54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế Toán
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………… 3
ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY……………………………………… 48
KẾT LUẬN……………………………………………………………………….52
GVHD: Th.s Đỗ Thị Lan Hương Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp: CQ47/21.16
54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế Toán
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường mở ra là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp ở Việt Nam
hội nhập và phát triển; nhưng đồng thời nó cũng tạo ra những thách thức vô cùng
to lớn. Như vậy để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp luôn phải không ngừng
nâng cao trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả kinh
doanh cao nhất có thể. Để làm được điều này, kế toán là một phần không thể thiếu
đối với mỗi doanh nghiệp. Thực tập tại Công Ty TNHH Hiệp Hưng là cơ hội để
em tiếp cận với thực tế và học hỏi kinh nghiệm cho bản thân.
Đáp ứng yêu cầu của Học Viện cũng như yêu cầu thực tế đối với sinh viên
thực tập, với sự hướng dẫn của cô giáo Đỗ Thị Lan Hương và sự giúp đỡ của công
ty TNHH Hiệp Hưng – Thanh Hóa em đã hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp của
mình. Bản báo cáo thực tập của em gồm hai chương:
Chương 1: Đặc điểm tình hình chung về tổ chức sản xuất kinh doanh và
quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hiệp Hưng, Thanh Hóa.
Chương 2: Những nội dung cơ bản của từng phần hành kế toán của công ty.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em vẫn
không tránh khỏi nhưng thiếu sót, vì vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến của
thầy cô giáo trong bộ môn kế toán cũng như của cán bộ phòng kế toán Công ty
TNHH Hiệp Hưng để bản Báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 24 tháng 02 năm 2013
được đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 09 năm 2004, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày
20 tháng 05 năm 2011.
Tên công ty: CÔNG TY TNHH HIỆP HƯNG
Địa chỉ trụ sở chính: Số 57 Bến Ngự, Phường Điện Biên, Thành Phố Thanh Hóa,
Tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
Địa chỉ nơi sản xuất: Quảng Hợp, Quảng Xương, Thanh Hóa.
Số điện thoại: 037.3854464. Fax: 037.3710432.
Mã số doanh nghiệp: 2800813590.
Giám đốc: Đào Thị Tuệ.
Quá trình hình thành : />dong-cong-doan/xay-dung-to-chuc-cong-doan/19-tin-hoat-dong-cong-doan/23-
xay-dung-to-chuc-cong-doan/636-ldld-huyn-qung-xuong-thanh-lp-cong-doan-
cong-ty-tnhh-hip-hung
Công ty TNHH Hiệp Hưng chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ
năm 2004 cho đến nay với ngành nghề sản xuất kinh doanh đa dạng bao gồm: vận
tải hàng hóa bằng đường bộ; chế biến bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ
sản; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và chăn nuôi thuỷ sản; bán buôn vật liệu,
thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng…
GVHD: Th.s Đỗ Thị Lan Hương Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp: CQ47/21.16
54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế Toán
Công ty TNHH Hiệp Hưng có đặc thù riêng nên lao động thường xuyên phân tán.
Nhiều mặt hàng sản xuất theo mùa vụ nên số lượng lao động cũng có sự biến động
theo mùa vụ. Khi có đơn đặt hàng, tổng số lao động của công ty khoảng 150 người
trong đó lao động nữ chiếm khoảng 70%, thời điểm ít đơn đặt hàng công ty có
khoảng 75 người tham gia sản xuất kinh doanh.
Mức thu nhập bình quân đạt: 2,7 triệu đồng/người/tháng. Thu nhập cao nhất đạt 3,5
triệu đồng/người/tháng, thu nhập thấp nhất: 1,5 triệu đồng/người/tháng. Trong
những năm qua, công ty đã thực hiện đầy đủ các chế độ như: BHXH, BHYT,
BHTN cho người lao động. Hàng năm công ty đã mua sắm trang thiết bị và cấp
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty TNHH Hiệp Hưng là doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề, hoạt động
trên các lĩnh vực:
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản.
Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương.
Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống.
Bán buôn thực phẩm.
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
Xây dựng nhà các loại.
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ.
Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản.
Sản xuất bột đá, sơn các loại.
Chăn nuôi lợn, gia cầm.
GVHD: Th.s Đỗ Thị Lan Hương Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp: CQ47/21.16
54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế Toán
Từ năm 2010 đến nay công ty chủ yếu tập trung vào sản xuất chế biến thức ăn chăn
nuôi gia súc và gia cầm, sản phẩm có tên gọi là Cám Đại Hiệp.
Công ty TNHH Hiệp Hưng từ ngày thành lập tới nay trải qua 9 năm xây dựng và
phát triển đã không ngừng lớn mạnh cả về quy mô lẫn chất lượng sản phẩm và đã
tự khẳng định được vị thế và vai trò của mình trên thị trường bằng việc cung cấp
các sản phẩm có chất lượng cao, giá cả hợp lý, tạo niềm tin cho bà con nông dân.
Cùng với sự linh hoạt trong công tác quản lý kinh tế đã giúp công ty hoà nhập
nhanh vào sự phát triển kinh tế của đất nước, luôn chủ động trong hoạt động kinh
doanh, tìm kiếm mở rộng thị trường, tăng tài sản và thu nhập, nâng cao đời sống
vật chất tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn bộ công ty.
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Ngành nghề kinh doanh của công ty chủ yếu là sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc
NVL (nếu có).
- Kiểm tra, giám sat bộ phận sắp mẻ.
(3) Tổ sắp mẻ: thực hiện theo quy trình riêng của tổ.
- Người lấy hóa chất:
+ Sắp mẻ, cân hóa chất theo công thức, kế hoạch và hướng dẫn của GSKT.
+ Sắp xếp vị trí để mẻ ở 2 cầu hợp lý.
- Sau khi hoàn thiện mẻ, tổ trưởng phải bàn giao cho GSKT, có kí nhận 2 bên (1
sổ của tổ, 1 sổ của GSKT).
(4) Thực hiện: GSKT
- GSKT kiểm tra tổng thể nếu mẻ hoàn thiện, ký nhận vào sổ với tổ trưởng tổ
sắp mẻ nếu mẻ hoàn thiện.
- GSKT có trách nhiệm cắm thẻ cả 2 cầu và phải đảm bảo:
+ Số thẻ 2 cầu phải tương ứng với nhau cho từng loại sản phẩm.
+ Cắm theo thứ tự sản xuất.
- Sau khi hoàn tất việc cắm thẻ, GSKT phải ghi chú lên bảng ghi kế hoạch cụ
thể là loại nào, số bao nhiêu.
Sau khi cắm thẻ việc lên mẻ coi như hoàn thiện.
(5) Tổ đầu vào:
GVHD: Th.s Đỗ Thị Lan Hương Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp: CQ47/21.16
54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế Toán
- Đổ cầu theo thứ tự ghi trên bảng kế hoạch (trừ trường hợp có thay đổi thì nhận
thông báo trực tiếp từ GSKT).
- Kéo mẻ theo thứ tự tương ứng số thẻ 2 cầu.
- Phân loại rõ nguyên vật liệu trước khi đổ vào 2 cầu.
- Đổ cầu theo hiệu lệnh, hoặc chuông báo của người điều khiển máy nghiền.
- Cho lượng tái chế đúng chủng loại, khối lượng theo hướng dẫn của GSKT.
- Rút thẻ trước khi đổ mẻ vào cầu và cho vào vị trí quy định.
- Cuối ca, tổ trưởng phải bàn giao rõ ràng, chính xác số mẻ, lượng mẻ đã đổ cầu
tổ, 1 sổ của GSKT).
(9), (10) GSKT bàn giao thành phẩm cuối ca cho thủ kho.
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY
GVHD: Th.s Đỗ Thị Lan Hương Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp: CQ47/21.16
54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế Toán
Công ty TNHH Hiệp Hưng là một công ty có bộ máy quản lý tổ chức gọn nhẹ,
phòng lãnh đạo của công ty là những người có năng lực, trình độ trong quản lý
điều hành. Công ty gồm: 04 phòng và 2 đội sản xuất.
Sơ đồ 1-2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: - Giám đốc công ty: Là người điều hành cao nhất trong công ty và là người
chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, quyết định quản lý
điều hành sản xuất của toàn công ty. Giám đốc Công ty có quyền ký kết các hợp
đồng kinh tế, quan hệ giao dịch với các cơ quan liên quan.
GVHD: Th.s Đỗ Thị Lan Hương Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp: CQ47/21.16
Giám Đốc Công Ty
Phó Giám Đốc Kế
Hoạch – Kĩ thuật
Phó Giám Đốc Kinh
Doanh
Phòng Kế
Hoạch- Kĩ Thuật
Phòng Tài
Chính
P. Kinh
Ngoài các phòng, Công ty còn có các đội sản xuất số 1 và số 2.
GVHD: Th.s Đỗ Thị Lan Hương Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp: CQ47/21.16
54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế Toán
CHƯƠNG II: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TỪNG PHẦN HÀNH KẾ
TOÁN MÀ CÔNG TY TNHH HIỆP HƯNG ĐANG THỰC HIỆN
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Công ty TNHH Hiệp Hưng là một công ty có quy mô không lớn, địa bàn hoạt
động chủ yếu phục vụ trong tỉnh Thanh Hóa, và phân phối đi một số tỉnh ngoài như
Nghệ An, Hà Tĩnh. Để phù hợp với điều kiện kinh doanh, Công ty đã vận dụng mô
hình tổ chức bộ máy kế toán nửa tập trung, nửa phân tán. Bộ máy kế toán của công
ty được tổ chức thành phòng tài chính và nhân viên kế toán các phần hành.
Có thể khái quát bộ máy kế toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Hiệp Hưng
GVHD: Th.s Đỗ Thị Lan Hương Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp: CQ47/21.16
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Phòng Tài Chính-Kế Toán
54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế Toán
- Kế toán trưởng: Là người tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán
tài chính, thông tin kinh tế trong toàn công ty. Đồng thời hướng dẫn, thể chế và cụ
thể hoá kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế toán của Nhà nước và
Công ty. Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo hạch toán, lập kế hoạch tài chính, chịu trách
nhiệm trước giám đốc Công ty về công tác tài chính kế toán của Công ty.
- Phòng tài chính – kế toán: Nhiệm vụ chủ yếu là tổng hợp số liệu kế toán đồng
thời thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kế toán có liên quan đến hoạt động của công
ty, hướng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong toàn công ty.
- Kế toán tổng hợp: Ghi sổ tổng hợp, lập các báo cáo Công ty. Ngoài ra kế
54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế Toán
- Kế toán phân hàng và giao tiếp khách hàng: Tuân thủ mọi nguyên tắc khi giao
tiếp với khách hàng, tiếp nhận chính xác đơn đặt hàng, thông báo lượng đặt hàng
cho kho và kế hoạch sản xuất, bố trí sắp xếp xe, giao nhận hàng cho đại lý một
cách hợp lý.
- Kế toán thu chi: Cập nhật phiếu thu, phiếu chi những khoản thu chi hằng ngày,
tất cả những khoản thu chi bất thường phải thông qua ý kiến của ban giám đốc mới
được duyệt chi.
- Kế toán bán hàng, theo dõi công nợ: chịu trách nhiệm bán hàng và theo dõi
công nợ của khách hàng hàng ngày, kiểm tra cân xe và lượng đầu tấn thực tế trước
khi giao hóa đơn cho xe đi; theo dõi, nắm chắc tất cả các chế độ của khách hàng về
chiết khấu, khuyến mại.
- Kế toán quản trị: Tính lương từ bảng chấm công của quản đốc phân xưởng và
thủ kho, xây dựng định mức chi phí hợp lý, theo dõi và ghi sổ nhập xuất tồn kho
dầu, theo dõi lượng thành phẩm của bốc vác theo xe, lượng vận chuyển của lái xe.
- Kế toán hàng tồn kho: theo dõi lượng nguyên vật liệu, thành phẩm nhập xuất
tồn hàng ngày. Về thành phẩm, nắm chắc số lượng hàng trả về, chất lượng hàng để
có phân loại chính xác; thông báo lượng hàng tồn kho hàng ngày để bộ phận sản
xuất lên kế hoạch sản xuất kịp thời. Về nguyên vật liệu, theo dõi lượng nguyên vật
liệu gần hết để đặt.
- Thủ kho thành phẩm: Nhập xuất thành phẩm theo phiếu xuất kho do kế toán
phân hàng lập; ghi sổ và báo cáo lượng nhập, xuất, tồn kho thành phẩm; theo dõi
thành phẩm hư hỏng, rách vỡ; hàng ngày phải báo cáo với kế toán hàng tồn kho
lượng hàng thực tế trong kho, chấm công đầu tấn bốc vác hàng lên.
GVHD: Th.s Đỗ Thị Lan Hương Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp: CQ47/21.16
54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế Toán
- Thủ kho nguyên vật liệu: kiểm tra nguyên vật liệu trước khi nhập xem có đảm
Lớp: CQ47/21.16
54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế Toán
Sơ đồ 2-2: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức: Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
GVHD: Th.s Đỗ Thị Lan Hương Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp: CQ47/21.16
Chứng từ kế toán
Ghi sổ chi tiết Sổ quỹ hằng ngày
Tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký
CT - GS
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Lập CT - GS
Bảng cân đối
số phát sinh
54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế Toán
: Kiểm tra, đối chiếu
Hằng ngày kế toán tập hợp các chứng từ phát sinh hoặc các nghiệp vụ phát
sinh vào các chứng từ phù hợp. Định kỳ mỗi tháng một lần kế toán tập hợp phân
loại chứng từ gốc và lập bảng tập hợp chứng từ gốc cùng loại. Chứng từ gốc cùng
loại với bảng tổng hợp chứng gốc là căn cứ để kế toán ghi vào Chứng từ ghi sổ và
sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 632, 642. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế
toán ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ sau đó chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ Cái
các tài khoản 632, 155…
Cuối tháng khoá sổ, tính dư cuối kì các tài khoản trên sổ Cái, cộng sổ đăng kí
hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của công
ty.
Áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành ở Việt Nam, báo cáo tài chính của
Công ty bao gồm:
- Bảng Cân đối kế toán - Mẫu số B01-DNN
- Bảng Cân đối tài khoản - Mẫu số F01-DNN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02-DNN
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B03-DNN
GVHD: Th.s Đỗ Thị Lan Hương Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp: CQ47/21.16
54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế Toán
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09-DNN
Tất cả các báo cáo này do các nhân viên trong Phòng tài chính hỗ trợ cho kế
toán tổng hợp lập báo cáo. Sau khi lập xong sẽ được Kế toán trưởng rà soát và xem
xét đã lập đúng theo quy định và chuẩn mực quy định hay không.
Tất cả các báo cáo này đều được lập theo đúng quy định về cách thức, biểu
mẫu, thời gian, số lượng.
2.3. TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ
2.3.1. TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Tại công ty TNHH Hiệp Hưng vốn bằng tiền có 2 loại là tiền mặt và tiền gửi
ngân hàng, cả hai loại này đều là tiền Việt Nam, không có ngoại tệ.
Tiền mặt: Tiền mặt được quản lý tại quỹ của Công ty. Các nghiệp vụ phát
sinh chủ yếu là thu tiền lái xe chở hàng cho đại lý về mỗi ngày, các nghiệp vụ tạm
ứng; thanh toán tiền lương cho công nhân viên; nộp tiền điện, nước, điện thoại;
thanh toán tiền cước vận chuyển nguyên vật liệu, Cuối ngày thủ quỹ phải có
trách nhiệm chốt tiền xem số liệu thực tế có khớp đúng số liệu trên sổ sách hay
không dưới sự giám sát của kế toán thu chi.
Tiền gửi ngân hàng: Các nghiệp vụ thanh toán của Công ty chủ yếu thực
hiện qua ngân hàng bằng hình thức chuyển khoản. Cuối tháng, căn cứ vào sổ phụ
kế toán, Giám đốc
(3)
Kế toán thu chi (4)
Kế toán trưởng, Giám đốc (5)
Thủ quỹ, người nộp tiền (6)
Kế toán thu chi (7)
Bộ phận kế toán liên quan (8)
Kế toán thu chi (9)
Cụ thể hóa quy trình:
GVHD: Th.s Đỗ Thị Lan Hương Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp: CQ47/21.16
Giấy đề nghị thanh
toán, tạm ứng (kèm
chứng từ gốc)
Kiểm tra chứng từ
Ký duyệt
Lập phiếu chi
Ký phiếu chi
Giao nhận tiền
Ghi sổ kế toán
Ghi sổ kế toán
liên quan
Lưu chứng từ
54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế Toán
(1) Khi có nhu cầu ứng tiền hoặc thanh toán tiền, khách hàng /nhân viên viết
giấy đề nghi ứng tiền, thanh toán kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế
toán thu chi.
(2) Nhận được bộ chứng từ, kế toán thu chi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, tính
trung thực của bộ chứng từ.