Báo cáo thực tập (khoa k đại học thương mại TMU) - Pdf 52

MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với chính sách đổi mới nền kinh tế theo cơ
chế thị trường, cũng như xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ. Đặc biệt là
sau khi nước ta ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và một số tổ chức kinh tế
lớn khác như APEC, TPP, ASEM,… nền kinh tế cả nước ta đang phát triển một cách
nhanh chóng. Điều này cũng có nghĩa là Việt Nam trước thách thức phải mở cửa nền
kinh tế theo như hiệp định thỏa thuận. Cùng với đó, hòa với dòng chảy hội nhập của
cả nước là sự ra đời của hàng loạt công ty, doanh nghiệp kinh doanh trong mọi ngành
nghề. Lẽ tất nhiên là các công ty phải chịu áp lực cạnh tranh gắt từ mọi phía.
Thật vậy, để có thể tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh gay gắt
được ví là “Thương trường như chiến trường” các công ty, doanh nghiệp phải tập
trung, chú trọng vào giải quyết ba vấn đề cơ bản là: Sản xuất cho ai? Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào? Các công ty phải tự quản lý mọi vấn đề của công ty từ vốn, lao
động, bán hàng,… Tất cả hoạt động đề hướng tới mục tiêu là lợi nhuận. Và nó trở
thành yếu tố quan trọng quyết định rằng công ty sẽ phát triển hay phá sản.
Sau khoảng thời gian học tập và nghiên cứu các môn chuyên ngành, sinh viên
năm cuối sẽ có một khoảng thời gian đi tìm hiểu tại cơ sở. Khoảng thời gian này tạo
cơ hội để sinh viên củng cố và hệ thống lại những kiến thức mình được học trên ghế
nhà trường, bổ sung kiến thức còn thiếu, so sánh đối chiếu giữa lý thuyết học được
với thực tế tại cơ sở. Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân phục vụ
cho công việc và cuộc sống sau khi rời khỏi ghế nhà trường. Được sự nhất trí của nhà
trường và sự cho phép của công ty TNHH sản xuất và thương mại Sơn Anh em đã
thực tập tại công ty.
Báo cáo của em gồm 3 phần:
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
PHẦN II:PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ
TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ
YẾU TẠI DOANH NGHIÊP
PHẦN III: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN


sơn truyền thống như hệ sơn dầu cao cấp, sơn Alkyd, sơn trang trí và bảo vệ
cho các công trình xây dựng dân dụng thông qua hợp tác với các hãng nước
ngoài, công ty đã sản xuất các loại sơn đặc chủng: Hệ sơn Epoxy, hệ sơn cao su
hóa,.. cung cấp cho các công trình công nghiệp, các công trình trên biển, sơn
tàu biển…
Nhiệm vụ của doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Sơn
Anh cam kết giữ uy tín và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Các thành viên luôn có
trách nhiệm cao với công việc và luôn hoàn thiện để đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầu
của khách hàng.
I.3 . Sơ đồ cơ cấu tổ chức


Quản lý có vai trò rất lớn trong hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp
khác nhau lại có cách thức quản lý khác nhau do vậy mà hình thành nên các mô hình xây
dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp khác nhau. Sau đây là mô hình bộ
máy tổ chức của công ty TNHH Thương mại và sản xuất Sơn Anh:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

HỆ THỐNG SẢN XUẤT
VÀ KINH DOANH

HỆ THỐNG VĂN PHÒNG

PHÒNG KỸ THUẬT

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN


thiết lập chiến lược kinh doanh, tổ chức khảo sát nghiên cứu thị trường, khai thác
thị trường mới, tiếp nhận đơn hàng, cung ứng dịch vụ.
Nhìn chung cơ cấu tổ chức của công ty TNHH sản xuất và thương mai Sơn
Anh khá đơn giản phù hợp với loại hình sản xuất của doanh nghiệp. Khi lựa chọn
cơ cấu tổ chức theo cấu trúc chức năng giúp doanh nghiệp thúc đẩy chuyên môn
hóa, nhiệm vụ được phân chia rõ ràng, giảm bớt gánh nặng cho nhà lãnh đạo.
Đồng thời mô hình cấu trúc này sẽ giảm sự trùng lặp công việc giữa các phòng
ban và phối hợp nội bộ dễ dàng hơn.
1.4. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Theo như tìm hiểu cũng như được tham gia thực tập tại công ty, em được
biết rằng công ty đang kinh doanh chủ yếu trong ngành sơn và tập trung vào các
ngành chính là sơn sàn công nghiệp, sơn Epoxy; sơn tàu biển; sơn mạ kẽm,...
Trong đó doanh thu chủ yếu là từ sơn tàu biển.
2.
Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp
Nhân tố quyết định cho sự tồ tại và phát triển doanh nghiệp là yếu tố con
người hay toàn bộ nhân sự của các doanh nghiệp. Sau đây là tình hình sử dụng lao
động của công ty TNHH sản xuất và thương mại Sơn Anh:
2.1. Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp


Bảng 1.1: Số lượng, chất lượng lao động của công ty Sơn Anh từ năm 2016 đến năm
2018
Năm

2016

Chỉ tiêu

Ngườ

250
100
37
16,8
40
16
55
25
60
24
40
18,2
55
22
93
40
95
38
(Nguồn: Bộ phận văn phòng - hành chính).

Công ty sử dụng cả lao động phổ thông, trung cấp, đại học và sau đại học.
Tỷ lệ số lượng và chất lượng lao động biến đổi qua các năm nhưng không có biến
đổi nhiều. Nhìn chung thì số lượng nhân viên theo các chỉ tiêu đều tăng nhưng tính
theo tỷ lệ thì nguồn nhân lực sau đại học,đại học và lao động phổ thông giảm, còn
tỷ lệ lao động trung cấp tăng nhưng tỷ lệ biến đổi không nhiều. Từ năm 2016
-2017 tỷ lệ lao động sau đại học tăng từ 16,1% lên 16,8%, từ 2017-2018 tỷ lệ lao
động sau đại học lại giảm từ 16,8% xuống 16%. Tỷ lệ nhân viên đại học từ năm
2016-2018 giảm từ 25,8% xuống 24%. Tỷ lệ nhân viên trình độ trung câp từ năm
2016-2018 tăng từ 19,4% lên 22% . Tỷ lệ lao động phổ thông tăng từ 38,7% lên
40% từ năm 2016- 2017, sau đó giảm từ 40% xuống 38%.

60
155
50
66
39
155
3
15
5

Tỉ lệ

2017
Người

100
61,3
38,7
100
32,2
42,6
25,2
100
3
9,7
3,2

220
145
75

85
250
90
110
50
250
5
45
6

100
66
34
100
36
44
20
100
2
18
2,4


4
5
6

Phòng kỹ thuật
Phòng điều hành
sản xuất

lao động dưới 45 tuổi chiếm tỷ trọng lớn và liên tục tăng trong ba năm từ năm 20162018. Tỷ lệ lao động dưới 30 tuổi tăng từ 32,2% lên 36%. Tỷ lệ lao động từ 30-45 tuổi
tăng từ 42,6% đến 44%. Tỷ lệ lao động trên 45 tuổi giảm từ 39% xuống 20% trong 3 năm
từ 2016-2018. Lao động của công ty chủ yếu phân bổ cho phòng kinh doanh và phân
xưởng, lao động trong hai bộ phận này không ngừng tăng. Tỷ lệ lao động phòng kinh
doanh tăng từ 9,7% lên 18%. Tỷ lệ lao động trong phân xưởng giảm từ 72,1% xuống
59,6%.
3. Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.3 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty Sơn Anh
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Số lượng

Tỉ lệ(%)

Số lượng

Tỉ lệ(%) Số lượng

Tỉ lệ(%)

Tổng số vốn


53,14

21.925

45,92

23.940

46,45

(Nguồn: Phòng Kế Toán)
Nhìn chung tổng mức vốn của công ty tăng đều qua các năm. Vốn cố định và vốn
lưu động không có chênh lệch quá nhiều. Tỷ lệ vốn cố định tăng từ 46,86% lên 53,55%
từ năm 2015- 2017. Tỷ lệ vốn lưu động giảm từ 53,14% xuống 46,45%.
3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.4. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty Sơn Anh
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Tổng số vốn

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Số lượng

Tỉ lệ(%)



58,85

15.004

42,58

22.595

47,31

21.209

41,15

hữu
- Vốn vay

(Nguồn: Phòng Kế Toán)
Nhìn chung vốn chủ sở hữu và vốn vay công ty luôn tăng và vốn chủ sở hữu nhiều
hơn vốn đi vay. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tăng từ 57,42% lên 58,85% từ năm 2015-2017. Từ
năm 2015- 2016 tỷ lệ vốn chủ sở hữu có giảm từ 57,42% xuống 52,69% sau đó lại tăng
từ 52,69% lên 58,85% trong giai đoạn 2016-2017. Tỷ lệ vốn vay giảm trong giai đoạn
năm 2015-2017 từ 42,58% xuống 41,15%. Từ năm 2015-2016 tỷ lệ vốn vay tăng từ
42,58% lên 47,31% sau đó lại giảm từ 47,31% xuống 41,15% trong năm 2016-2017.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.5. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Sơn Anh từ năm 2015-2017
Đơn vị: triệu đồng.
Chỉ tiêu
1. Doanh thu

10.451
1.234
6.226
2.21
24.634
24.634
18.4755

4.867
35.564
19.643
2.100
11.457
2.364
24.76
24.76
18.57

9.323
47.234
29.961
2.898
12,226
2.149
42.111
42.111
31.58325
(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Từ bảng trên ta thấy lợi nhuận và doanh thu của công ty không ngừng tăng trong

năng hoạch định các hoạt động tác nghiệp diễn ra thuận lợi và tránh được các rủi
ro không đáng có. Trong quá trình thực hiện công tác hoạch định, công ty đã tuân
thủ theo quy trình hoạch định như xác định xứ mạng kinh doanh, xác định kế
hoạch đảm bảo và xác định ngân sách.
Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong công tác hoạch định như
công ty vẫn chưa tuân thủ nguyên tắc hoạch định như tính hệ thống, tập trung dân
chủ.
1.2
Chức năng tổ chức
Kết hợp nhìn từ sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ta thấy bộ máy tổ chức của
công ty khá đơn giản, gọn nhẹ và có sự phân bổ nhân sự tương đối hợp lý giữa các
phòng ban.
Tuy nhiên, chưa có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, cần có sự gắn
bó mật thiết hơn, phối hợp trong công việc để công ty có đội ngũ tổ chức hoàn
chỉnh và đạt hiệu quả cao.Từ Hội đồng quản trị xuống các lãnh đạo phòng ban là
thong tin một chiều. Tức là cấp lãnh đạo cao đưa ra các chính sách hoạch định cá
nhân và yêu cầu tuân thủ mà không cần có sự phản hổi từ các cấp dưới khi thực thi
các chính sách, quyết định.
1.3
Chức năng lãnh đạo


Lãnh đạo vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật đòi hỏi nhà lãnh đạo
phải kết hợp và vận dụng hợp lý nhằm gây ảnh hưởng tích cực đến nhân viên để thực
hiện mục tiêu của tổ chức. Ban lãnh đạo công ty đã kết hợp các phong cách lãnh đạo khác
nhau, do đó việc điều hành các hoạt động của công ty được ban lãnh đạo thực hiện đúng
chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ. Các nhà quản trị trong công ty đều là người có năng lực
cao nên dễ dàng có sức ảnh hưởng lớn tới nhân viên trong tiến trình thực hiện công việc.
Tuy nhiên, khi quá thiên về phong cách lãnh đạo chuyên quyền khiến cho các
phòng ban chưa được gắn kết mà chỉ biết làm theo mệnh lệnh của cấp trên, điều này

sửa trước khi được truyền đến ban lãnh đạo chính vì thế có thể gây ra nhiều rủi ro cho
công ty.
2.
Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp
2.1. Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược
Việc phân tích tình thế môi trường chiến lược được công ty tiến hành thực hiện
cả môi trường bên trong và môi trường bên ngoài công ty và được thực hiện bởi ban
lãnh đạo.Đối với mối trường bên ngoài công ty đã tiến hành phân tích các yếu tố của
môi trường vĩ mô như nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh,… để từ đó thấy
được cơ hội cũng như thách thức đối với công ty. Đối với môi trường bên trong công
ty đã tiến hành phân tích năng lực và nguồn lực của công ty, xác định năng lực lõi của
công ty góp phần giúp cho công ty đưa ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả trong
tương lai.
Tuy nhiên hoạt động phân tích tình thế môi trường chiến lược của công ty chưa
thưc sự hiệu quả như mong đợi do nhà quản trị chưa trang bị đầy đủ kiến thức về
chiến lược và tiến hành chưa triệt để.
2.2. Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh
Thời gian qua công ty luôn chú trong xây dựng năng lực cạnh tranh thông qua
giảm chi phí vận hành. Đội ngũ lao động năng động, sáng tạo trong công việc và đặc biệt
là hệ thống các nhà quản trị đã có kinh nghiệm nhiều năm trong việc quản lý, xây dựng
được môi trường làm việc thoải mái trong công ty sẽ là lợi thế để công ty nâng cao năng
lực cạnh tranh của mình trên thị trường. Công ty cũng có lợi thế là cơ cấu tổ chức của
công ty đơn giản và đội ngũ nhân viên trẻ, mới ra trường nên chi phí cho nhân sự thấp.
Với đội ngũ nhân viên trẻ nhiệt tình, ham học hỏi này, nếu công ty tiếp tục chú ý và bồi
dưỡng thì sẽ có nguồn nhân sự có năng lực cao trong tương lai.
2.3 Hoạch định và triển khai chiến lược cạnh tranh và chiến lược phát triển
thị trường.
2.3.1. Công tác hoạch định
Công tác hoạch định được ban lãnh đạo công ty thực hiện. Ngay từ khi bắt đầu
hoạt động ban lãnh đạo đã tiến hành hoạch định chiến lược cạnh tranh cho công ty và sau

dự báo nhu cầu sản phẩm do phần thu thập thông tin của công ty chưa chính xác nên
công tác dự báo nhu cầu sản phẩm còn sai lệch. Công tác hoạch đinh sản xuất được
ban lãnh đạo lên các kế hoạch và chỉ tiêu rõ ràng. Công tác tổ chức sản xuất được
thực hiện nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn sản xuất. Nguồn cung ứng nguyên vật liệu
được quản lý chặt chẽ theo quy trình và chất lượng của sản phẩm cũng được kiểm soát
theo tiêu chuẩn chất lượng: tiêu chuẩn ISO 9001:2015, ISO 9001:2008
3.2.

Quản trị bán


Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh, đảm bảo hoạt động kinh
doanh diễn ra bình thường. Tại công ty Sơn Anh công tác quản trị bán luôn được các nhà
quản trị đặt lên hàng đầu. Các kế hoạch bán hàng được đặt ra rõ ràng trong từng giai
đoạn. Lực lượng bán hàng không ngừng tăng và được đào tạo. Tuy nhiên các hoạt động
hỗ trợ bán hàng chưa được nhà quản lý quan tâm. Hoạt động kiểm soát bán hàng của
công ty không diễn ra thường xuyên.
4.
Công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp
Trong quá trình phát triển công ty luôn nhận định vai trò của yếu tố lao động cũng
như tổ chức lao động để sử dụng thế nào cho có kế hoạch và hợp lý nhất chính là chìa
khóa đem lại thành công của mình.
4.1. Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực
Công ty phân tích công việc thông qua bản mô tả công việc thông qua bản mô
tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc cho từng vị trí công việc. Mỗi bộ phận thực
hiện một chức năng chuyên trách của mình và không bị chồng chéo trách nhiệm.
Công ty đã bố trí và sử dụng công ty một cách hợp lý. Ưu tiên những nhân viên
gắn bó với công ty cũng như có năng lực để đảm nhiệm vị trí chủ chốt và phân công
công việc phù hợp với khả năng của nhân viên.
4.2. Tuyển dụng nhân lực

của doanh nghiệp
5.1. Quản trị dự án
Hiện tại công ty đang tiến hành dự án phát triển, đa dạng hóa các sản phẩm sơn
và tập trung vào các loại sơn tàu, và các loại sơn mới như Hệ sơn Epoxy, hệ sơn cao
su hóa,… Tuy nhiên, công tác quản trị dự án của công ty vẫn chưa được đầu tư và
quan tâm đúng mức.
5.2. Quản trị rủi ro
Rủi ro là điều khó tránh khỏi trong quá trình hoạt động kinh doanh của bất kỳ
doanh nghiệp nào. Tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Sơn Anh cũng vậy,
công ty gặp rất nhiều rủi ro cả từ môi trường bên trong và bên ngoài. Mặc dù có sự
đầu tư và quan tâm về vấn đề quản trị rủi ro, công ty đã tiến hành thu thập thông tin
để có thể nhận dạng được các mối nguy, đưa ra các biện pháp nhưng chủ yếu là các
biện pháp khắc phục chứ ít đưa ra các biện pháp né tránh, ngăn ngừa rủi ro, điều này
có nghĩa công ty vẫn chưa chủ động phòng ngừa rủi ro trước khi nó sảy ra, chính vì
vậy các biện pháp đưa ra chưa thực sự hiệu quả và tiết kiệm.
5.3. Xây dựng văn hóa kinh doanh


Văn hoá kinh doanh có vai trò to lớn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Khi
văn hoá kết tinh vào trong hoạt động kinh doanh sẽ tạo thành phương thức kinh doanh có
văn hoá. Công ty luôn mong muốn tạo ra một môi trường làm việc thân thiện nhưng cũng
giàu sắc cạnh tranh cho công ty. Nâng cao năng suất, chất lượng và đào tạo con người
được coi là hai đặc trưng cơ bản của văn hóa doanh nghiệp tại công ty. Ngoài ra, công ty
luôn duy trùy tính minh bạch, tuân thủ đúng pháp luật Việt Nam thông qua các hoạt động
đóng thuế, đảm bảo quyền lợi lao động của nhân viên theo đúng luật lao động, giữ gìn vệ
sinh môi trường và đảm bảo an toàn lao động trong hoạt động sản xuất…


III/ ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Sau gần 10 năm hình thành và phát triển, công ty đã phần nào có được nhiều kinh nghiệm


Báo cáo kết quả hoạt động hàng năm của công ty TNHH sản xuất và

thương mại Sơn Anh
2.

Các bảng biểu, tài liệu từ phòng Kế toán, Hành chính nhân sự của công ty

TNHH sản xuất và thương mại Sơn Anh


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

ST

Hình, bảng

Tên hình, sơ đồ, bảng

T
1
2

Hình 1.1
Bảng 1.1

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Số lượng, chất lượng lao động của công ty Sơn Anh từ
năm 2016 đến năm 2018





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status