THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI - Pdf 73

1
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI
***
2.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Cồn
Rưọu Hà Nội
2.1.1 Đặc điểm của sản phẩm kinh doanh và thị trường bán hàng
của Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội
Sản phẩm của Công ty CP Cồn Rượu Hà Nội chủ yếu là cồn tinh chế
và rượu các loại. Đây là những sản phẩm luôn có chu lỳ sản xuất dài, liên tục
không chịu ảnh hưởng của nhân tố mùa vụ, tuy nhiên vào dịp gần tết sản
phẩm luôn được người tiêu dùng tiêu thụ với số lượng lớn. Song trong từng
tháng nhu cầu tiêu thụ vẫn rất cao.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế mở đang diễn ra như vũ báo
trên toàn thế giới và Việt Nam đã chính thức trở thành viên của tổ chức
WTO, Công ty CP Cồn Rượu Hà Nội không những sản xuất sản phẩm để
phục vụ cho nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu sang nhiều nước trên thế
giới và được đánh giá cao.
a. Thị trường trong nước:
Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội có 1 chi nhánh ở TP Hồ Chí Minh
và hệ thống đại lý phân phối và tiêu thụ tại các tỉnh, thành phố trong cả
nước. Công ty có hệ thống kênh phân phối sản phẩm được mở rộng và phát
triển khắp trong cả nước, cụ thể: năm 2005 có 135 đại lý thì năm 2006 đã
tăng 224 đại lý, trong đó miền Bắc là 177, miền Trung là 25 và miền Nam là
22; năm 2007 Công ty mở rộng tiêu thụ sang các tỉnh miền Trung và miền
Nam, Tây Nam Bộ
b. Thị trường quốc tế:
1
1
1
2

3
Theo phương pháp này trị giá vốn của hàng xuất kho được tính theo
công thức sau:
Giá vốn hàng xuất kho= Số lượng của từng loại hàng xuất kho x giá
đơn vị bình quân
Trong đó giá đơn vị bình quân được xác định bằng cách:
=
Giá thực tế từng loại tồn kho cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
Số lượng thực tế từng loại hàng tồn kho cuối kỳ trước
Cách tính này cho phép Công ty giảm nhẹ khối lượng tính toán nhưng
độ chính xác của công việc phụ thuộc vào tình hình biến động giá cả hàng
hóa.
Căn cứ vào phiếu đặt hàng của khách hàng, kế toán sẽ lập hóa đơn giá
trị gia tăng và phiếu xuất kho:
* Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT-3LL)
Hóa đơn này được lập làm 3 liên. Liên 1 lưu ở phòng kế toán, liên 2
giao cho khách hàng, liên 3 nội bộ.
Khách hàng căn cứ vào hoá đơn nộp tiền cho thủ quỹ, thủ kho sau khi
kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của chứng từ sẽ tiến hành xuất kho theo số
lượng hàng ghi trên hóa đơn, ký xác nhận vào hóa đơn.
Ví dụ: Ngày 27/11/2007 xuất hàng cho anh Kiên thuộc Công ty trách
nhiệm hữu hạn Trung Nam. Sau khi viết phiếu xuất kho và nhận được số
lượng xuất kho, kế toán lập hoá đơn GTGT.
Biểu 2.1
3
Giá đơn vị
bình quân
cuối kỳ
trước
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

4
* Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
Là chứng từ theo dõi số lượng hàng hoá thành phẩm đã được xuất
kho. Phiếu này được lập thành 3 liên: liên 1 lưu tại phòng kinh doanh, liên 2
giao cho khách hàng, liên 3 giao cho phòng tài vụ.
Biểu 2.2
4
Đơn vị:………..
Bộ phận:……… Mẫu số : 02-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng
BTC)
PHIẾU XUẤT KHO Nợ ………….
Ngày .07….tháng...11…năm 07 Có
………….
Số: ………………………….
- Họ và tên người nhận hàng:XNR Mùi………… Địa chỉ (bộ phận):
………
- Lý do xuất kho: Sản xuất ………………………………………………….
- Xuất tại kho : Cồn…………………………….Địa điểm: ……………...
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm hàng hoá
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất

thụ đòi hỏi phải tổ chức một cách khoa học hợp lý để phản ánh chính xác,
trung thực về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Trong công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty sử dụng các
chứng từ sau:
* Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT-3LL) Biểu 2.1
* Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT) Biểu 2.2
* Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
Là chứng từ ghi nhận số tiền thực thu mà khách hàng thanh toán tiền
hàng. Khi thu tiền hàng của khách hàng kế toán lập phiếu thu và hạch toán.
Nợ TK 111: 1000000
Có TK 131: 1000000
Biểu số 2.4
6
6
6
7
Biểu số 2.4
* Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
Là chứng từ phản ánh các tài khoản chi phí bằng tiền mặt… phục vụ
cho quá trình tiêu thụ: chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa. Phiếu chi được
kế toán theo dõi tiền mặt lập thành 2 liên một liên gốc, một liên giao cho
người nhận tiền đem tới thủ quỹ.
Biểu số 2.5
7
Đơn vị :……….
Địa chỉ: ……… Mẫu số : 01-TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng
BTC)

Kèm theo: …01……………………………………………Chứng từ gốc
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu
Thủ quỹ
(Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
đóng dấu)
7
7
8
* Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)
Kế toán sản phẩm lập phiếu nhập kho chuyển xuống cho thủ kho, thủ
kho nhập vào kho hàng hóa kiểm nhận và vào phiếu nhập kho. Phiếu nhập
kho gồm 3 liên: một liên lưu lại gốc, một liên giao cho thủ kho để vào thẻ
kho, một liên dùng thanh toán.
Biểu 2.6
8
Đơn vị:………..
Bộ phận:……… Mẫu số : 02-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng
BTC)
PHIẾU NHẬP KHO Nợ ………….
Ngày .07….tháng...11…năm 07 Có
………….
Số: ………………………….
- Họ và tên người giao hàng:XN Cồn…………
- Theo …………Số ……….ngày ………tháng ………….năm….của :
…….
- Nhập tại kho : Cồn…………………………….Địa điểm: ……………...

- Không có đội ngũ nhân viên tiếp thị.
- Công ty không kiểm soát toàn bộ hệ thống kênh tiêu thụ, việc điều
tiết bán hàng hoàn toàn do các đại lý của Công ty.
- Các đại lý phải thanh toán ngay trước khi giao hàng.
Hiện nay Công ty áp dụng hai phương thức bán hàng chính, đó là bán
buôn và bán lẻ:
- Bán buôn: cơ sở của phương thức này là các hợp đồng, các phiếu đặt
mua hàng của khách hàng. Căn cứ vào đó, cán bộ phòng kinh doanh sẽ lập
hóa đơn giá trị gia tăng và phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủ kho để xuất
hàng cho khách
- Bán lẻ: là phương thức bán hàng trực tiếp tới tay khách hàng thông
qua các đại lý, của hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty.
10
Đại lý
Công ty CP
Cồn Rượu Hà
Người tiêu
dùng
Bán lẻ
Người bán
buôn
10
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status