Báo cáo thực tập tổng hợp ĐHDL Thăng Long
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
PHẦN MỘT. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HÀ TÂY 4
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
1.1.1 Vài nét về Công ty cổ phần Du lịch Hà Tây 4
1.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 6
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 7
phần hai 15
thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh 15
2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh 15
2.2 Mô tả một công việc cụ thể để biến đầu vào thành đầu ra 15
2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong hai năm 2005 và 2006. .17
2.4 Tài sản và nguồn hình thành tài sản của công ty 20
2.5 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 19
2.5.1 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 20
2.5.2 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn: 20
2.5.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 21
2.6 Cơ cấu lao động và lương 22
phần ba 24
nhận xét và kết luận 24
3.1 Đánh giá chung về môi trường kinh doanh của CTCP Du lịch Hà Tây24
3.1.1 Ưu điểm: 24
3.1.2 Tồn tại 24
3.1.3 Một số biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
25
3.2 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần Du lịch Hà Tây trong thời gian
tới 25
kết luận 27
Nguyễn Văn Hưng MSV: A06532
2
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐHDL Thăng Long
Nguyễn Văn Hưng MSV: A06532
3
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐHDL Thăng Long
PHẦN MỘT. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HÀ TÂY
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Vài nét về Công ty cổ phần Du lịch Hà Tây
Tên công ty: Công ty cổ phần Du Lịch Hà Tây
Tên giao dịch quốc tế : HATTOCO
Trụ sở chính: 22- 24 phố Trần Hưng Đạo, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà
Đông, tỉnh Hà Tây
Hình thức sở hữu:Công ty cổ phần
Vốn điều lệ: 5.800.000.000 đồng
Số lượng lao động: 115 người
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Du lịch Hà Tây được thành lập tại Quyết định số 333 QĐ - UB ngày
20/9/1975 của UBND tỉnh Hà Tây, Công ty trực thuộc Ty Văn hóa thông tin Hà Tây,
đóng tại xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức.
Năm 1976 hợp nhất tỉnh Hà Tây với tỉnh Hòa Bình , Công ty Du lịch Hà Sơn Bình
được thành lập theo Quyết định số 363 QĐ - UB ngày 27/9/1976 của UBND tỉnh Hà Sơn
Bình, trên cơ sở hợp nhất Công ty Du lịch Hà Tây với phòng ngoại vụ và du lịch Hòa
Bình. Trong hai ngày 29 và 30 tháng 12 năm 1976, tại xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức,
Công ty tổ chức hội nghị hợp nhất khai trương hoạt động.
Ngày 5/12/1985 UBND tỉnh Hà Sơn Bình ra Quyết định số 294/QĐ- UB giao nhà
khách H21 cho Công ty Du lịch Hà Sơn Bình quản lý, sau này đổi thành khách sạn Sông
Nhuệ, thời gian này tổng số CBCNV của công ty là 252 người.
Tháng 10/1991 tách tỉnh Hà Sơn Bình thành tỉnh Hà Tây và tỉnh Hòa Bình, Công
ty Du lịch Hà Tây tái lập là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Sở Thương mại-
Ngày 30/9/2005 UBND tỉnh Hà Tây có Quyết định số 1349/QĐ - UB về việc xác
định giá trị doanh nghiệp Công ty Du lịch Hà Tây, số vốn Nhà nước còn lại để cổ phần
hoá là 2.958.000.000 đồng.
Ngày 16/11/2005 UBND tỉnh Hà Tây có Quyết định số 1679/QĐ - UB về việc phê
duyệt phương án cổ phấn hoá Công ty Du lịch Hà Tây thì tổng giá trị tài sản Nhà nước
còn lại là 2.958.000.000 đồng chiếm 51% vốn điều lệ và phát hành thêm 2.842.000.000
đồng chiếm 49% vốn điều lệ.
Nguyễn Văn Hưng MSV: A06532
5
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐHDL Thăng Long
Ngày 8/3/2006 Công ty cổ phần Du lịch Hà Tây tiến hành Đại hội Đồng cổ đông lần
thứ nhất và bầu ra Hội Đồng quản trị gồm 9 người và Ban kiểm soát có 3 thành người .
Ông Nguyễn Văn Sực được bầu làm chủ tich HĐQT kiêm giám đốc Công ty
Ngày 12/4/2006 Công ty được Sở Kế hoạch và đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 0303000448 và ngày 1/5/2006 Công ty chính thức hoạt động theo Công ty
cổ phần.
1.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức dưới hình thức các phòng ban chức
năng. Mỗi phòng ban, Xí nghiệp, Trung tâm có chức năng nhiệm vụ khác nhau, ngoài ra
Công ty còn quản lý khách sạn và văn chi nhánh đặt dưới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc
và các phòng ban có mối liên hệ mật thiết với nhau.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Nguyễn Văn Hưng MSV: A06532
6
phòng tài chính kế
toán
phòng kế hoạch
nghiệp vụ và xklđ
phòng tổ chức hành
quyết định cao nhất của công ty cổ phần.
Đại hội đồng cổ đông có quyền và nghĩa vụ sau:
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, thông qua đề nghị của Hội đồng quản trị
về quyết toán tài chính, phương án phân phối và sử dụng lợi nhuận.
- Thông qua báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị
- Thông qua báo cáo của Ban kiểm soát
- Thông qua kế hoạch phát triển định hướng kinh doanh và đầu tư của Công ty
- Sửa và bổ sung Điều lệ Công ty
- Quyết định tăng giảm Vốn điều lệ, phát hành thêm Cổ phần và xử lý Cổ phần
ngân quỹ
- Quyết định việc tổ chức lại, chấm dứt hoạt động, giải thể, thanh lý Công ty hoặc
tham gia liên doanh.
- Quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát
- Bầu, miễn nhiệm. bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm
soát. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát.
- Kiểm tra và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát gây thiệt
hại cho Công ty và cổ đông của Công ty.
- Quyết định mức thù lao, tiền thưởng và các quyền lợi khác cho các thành viên
Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Hội Đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra.
Nguyễn Văn Hưng MSV: A06532
7
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐHDL Thăng Long
Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền
nhân danh Công ty trừ những quyền thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
- Quyết định chiến lược phát triển công ty, kế hoạch sản xuất kinh doanh của
Công ty.
- Quyết định phương án đầu tư và phê chuẩn các quyết định về vay nợ, thế chấp,
cổ đông.
- Kiến nghị các biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
Ban Giám đốc
Giám đốc Công ty là người điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty theo điều lệ,
Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Quyết định của Hội đồng quản trị.
- Tổ chức thực hiện Quyết định của Hội đồng quản trị.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư ngắn hạn, dài hạn
của công ty .
- Kiến nghị Hội đồng quản trị : Tổ chức bộ máy quản lý điều hành và số lượng các
nhân viên quản lý của Công ty; Phương án bố trí cơ cấu tổ chức, sắp xếp lao động và quy
chế quản lý nội bộ Công ty; Đề xuất những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động và
quản lý của Công ty.
- Báo cáo Hội đồng quản trị tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt kế hoạch kinh doanh dài hạn và
hàng năm của Công ty.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quản trị về các quyết định của
mình.
.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý thuộc thẩm quyền
của mình.
- Quyết định lương, phụ cấp đối với người lao động trong Công ty, kể cả cán bộ
quản lý dưới quyền bổ nhiệm của mình.
Ban kiểm soát
Nguyễn Văn Hưng MSV: A06532
9
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐHDL Thăng Long
Kiểm tra tính hợp lý , hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh đặc biệt là
kiểm tra sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính; thẩm định các báo cáo tài chính; kiến
nghị các biện pháp sửa đổi bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý.
vật tư
và
TSCĐ
Thủ quỹ Kế toán
tiền
lương
và
BHXH
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐHDL Thăng Long
- Kế toán thanh toán và theo dõi dịch vụ cơ bản : Có nhiệm vụ theo dõi các khoản nợ
phải thu khách hàng.
- Kế toán vật tư và TSCĐ : Theo dõi tình hình vật tư hàng hoá tại đơn vị, năm được số
lượng và biến động của từng loại vật tư theo dõi nguyên giá, giá trị của TSCĐ và lên kế
hoạch bằng tiền sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ. Khoản nợ phải trả của khách hàng, các
dịch vụ cơ bản, các khoản phải nộp cho ngân sách.
- Thủ quỹ: Là người quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thu chi các khoản bao gồm
các ngoại tệ và tiền Việt Nam
- Kế toán tiền lương và BHXH: Theo dõi và tính lương các khoản cho CBCNV trong
đơn vị cũng như hạch toán các khoản nhân công thuê ngoài.
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty CPDL Hà Tây
Hình thức kế toán nhật ký chung, với hình thức này công ty có các loại sổ như sau:
nhật ký chung, nhật ký chuyên dùng, sổ cái, sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết
Nhật ký chung: Mở cho mọi đối tượng liên quan đến mọi nghiệp vụ theo trình tự thời
gian .
Nhật ký chuyên dùng: để theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay.
Sổ cái tài khoản: Công ty mở sổ cái cho các tài khoản 152, 154, 334, 141, 621,
622, 627,
Lập bảng cân đối số phát sinh của tất cả các tài khoản sử dụng
Ngoài ra kế toán Công ty còn mở hệ thống sổ chi tiết để theo dõi các tài khoản, khoản
mục cụ thể như : Sổ chi tiết tài khoản 154, 141, 334, 331,
ngoài nước.
- Phổ biến tuyên tuyền các chế độ chính sách về xuất khẩu lao động
- Là đầ mối giao dịch với cơ quan quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động.
Trung tâm xklđ & chuyên gia
- Thực hiện các hợp đồng về xuất khẩu lao động công ty ký kết.
- Tuyển chọn, đào tạo lao động và chuyên gia đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài.
- Hướng dẫn lao động và chuyên gia các thủ tục trước khi xuất cảnh
- Theo dõi quản lý lao động và chuyên gia trong thời gian làm việc tại nước ngoài.
Trung tâm lữ hành du lịch
Tổ chức các Tour du lịch trong và ngoài nước. (Tổ chức cho người Việt Nam đi du lịch
trong nước, đi nước ngoài, cho người nước ngoài vào Vệt Nam du lịch)
Khách sạn Nhuệ Giang
Tổ chức, phục vụ các hội nghị ăn, nghỉ, vui chơi giải trí.
Xí nghiệp xây dựng
Thi công các công trình xây dựng
Xí nghiệp tư vấn thiết kế
Nhận tư vấn thiết kế, giám sát các công trình xây dựng
Chi nhánh tại thành phố Hà Nội
- Thực hiện các hợp đồng về xuất khẩu lao động công ty ký kết.
- Tuyển chọn, đào tạo lao động và chuyên gia đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài.
- Tổ chức các Tour du lịch trong và ngoài nước. (Tổ chức cho người Việt Nam đi du
lịch trong nước, đi nước ngoài, cho người nước ngoài vào Vệt Nam du lịch)
Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh
Tổ chức các Tour du lịch trong và ngoài nước. (Tổ chức cho người Việt Nam đi du lịch
trong nước, đi nước ngoài, cho người nước ngoài vào Vệt Nam du lịch)
Nguyễn Văn Hưng MSV: A06532
13
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐHDL Thăng Long
Nguyễn Văn Hưng MSV: A06532
14
Nguyễn Văn Hưng MSV: A06532
15
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐHDL Thăng Long
Công ty được Bộ Lao động và Thương binh xã hội cấp giấy phép cho hoạt động đưa
lao động và chuyên gia đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài từ năm 2000, đến nay công
ty đã đưa khoảng 4.000 lao động và chuyên gia đi làm việc tại nước ngoài, thị trường chủ
yếu của công ty là thị trường Đài Loan, Malaysia là chính. Từ năm 2006 công ty đã khai
thác rất có hiệu quả thị trường Trung Đông (Qatar, UAE).
Quy trình tuyển dụng, đào tạo, đưa lao động đi làm việc có thời hạn tại Đài Loan như
sau:
Đầu tiên, Công ty tìm kiếm đối tác tại Đài Loan (công ty môi giới hoặc chủ sử dụng
lao động trực tiếp), sau đó tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng với đối tác về những tiêu
chuẩn, điều kiện làm việc, mức lương cơ bản, làm thêm giờ, chi phí, tay nghề, tuổi của
người lao động.
Sau khi ký được hợp đồng với đối tác Công ty ra thông báo tuyển lao động về tiêu
chuẩn, mức lương cụ thể. Bộ phận thị trường đi đến các xã tuyển lao động (Công ty cũng
đã ký hợp đồng đến từng xã để tuyển lao động cho công ty). Bên cạnh đó Công ty tiến
hành sơ tuyển trực tiếp: tiến hành đo chiều cao, cân nặng, trình độ học vấn, trình độ ngoại
ngữ, khám sức khỏe
Khi Công ty tuyển đủ số lượng cần thiết Công ty sẽ báo với đối tác, chủ sử dụng lao
động sang tuyển trực tiếp lao động. Sau khi trúng tuyển học viên đăng ký nhập học tại
trung tâm đào tạo của Công ty. Tại đây các học viên được đào tạo các kỹ năng giao tiếp,
tiếng Trung Quốc, phong tục tập quán của Đài Loan
Sau khi được đào tạo khoảng một tháng, đại diện đối tác tại Việt Nam kiểm tra có các
phương thức để đánh giá trình độ ngoại ngữ của học viên : C, B
+
, B
-
, A
-
Công ty sẽ thông báo số tiền còn lại lao động phải nộp, bên cạnh đó Công ty tiến hành
làm visa và đặt vé máy bay cho lao động.
Khi người lao động bay đến nơi làm việc, đại diện Công ty tại Đài Loan và chủ sử
dụng lao động đón ở sân bay và đưa về nơi ở. Ngày hôm sau lao động đi kiểm tra lại sức
khỏe và được nghỉ một ngày rồi bắt đầu vào làm việc.
Tiền lương của người lao động được chủ sử dụng lao động trả hàng tháng. Nếu có
phát sinh gì thì đại diện của công ty sẽ đến trực tiếp nơi làm việc của lao động để giải
quyết và Công ty phải có trách nhiệm trong suốt thời gian lao động làm việc ở Đài
Loan. Sau khi lao động về nước thì lao động phải đến Công ty làm thủ tục thanh lý hợp
đồng. Đến đó là kết thúc việc đưa lao động đi làm việc có thời hạn tại Đài Loan.
2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong hai năm 2005 và 2006
Tình hình hoạt động của một công ty được thể hiện rõ nhất trong hệ thống bảng khai,
sổ sách và báo cáo tài chính của nó. Đặc biệt, qua các báo cáo tài chính, những người
quan tâm (như nhà đầu tư hay nhà quản lý) có thể dễ dàng tìm thấy được những thông tin
tài chính quan trọng bên trong doanh nghiệp.
Nguyễn Văn Hưng MSV: A06532
17
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐHDL Thăng Long
Dưới đây là tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Du lịch Hà Tây
trong hai năm 2005 – 2006
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005 và 2006
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
So sánh tăng giảm
Chênh lệch
Tỉ lệ
%
1. Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
75.779.838 71.026.164 4.753.674 (6,2)
Nhận xét: Qua báo cáo kết quả kinh doanh của hai năm 2005- 2006, ta có thể thấy chỉ
tiêu doanh thu năm 2006 tăng, nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2006 lại thấp hơn so với
Nguyễn Văn Hưng MSV: A06532
18
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐHDL Thăng Long
năm 2005. Có thể nói trong giai đoạn này Công ty tăng trưởng vẫn chưa ổn định. Ngoài
mục tiêu tăng doanh thu, Công ty nên quan tâm hơn tới vấn đề giảm chi phí, đặc biệt là
giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Doanh thu thuần: Năm 2006 là 7.397.181.931 đồng tăng 15,57 % tuơng ứng
996.587.905 đồng. Tổng doanh thu năm 2006 tăng lên so với năm 2005 điều đó chứng tỏ
công ty đã thực hiện tốt chiến lược kinh doanh, đồng thời cho thấy sự nỗ lực của công ty
trong việc mở rộng thị trường.
+ Giá vốn hàng bán: Tăng 18,77% tương ứng 903.908.935 đồng so với năm 2005. Có thể
thấy sự gia tăng của giá vốn 18,77% nhanh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần
(15,17%).Đây là một lý do quan trọng khiến lợi nhuận của công ty giảm trong năm 2006.
Nguyên nhân của sự gia tăng này ngoài những lý do khách quan như giá xăng dầu
và điện tăng làm cho giá đầu vào tăng mà còn do công nghệ lạc hậu, công tác quản lý
chưa tốt, vì vậy trong tương lai công ty cần áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và duy
trì một chi phí hợp lý làm nâng cao sức cạnh tranh giá của doanh nghiệp trên thị trường.
+ Chi phí bán hàng tăng 14% tương ứng với 8.3991.569 đây cũng chính là nguyên nhân
chính làm cho lợi nhuận của công ty không cao, vì vậy trong tương lai Công ty phải thay
đổi chính sách bán hàng hợp lý hơn để đạt hiệu quả cao nhất.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2006 tăng
37.553.340 đồng so với năm 2005 tương ứng 4,1%. Công ty cũng nên xem xét lại bộ máy
cơ cấu tổ chức nhằm cắt bỏ những tồn tại bất hợp lý để gia tăng lợi nhuận.
+ Lợi nhuận khác: Lợi nhuận khác cả hai năm 2005 và 2006 đều âm và năm 2006 lại âm
nhiều hơn năm 2005 (9,2%) tương ứng với (4.244.907 đồng) do chi khác lớn hơn thu
khác.Vì vậy Công ty cần chi một cách hợp lý hơn để giảm chi phí.
+ Lợi nhuận sau thuế: Giảm 4.753.674 tương ứng với 6,2% .Sự giảm sút này do tốc độ
1. Phải thu khách hàng 8.332.111.797 9.010.172.467 678.060.670 8,1
2. Phải thu nội bộ 117.676.588 389.278.404 27.1601.816 230
3. Các khoản phải thu khác 300.922.830 335.167.639 34.244.809 11,4
IV. Hàng tồn kho 57.884.857 49.612.793 (8.272.064) (14,3)
V. Tài sản ngắn hạn khác 88.355.513 95.189.474 6.833.961 7,7
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 45.199.590 54.847.832 9.648.242 21,3
2. Tài sản ngắn hạn khác 43.155.923 40.341.642 (2.814.281) (6,5)
B. Tài sản dài hạn
5.621.019.353 6.073.752.017 452.732.664 8
I. Tài sản cố định 5.621.019.353 6.073.752.017 452.732.664 8
1. Tài sản cố định hữu hình 5.621.019.353 6.073.752.017 452.732.664 8
- Nguyên giá 6.738.145.943 7.452.178.359 714.032.416 10,6
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 1.117.126.590 1.378.426.342 261.299.752 23,4
Tổng cộng tài sản
15.438.774.467 16.735.689.924 1.296.915.460 8,4
nguồn vốn
A. Nợ phải trả
11.947.810.677 13.114.202.569 1.166.391.890 9,7
I. Nợ ngắn hạn 7.517.849.991 7.495.745.065 (22.104.926) (0,3)
1. Vay và nợ ngắn hạn 300.000.000 384.000.000 84.000.000 28
2. Phải trả người bán 6.134.485.299 5.966.597.073 (167.888.226) (2,7)
3. Người mua trả tiền trước 30.000.000
4. Phải trả công nhân viên 43.015.046 35.145.786 (7.869.260) (18,3)
5. Phải trả nội bộ 571.729.200 664.752.471 93.023.271 16,3
6.Các khoản phải trả phải nộp khác 327.178.311 415.249.735 88.071.424 26,9
II. Nợ dài hạn 4.429.960.682 5.618.457.495 1.188.496.813 26,8
1. Vay và nợ dài hạn 4.429.960.682 5.578.457.495 1.148.496.813 26
2. phải trả dài hạn khác 40.000.000
B. vốn chủ sở hữu
3.490.963.790 3.621.487.365 130.523.575 3,7
Về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn năm 2006 là 16.735.689.924 đồng tăng 8% tương
ứng1.296.915.460 đồng với so với năm 2005 cụ thể như sau:
+ Nợ ngắn hạn: là 7.495.745.065 đồng giảm 0,3% tương ứng với 22.104.926
đồng. Sự giảm sút này chủ yếu là do các khoản phải trả khác giảm 167.888.226 đồng.
+ Nợ dài hạn: là 5.618.457.495 đồng tăng 26,8% tương ứng 1.188.496.813
đồng. Điều này là dễ hiểu vì trong năm công ty cần nguồn vay dài hạn để tài trợ cho
tài sản cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh.
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: tăng 3,7% tương đương 130.523.575 đồng.
2.5 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
Nguyễn Văn Hưng MSV: A06532
19
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐHDL Thăng
Long
2.5.1 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Chỉ tiêu phản ánh khả năng thánh toán của Công ty cổ phần Du lịch Hà Tây
được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2005 Năm 2006 Đơn vị tính
Khả năng thanh toán hiện thời
Tổng TSNH
Tổng nợ NH
1,31 1,42 lần
Khả năng thanh toán nhanh
TSNH – Tồn kho
Tổng nợ NH
1,30 1,41 lần
Khả năng thanh toán hiện thời của Công ty năm 2006 là 1,42 lần tăng 0,11 lần so với
năm 2005 (1,31 lần) và cả hai năm chỉ tiêu này đều lớn hơn 1. Điều này chứng tỏ
việc dự trữ tài sản ngắn hạn của công ty dư thừa để trang trải cho các khoản nợ ngắn
hạn.
Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2006 là 1,41 lần tăng 0,11 lần so
2.5.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời của Công ty thể hiện qua bảng sau:
Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2005 Năm 2006 Đơn vị tính
Tỷ lệ thu nhập trên tổng TS
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
0,49 0,42 %
Tỷ suất sinh lời trên doanh
thu
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
1,19 0,96 %
Hiệu suất sử dụng TS
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
41,40 44,20 %
+ Tỷ lệ thu nhập trên tổng TS: Trong năm 2005 thì cứ một đồng vốn bỏ ra thu được
0,0049 đồng lợi nhuận, trong năm 2006 thì giảm 0,07% so với năm 2005. Nguyên
nhân là do lợi nhuận ròng năm 2006 thấp hơn so với năm 2005 và tổng tài sản năm
2006 lớn hơn so với năm 2005.
Nguyễn Văn Hưng MSV: A06532
21
Báo cáo thực tập tổng hợp ĐHDL Thăng
Long
+ Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: Trong năm 2005 thì cứ 1 đồng doanh thu thì tạo
được 0,019 đồng lợi nhuận. Năm 2006 thì giảm 1 đồng doanh thu chỉ tạo ra được
0,096 đồng lợi nhuận. Nguyên nhân là do lợi nhuận ròng năm 2005 cao hơn so với
năm 2006 và doanh thu thuần năm 2006 lại cao hơn năm 2005.
+ Hiệu suất sử dụng tài sản: Trong năm 2005 thì cứ một đồng vốn bỏ ra thì tạo được