng, phạm vi
phải tham gia, hƣớng dẫn thực hiện thu của ngƣời sử dụng lao động và ngƣời
lao động đảm bảo kịp thời, không để tồn đọng tiền thu, không bỏ sót lao động
tham gia, giảm thiệt hại cho đơn vị do phải chịu xử phạt lãi chậm đóng, lãi
truy thu.
Đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời, có nghĩa là chi đúng số tiền đối tƣợng
đƣợc hƣởng, chi đúng lịch trình kế hoạch đề ra, không gây phiền hà cho đối
tƣợng và giúp ngƣời lao động có thể nhanh chóng ổn định cuộc sống, tránh
xảy ra các hiện tƣợng tiêu cực.
- Quản lý thống nhất, tập trung, công khai, minh bạch quỹ BHXH
Nhà nƣớc ban hành các chính sách vĩ mô, định hƣớng mọi hoạt động
12
của hệ thống BHXH. Nhà nƣớc định ra các chế độ, quy định các mức đóng
góp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nƣớc trong từng giai đoạn.
Nhà nƣớc định hƣớng các hoạt động và kiểm soát các hoạt động của quỹ,
nhằm đảm bảo quyền lợi của ngƣời tham gia và ngƣời thụ hƣởng, giảm thiểu
những rủi ro do những nguyên nhân khách quan và chủ quan; góp phần đảm
1.1.5. Công cụ quản lý nhà nƣớc về bảo hiểm xã hội
Nhà nƣớc thực hiện chức năng quản lý, điều hành xã hội đã sử dụng hệ
thống rất nhiều công cụ khác nhau, cũng nhƣ trong bất kỳ lĩnh vực nào, trong
hoạt động quản lý đối với hoạt động này công cụ chủ yếu quan trọng nhất mà
Nhà nƣớc sử dụng là các văn bản pháp luật.
Điều 8, Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: “Nhà nƣớc đƣợc tổ chức và hoạt
động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp
luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”. Thể hiện rõ nhất trong công cụ
này là Luật BHXH do Quốc hội ban hành năm 2006 có hiệu lực từ ngày
01/01/2007 nhằm điều chỉnh các quan hệ, các hoạt động BHXH, năm 2014 đã
đƣợc Quốc hội khóa 13 sửa đổi và thay thế, đây chính là cơ sở, nền tảng cho
mọi hoạt động. Luật xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan
hệ giữa BHXH với Nhà nƣớc; với ngƣời sử dụng lao động và với ngƣời lao
động…là cơ sở pháp lý để điều chỉnh mọi hành vi có liên quan buộc mọi
ngƣời phải tuân thủ.
Ngoài ra còn các hệ thống văn bản dƣới luật và hƣớng dẫn thi hành
nhƣ: Nghị định, thông tƣ, công văn... liên quan đến lĩnh vực này giữa cơ
quan có thẩm quyền quản lý nhà nƣớc với các cơ quan sự nghiệp, các bộ,
ngành liên quan.
Công cụ thứ hai Nhà nƣớc sử dụng là hồ sơ, biểu mẫu: Với chức năng
quản lý của mình, Nhà nƣớc ban hành các loại hồ sơ liên quan đến đối tƣợng,
đến tài chính…một trong những hồ sơ quan trọng nhất đó là sổ BHXH đƣợc
14
ban hành thống nhất trong cả nƣớc để thực hiện chức năng quản lý đối tƣợng
tham gia đóng và hƣởng các chế độ. Ngoài ra còn ban hành các biểu mẫu
thống kê, báo cáo nhƣ mẫu báo cáo đối tƣợng tham gia, báo cáo tài chính...
Công cụ thứ ba Nhà nƣớc sử dụng để quản lý nhà nƣớc là hệ thống báo
- Tuyên truyền những nội dung cơ bản của Luật BHXH; những định
hƣớng chỉ đạo Ngành trong các lĩnh vực hoạt động; kết quả thực hiện chính
sách đạt đƣợc trong thời gian qua để động viên các tầng lớp nhân dân tích cực
và chủ động tham gia, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm của Ngành.
- Tuyên truyền các hoạt động nhằm khẳng định vị trí, chức năng, vai trò
của Ngành trong việc tổ chức thực hiện chính sách; nêu bật kết quả đạt đƣợc
và những kinh nghiệm, giải pháp hữu hiệu trong việc tổ chức thực hiện của
BHXH các cấp, khẳng định sự nỗ lực cố gắng của các địa phƣơng cũng nhƣ
của toàn Ngành trong việc thi đua phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ
đƣợc giao.
- Tuyên truyền biểu dƣơng gƣơng ngƣời tốt, việc tốt trong thực hiện
chế độ, chính sách; kịp thời phê phán những hành vi tiêu cực, cố tình vi phạm
Luật BHXH góp phần hạn chế, ngăn chặn, phòng ngừa tình trạng trốn đóng,
nợ đọng, lạm dụng quỹ; bảo vệ quyền lợi của ngƣời lao động.
Đối tƣợng công tác tuyên truyền cần hƣớng đến:
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt của các cấp ủy đảng, chính quyền,
các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phƣơng.
- Ngƣời sử dụng lao động, ngƣời lao động thuộc các thành phần kinh
tế, các hợp tác xã và làng nghề, các khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Cán bộ làm công tác BHXH tại các đơn vị sử dụng lao động; cán bộ,
công chức, viên chức thuộc cơ quan BHXH các cấp.
Hình thức tuyên truyền
- Phối hợp với các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức
tuyên truyền cho các nhóm đối tƣợng thông qua các hoạt động nhƣ tổ