Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH thương mại và đầu tư Đại Hùng - Pdf 11

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Đức Vinh
LỜI MỞ ĐẦU
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH thương mại và đầu tư Đại Hùng,
em nhận thấy Công ty là một doanh làm ăn có hiệu quả. Các sản phẩm của công ty
ngày càng đa dạng hằng năm đem lại cho công ty doanh thu cũng như lợi nhuận
cao.
Trong thời gian thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tìm hiều của
chị Trần Thị Thu Hiền - Trưởng phòng Kế toán cùng tập thể cán bộ nhân viên
phòng Kế toán Công ty TNHH thương mại và đầu tư Đại Hùng đã giúp đỡ em trong
quá trình tìm hiều, thu thập thông tin về công ty và những nghiệp vụ kế toán áp
dụng.
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu và công việc thực
tế và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình
tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty TNHH thương mại và đầu tư Đại Hùng
nên rất mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn!
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Lương Thị Vân
Sinh viên: Lương Thị Vân Lớp: Kế toán tổng hợp K19-VB2
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Đức Vinh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
- Sơ đồ
1.1.
: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- Sơ đồ
2.1.
: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
- Sơ đồ
2.2.
: Hình thức bộ sổ kế toán Nhật ký chung
- Hình 1.1. : Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình HĐKD của

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Đức Vinh
Nhờ có sự sắp xếp cơ cấu tổ chức hợp lý mà Công ty đã từng bước ổn định
và đạt được những kết quả đáng mừng. Doanh số liên tục tăng lên, từ chỗ thua lỗ
ban đầu nay Công ty đã làm ăn có lãi, bạn hàng được mở rộng, mạng lưới tiêu thụ
phát triển, khách hàng ngày một đông hơn, đời sống cán bộ công nhân viên trong
Công ty được cải thiện đáng kể.
Vì nhu cầu tồn tại lâu dài, Công ty đã từng bước ổn định cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý và khả năng kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty đã không
ngừng nâng cao trình độ quản lý của ban lãnh đạo, tăng cường bồi dưỡng kĩ thuật,
nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên trong Công ty. Với sự nỗ lực đó thì doanh số của
Công ty ngày càng tăng lên.
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh
Công ty là một đơn vị kinh doanh, tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặ hàng
công nghệ phẩm, lương thưc - thực phẩm, hàng may mặc, văn phòng phẩm. Trong
đó bán lẻ là chủ yếu, thực hiện chức năng cuối cùng của khâu lưu thông là đưa
hàng hóa đến tay người tiêu dùng.
Với hệ thống các cửa hàng có quy mô nhỏ nằm rải rác trên địa bàn thành
phố để thực hiện khâu bán buôn, bàn lẻ thì có thể nêu ra một số mặt hàng kinh
doanh chủ yếu của Công ty là:
- Hàng điện máy và đồ điện gia dụng.
- Hàng may mặc
- Hàng kim khí
- Hàng dụng cụ và đồ dùng gia đình
- Hàng văn phòng phẩm, đồ dùng học sinh và các mặt hàng xa xỉ phẩm
khác
Sinh viên: Lương Thị Vân Lớp: Kế toán tổng hợp K19-VB2
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Đức Vinh
Với các mặt hàng trên thì thị trường chủ yếu của Công ty hiện nay chủ yếu
là trong địa bàn thành phố và các phân phối tới một số tỉnh lân cận như Hải Phòng,

hạn, thực hiện công tác kế toán thống kê của Công ty.
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây.
Sau đây một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình HĐKD của doanh
nghiệp:
Sinh viên: Lương Thị Vân Lớp: Kế toán tổng hợp K19-VB2
Giám đốc
Phó Giám đốc
Các cửa hàng
bán lẻ
Phòng kế toán tài
vụ
Phòng nghiệp vụ
kinh doanh
6
Phòng tổ chức
hành chính
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Đức Vinh
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình HĐKD của doanh nghiệp
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
1 Bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn
1.
1
Bố trí cơ cấu tài sản - Tổng tài sản
3.934.543.000 5.172.746.000
- Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản 36.2% 20.6%
- Tài sản ngắn hạn/ Tổng tài sản 63.8% 79.4%
1.
2
Bố trí cơ cấu nguồn vốn:

những khó khăn của tình hình năng lượng cũng như tình hình tài chính thế giới. Cả
tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn của công ty đều tăng, tuy nhiên do sự tăng
không đồng đều nên có thay đổi tỷ trọng trong cơ cấu tài sản. Tài sản ngắn hạn
tăng tỷ trọng trong khi đó tài sản dài hạn lại giảm tỷ trọng. Tài sản ngắn hạn tăng
nhiều hơn la do bản chất la Công ty thương mại nên Công ty đầu tư nhiều hơn vào
vốn lưu động cho quá trình kinh doanh.
Về cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả giảm 3,617 tỷ, tương ứng tỷ lệ 9,1% trong
khi đó nguồn vốn chủ sở lại tăng 17,658 tỷ. Sự tăng lên của vốn chủ sở hữu là do
Công ty đã bổ sung thêm vốn nhằm gia tăng thêm số lượng cũng như chất lượng
các mặt hàng kinh doanh.
Nhìn vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ta thấy sự tăng lên của tỷ
suất sinh lời và kết quả lợi nhuận năm 2008 lớn hơn năm 2007. Điều này cho thấy
số vốn bổ sung thêm của Công ty đã được sử dụng rất hiệu quả.
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TỬ ĐẠI HÙNG
2.1. Tình hình tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Các
nghiệp vụ kế toán chính phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty. Tại
đây thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộ phương pháp
thu thập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ chiến lược ghi chép ban đầu, chế
Sinh viên: Lương Thị Vân Lớp: Kế toán tổng hợp K19-VB2
8
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Đức Vinh
độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính, cung
cấp một cách đầy đủ chính xác kịp thời những thông tin toàn cảnh về tình hình tài
chính của công ty. Từ đó tham mưu cho Ban Giám đốc để đề ra biện pháp các quy
định phù hợp với đường lối phát triển của công ty.
Công ty TNHH thương mại và đầu tư Đại Hùng là đơn vị hạch toán độc lập
có tài khoản riêng, có con dấu riêng và có quyền quyết định về mọi hoạt động tài
chính của doanh nghiệp, phòng tài vụ theo dõi hoạt động thu chi tài chính của

doanh của Công ty. Kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trước Công ty, các cơ
quan cấp trên và pháp luật về công việc thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình,
lập báo cáo tài chính. Là người báo cáo trực tiếp các thông tin kinh tế tài chính với
giám đốc và các cơ quan có thẩm quyền khi họ yêu cầu, giúp Giám đốc Công ty tổ
chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế hạch
toán kinh tế tại Công ty. Tham gia lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập và giám
sát kế hoạch vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh năm kế hoạch
Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí và tính giá vốn hàng hóa, định kỳ tham
gia kiểm kê số lượng sản phẩm tồn kho. Kế toán tổng hợp kiểm tra tính đúng đắn
của các chứng từ, các biểu mấu kế toán do các bộ phận kế toán thực hiện, đối chiếu
số liệu giữa các bộ phận kế toán, xác định tính đúng đắn hợp lệ của các chứng từ
số liệu, khi phát hiện sai sót báo cho kế toán viên kiểm tra lại.
Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ thanh toán lương và BHXH và các khoản
phụ cấp theo lương, lập và phân bổ tiền lương. Trích nộp BHXH cho cơ quan chức
năng, theo dõi chi tạm ứng và thanh toán các khoản thanh toán nội bộ theo đúng
quy định của Công ty đề ra như: tạm ứng,công tác phí, chi tiếp khách, thanh toán
tạm ứng, các khoản phải thu nội bộ như tiền điện, nước….
Kế toán TSCĐ vật tư hàng hoá: Lập kế hoạch trích khấu hao cơ bản TSCĐ
hàng quý, năm. Đăng ký kế hoạch khấu hao cơ bản với cục quản lý vốn và tài sản
Nhà nước tại các doanh nghiệp cục thuế. Theo dõi sự biến động về số lượng, chất
lượng và địa điểm sử dụng của TSCĐ trong Công ty. Tham gia kiểm kê định kỳ
TSCĐ theo chế độ quy định, tham gia đánh giá lại TSCĐ theo yêu cầu của Nhà
nước hoặc theo yêu cầu quản lý của Công ty, tham gia nghiệm thu các TSCĐ mới
mua, cải tạo nâng cấp và sửa chữa lớn hoàn thành. Phối hợp với các phòng liên
quan làm thủ tục thanh lý TSCĐ
Sinh viên: Lương Thị Vân Lớp: Kế toán tổng hợp K19-VB2
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Đức Vinh
Theo dõi phản ánh kịp thời mọi phát sinh làm thay đổi số lượng, chất lượng
vật tư thành phẩm trong kỳ. Lập bảng phân bổ giá trị vật tư vào CPSX kinh doanh

2.2.1. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật Ký Chung

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.2: Hình thức bộ sổ kế toán Nhật ký chung
2.2.2 . Các chuẩn mực, chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12.
Sinh viên: Lương Thị Vân Lớp: Kế toán tổng hợp K19-VB2
13
Chứng từ gốc hoặc bảng
tổng hợp chứng từ gốc
Nhật ký chuyên dung
(Nhật ký đặc biệt)
Sổ (thẻ) kế toán chi tiếtNhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Trần Đức Vinh
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam. (VND)
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam
- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định của công ty bao
gồm tài sản cố định hữu hình, và tài sản cố định vô hình. Tài sản cố định được theo
nguyên giá và khấu hao luỹ kế. Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương
pháp: đường thẳng
- Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong các năm

Chứng từ được đem huỷ.
2.2.4. Đặc điểm về sử dụng tài khoản kế toán
Hệ thống Tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo Quyết định
15/2006/QĐ-BTC gồm 10 loại trong đó:
TK loại 1, 2 là TK phản ánh Tài sản
TK loại 3, 4 là TK phản ánh Nguồn vốn.
TK loại 5 và loại 7 mang kết cấu TK phản ánh Nguồn vốn.
TK loại 6 và loại 8 là TK mang kết cấu TK phản ánh Tài sản.
TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả kinh doanh và cuối
cùng là TK loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng cân đối kế toán.
Sinh viên: Lương Thị Vân Lớp: Kế toán tổng hợp K19-VB2
15

Trích đoạn KT chi phí kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status