Báo cáo Quản lý Vũ Ngoc Bích - K45E GTVT
Lời nói đầu
Đánh giá nền kinh tế của một đất nớc có vững vàng và ổn định
hay không, ngời ta thờng dựa trên tiêu chí nguồn tài nguyên và khả
năng quản lý. Trong đó khả năng quản lý là vấn đề cơ bản. Nhng để
quản lý tốt thì phải luôn luôn rèn luyện học hỏi để trau dồi kiến thức,
nắm bắt nhanh nhạy những biến động của xã hội và thị trờng. Đất nớc
ta đang trên đà đổi mới một cách mạnh mẽ thì khả năng học hỏi và
nâng cao trình độ là một vấn đề hết sức quan trọng. Nhng muốn thực
hiện đợc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế thì đỏi hỏi phải đổi mới đồng
bộ hệ thống các công cụ quản lý. Trong đó không thể không nói đến
sự đổi mới của hạch toán kinh tế.
Đối với tất cả các đơn vị, kể cả đơn vị hành chí sự nghiệp cũng
nh các đơn vị là sản xuất kinh doanh thì công tác kế toán là vấn đề
không thể thiếu. Vì công tác kế toán trong đơn vị nó kèm nhiệm vụ
quản lý và kiểm soát toàn bộ quá trình hình thành và phát triển vấn đề
tài chính của đơn vị, hay nói cách khác, công tác kế toán làm nhiệm
vụ quản lý và kiểm soát toàn bộ tình hình tài chính của đơn vị. Chính
vì lẽ đó mà công tác kế toán đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối
với doanh nghiệp cũng nh các ngành sự nghiệp.
Thông thờng, đã là một đơn vị thì không chỉ nói đến đơn vị hành
chính hay một doanh nghiệp nào đó, mà bất cứ một đơn vị nào cũng sử
dụng đến nguyên vật liệu, chỉ khác là sử dụng nó trong điều kiện nào,
nhiều hay ít mà thôi. Việc sử dụng nguyên vật liệu trong một doanh
nghiệp phải phụ thuộc vào quy mô và yêu cầu của doanh nghiệp, nó là
vấn đề không thể thiếu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhng việc sử dụng nguyên vật liệu nh thế nào mới là yếu tố quyết định
đến tình hình phát triển của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp muốn đạt đợc doanh thu và hiệu quả kinh tế
cao trong sản xuất kinh tế thì đòi hỏi kế toán nguyên vật liệu phải luôn
cập nhật một cách chính xác ,đầy đủ và trung thực những thông tin cầu
bản thân.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
B¸o c¸o Qu¶n lý Vò Ngoc BÝch - K45E GTVT
Sinh viªn: Vò Ngäc BÝch
3
Báo cáo Quản lý Vũ Ngoc Bích - K45E GTVT
Phần I
Đặc điểm tình hình công ty
1-Lịch sử phát triển
Bên cạnh những biến động lớn lao của thị trờng thế giới cùng với
sự phát triển mạnh mẽ của nên kinh tế đất nớc và để khẳng định khả
năng của bản thân trong sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị tr-
ờng, ông A.V.H đã quyết định đứng ra thành lập công ty chuyên kinh
doanh thép công nghiệp, sản xuất, gia công buôn bán hàng kim khí.
Lấy tên là Công ty TNHH thơng mại và sản xuất Đại Phú. Công ty đợc
thành lập ngày 06/03/2001 và đi vào hoạt động ngay theo giấy phép số
0102002059/TLND của Sở kế hoạch đầu t Thành phố Hà Nội.
Từ khi đi vào hoạt động đến nay, hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty luôn đạt hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm đa dạng về chủng
loại, đảm bảo về mặt chất lợng, sản phẩm của công ty đã chiếm một vị
thế khá quan trọng trên thị trờng hiện nay. Đặc biệt các phụ kiện của
kết cấu khung nhà thép đã đa công ty lên một vị thế mới, đã tạo đợc uy
tín và khẳng định đợc mình trên thị trờng.
Để tạo sự đa dạng, tìm kiếm, phát triển vị thế của mình trên thị tr-
ờng, công ty đã mở thêm một lò ủ thép. Tuy đây mới chỉ là bớc đầu
chuẩn bị cho sự phát triển mới của công ty nhng đã đạt đợc những kết
qua rất khả quan. Lợi nhuận đạt đợc là hàng tỷ đồng và tạo đợc công
ăn việc làm ổn định cho nhiều ngời lao động.
2- Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình
chất lợng công việc đợc đảm bảo, hoàn thành nhanhchóng đem lại
hiệu quả cho công ty.
b-Những lực lợng
ở đây có thế thấy ngành sản xuất kinh doanh của công ty là
ngành có lợi nhuận cao, song bên cạnh đó vẫn còn những khó khăn
nhất định. Bởi lẽ thị trờng sắt thép thế giới luôn có những biến động
phức tạp, sự can thiệp của nhà nớc đối với lĩnh vực này còn khá nhiều
nhạy cảm-mặc dù máy móc thiết bị không còn lạc hậu nhng đôi khi
vẫn gặp phải những rủi ro trong sản xuất. Khối lợng công việc của các
đợt vẫn còn cha dứt khoát nên vẫn còn có những hạn chế. Vì vậy mà
5
Báo cáo Quản lý Vũ Ngoc Bích - K45E GTVT
khả năng cạnh tranh trên thị trờng còn nhiều thiếu sót, còn khó khăn
trong việc ký kết các dự án.
c-Tổ chức bộ máy của công ty
Chức năng của công ty là làm sao nâng cao đợc chất lợng sản, đạt
đợc doanh thu cao nhất, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra. nhiệm vụ
của công ty là phải làm thế nào để đa công ty ngày càng làm ăn phát
triển và việc sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển hơn nã.
Công ty có nghĩa vụ đóng thuế cho ngân sách nhà nớc, đảm bảo
an toàn trong lao động, phải đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho
ngời lao động và chịu mọi rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh.
3.Một số chỉ tiêu đơn vị đã đạt đợc
a.Về vốn:
-Tổng số vốn của công ty là 500.000.000
-Hình thức sở hữu vốn: Số vốn này chủ yếu đợc đầu t từ nguồn
vốn chủ sử hữu trên cơ sở hình thức vốn góp.
Luôn xác định thờng xuyên cho quá trình sản xuất kinh doanh ở
cả ba khâu: dự trữ, sản xuất và lu thông.
b.Về lao động:
thủ pháp luật trong nớc và quốc tế hiện hành.
-Tuân thủ pháp luật của nhà nớc về quản lý tài chính, quản lý tình
hình xuất-nhập khẩu.
-Quản lý sản phẩm nguồn vốn, đầu t mở rộng đổi mới trang thiết
bị, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân
sách nhà nớc.
+Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao
chất lợng các mặt hàng do công ty sản xuất và kinh doanh nhằm tăng
sức cạnh tranh và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
+Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân viên nhằm xây
dựng và củng cố, nâng cao chất lợng nguồn nhân lực chuyên môn.
7
Báo cáo Quản lý Vũ Ngoc Bích - K45E GTVT
+Quan tâm chăm lo đến đời sống của công nhân cả về mặt vật
chất cũng nh tinh thần.
d.Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty là một đơn vị kinh doanh đợc thành lập nhằm mục đích
chủ yếu là thực hiện các công tác hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực
hiện một số hoặc tất cả các khâu của quá trình đầu t sản xuất đến tiêu
thụ sản phẩm.
Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH thơng mại và sản xuất
Đại Phú.
Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận cấu thành của bộ máy
->Giám đốc là ngời có quyền quyết định cao nhất. Ban giám đốc
gần có một giám đốc và một phó giám đốc.
->Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành công việc trong công ty
theo sự phân công và uỷ quyền của giám óc.
->Phòng kế toán giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc tình hình tài
chính của doanh nghiệp.
->Phòng kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc tình hình sản
Sổ quỹ Sổ KT chi tiếtChứng từ ghi sổ
Sổ cái Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Bảng đối chiếu
số phát sinh
Bảng chi tiết số
phát sinh
Bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán
B¸o c¸o Qu¶n lý Vò Ngoc BÝch - K45E GTVT
Ghi chó: Ghi hµng ngµy
Quan hÖ ®èi chiÕu
Ghi cuèi th¸ng
10
Báo cáo Quản lý Vũ Ngoc Bích - K45E GTVT
Phần II
Chuyên đề kế toán nguyên liệu, vật liệu.
1-Lý do chọn chuyên đề
Sắt thép là một nguyên liệu quan trọng đối với sự phát triển của
nền công nghiệp nớc nhà hiện nay. vì thế em chọn công ty Thép làm
cơ quan thực tập của mình. Đây là một đơn vị vừa kinh doanh vừa sản
xuất cho nên vấn đề nguyên liệu, vật liệu rất thu hút sự chú ý của em.
Muốn biết đợc doanh nghiệp có làm ăn phát triển hay không thì phải
nắm bắt đợc tình hình tiêu hao nguyên vật liệu. Hơn nữa trong một
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì kế toán nguyên vật liệu lại đóng
vai trò rất quan trọng. Trong quá trình học tập và tìm hiểu về công tác
kế toán cả trên lý thuết cũng nh trong qúa trình thực tập thì chuyên đề
kế toán nguyên vật liệu luôn là đề tài đợc em yêu thích. Chính vì thế
mà em đã chọn chuyên đề kế toán nguyên liệu, vật liệu để làm chuyên
đề thực tập, để trong quá trình thực tập em có thể vận dụng đợc tốt
những kiến thức mà em đã đợc học tại trờng.
phí mua, việc thực hiện chế độ mua theo đúng tiến độ, thời gian phù
hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quản lý và tổ chức tốt công tác thực hiện chế độ nguyên liệu sẽ
tránh đợc h hỏng, mất mát, nguyên vật liệu. Sử dụng tiết kiệm và có
hiệu quả nhằm hạ thấp đợc giá thành, tăng thu nhập tích luỹ cho doanh
nghiệp. ở khâu dự trữ doanh nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ tối
đa, tối thiểu cho nguyên liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh đợc diễn ra thờng xuyên, liên lạc sẽ bị ngng trệ, gián đoạn do
việc cung ứng hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn cho dự trữ quá thiếu.
Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu là phải tổ chức ghi chép
phản ánh chính xác trung thực tình hình xuất-nhập-tồn kho nguyên
liệu. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua tình hình dự trữ nguyên
vật liệu. Lập báo cáo kế toán về tình hình sử dụng nguyên vật liệu
phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý điều hành phân tích kinh tế.
Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
a-Phân loại vật liệu theo các cách sau:
a1.Phân loại vật liệu căn cứ vào nội dung kinh tế chia thành các
loại sau:
12
Báo cáo Quản lý Vũ Ngoc Bích - K45E GTVT
-Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu khi tham gia vào
quan hệ thơng mại và quá trình sản xuất ssẽ đóng vai trò là thành phần
chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm, nó quyết định đến chất lợng
của sản phẩm.
-Nguyên vật liệu phụ: là loại vật liệu khi tham gia vào sản xuất
không trực tiếp cấu thành của sản phẩm mà chỉ có tác dụng phụ để
giúp hoàn thành sản phẩm, làm tăng khối lợng sản phẩm hoàn thành
và làm tăng giá trị sử dụng.
-Nhiên liệu: là những nguyên liệu có tác dụng cung cấp nhiệt
năng để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
= x
=
Theo phơng pháp này ta có : (bảng 1)
Quá trình nhập-xuất nguyên vật liệu cảu công ty đợc áp dụng theo
phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
Theo phơng pháp này thì trong doanh nghiệp không có hiện tợng
nguyên vật liệu bị tồn kho từ nhiều kỳ trớc và công việc của kế toán sẽ
không bị dồn nén vào những ngày cuối kỳ hơn nữa theo dõi nguyên
vật liệu cũng trở nên dễ dàng hơn.
Điều này có nghĩa là nguyên vật liệu nhập kho trớc thì sẽ đợc
xuất ra dùng trớc và giá trị của nguyên vật liệu nhập kho cũng chính là
giá trị của nguyên vật liệu xuất kho.
Theo cách này kế toán bớt đợc khâu theo dõi và tính số chênh
lệch của nguyên vật liệu trong quá trình nhập xuất. Chính vì vậy mà
công tác kế toán của công ty trở nên ngắn gọn và có độ chính xác cao
hơn.
14
Báo cáo Quản lý Vũ Ngoc Bích - K45E GTVT
Sổ chi tiết vật liệu - bảng 1
Tháng năm 2004
Tên vật liệu sản phẩm hàng hoá
Quy cách, sản phẩm
Mã số 152
Đơn vị tính.
Chứng từ Diễn giải TK
ĐU
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
SH NT Sẩ L-
-ở kho: Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ nhập, xuất ghi số
lợng vật liệu thực nhập, thực xuất theo thẻ kho.
-ở phòng kế toán mở sổ chi tiết vật liệu cho đúng với thẻ kho của
từng kho để theo dõi về mặt số lợng và giá trị. Hàng ngày khi nhận đ-
ợc chứng từ nhập, xuất kế toán gửi kiểm tra chứng từ ghi đớn giá, tính
thành tiền phân loại chứng từ sau đó ghi vào sổ chi tiết. Mặt khác kế
toán còn phải tổng hợp số liệu đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp
vật liệu.
16
Báo cáo Quản lý Vũ Ngoc Bích - K45E GTVT
Sơ đồ thẻ song song
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
4-Các phơng pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu
Doanh nghiệp áp dụng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Đây là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng xuyên liên tục và
có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu trên sổ kế
toán.
Phơng pháp này áp dụng cho các đơn vị sản xuất công nghiệp xây
lắp và các đơn vị thơng nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lơngân
sách, chất lợng cao.
a.Tài khoản sử dụng
a1: Tài khoản 151-hàng mua đang đi trên đờng.
Tài khoản này dùng để phản ánh thực tế các loại hàng hoá, vật t
mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cha về nhập
kho của doanh nghiệp, còn đang trên đờng vận chuyển, ở bến cảng,
bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp, nhng đang chờ kiểm nhận nhập
kho.
Kết cấu của tài khoản 151.
liệu tồn kho cuối kỳ.
a3:Tài khoản 331-phải trả cho ngời bán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải trả và tình
hình thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu xây
dựng cơ bản, ngời cung cấp dịch vụ.
Kết cấu tài khoản 331.
-Bên nợ:
+Số tiền đã trả cho ngời bán.
+Số tiền ứng trớc cho ngời bán.
18
Báo cáo Quản lý Vũ Ngoc Bích - K45E GTVT
+Số tiền ngời bán chấp nhận giảm giá của số hàng đã mua
+giá trị hàng hoá trả lại ngời bán.
+Chiết khấu hàng mua đợc ngời bán chấp nhận trừ vào nợ.
-Bên có:
+Số tiền phải trả cho ngời bán
+Điều chỉnh giá tạm tính theo giá trị thực tế của vật liệu hàng hoá
đã nhận khi có hoá đơn chính xác.
Số d cuối kỳ:
+Bên nợ: Số tiền đã ứng trớc cho ngời bán.
+Bên có: Số tiền còn phải trả cho ngời bán.
b.Phơng pháp kế toán nhập vật liệu
*Nhập vật liệu cho mua ngoài:
-Trờng hợp vật liệu nhập kho khi có hoá đơn cùng về.
Đơn vị nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế.
NợTK152:
Nợ TK133:
Có TK111, 112, 331:
Có TK331:
Khi hàng về kiểm kê phát hiện thiếu so với hoá đơn
giá hoá đơn.
Nợ TK152:
Nợ TK133:
Có TK111, 112, 331:
Chi phí thu mua
20
Báo cáo Quản lý Vũ Ngoc Bích - K45E GTVT
Nợ TK152:
Nợ TK133:
Có TK111, 112, 141, 331
-Trờng hợp hoá đơn về mà vật liệu cha về nhập kho.
Trong tháng khi hoá đơn về kế toán cha ghi sổ mà lu hoá đơn vài
tập hồ sơ riêng chờ khi nào hàng về doanh nghiệp làm thủ tục nhập
kho, kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan để ghi sổ:
Nợ TK152:
Nợ TK133:
Có TK111, 112, 311:
Có TK331:
Nếu đến ngày cuối cùng mà hàng vẫn cha về thì kế toán căn cứ
vào hoá đơn để ghi sổ.
Nợ TK151:
Nợ TK133:
Có TK111, 112, 141, 331:
Sang tháng sau khi hàng về kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho để
ghi sổ:
Nợ TK152
Nợ TK138
Có TK151:
Chi phí thu mua thực tế phát sinh
Nợ TK 152
Nợ TK151:
22
Báo cáo Quản lý Vũ Ngoc Bích - K45E GTVT
Có TK711
c.Phơng pháp kế toán xuất vật liệu.
c1:Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh: kế toán căn cứ vào
phiếu xuất kho vật t theo từng loại, cho từng đối tợng sử dụng, cuối
tháng tính ra giá thực tế của vật liệu xuất kho. Việc tổng hợp xuất vật
t đợc thực hiện trên bảng phân bổ vật liệu. Bảng phân bổ vật liệu đợc
lập theo từng đối tợng sử dụng nh theo phân xởng sản xuất, theo từng
loại sản phẩm hoặc vật liệu sử dụng cho hoạt động tiêu thụ, hoạt động
quản lý chung toàn doanh nghiệp.
Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu xuất dùng cho các bộ phận khác
theo giá thực tế, kế toán ghi.
Nợ TK621:
Nợ TK627:
Nợ TK641:
Nợ TK642
Có TK152.
-Trong tháng nếu sử dụng không hết để lại tháng sau ghi:
Nợ TK621, 627, 642, 641: Giá thực tế
Có TK152
-Đầu tháng sau ghi:
Nợ TK621, 627, 641, 642:
Có TK152:
Đối với vật liệu xuất kho sử dụng không hết nhập lại kho:
Nợ TK152
Có TK621.
23
Báo cáo Quản lý Vũ Ngoc Bích - K45E GTVT
Nî TK222:
Cã TK152
Cã TK412
25