báo cáo thực tập tổng hợp quản trị kinh doanh t tại Công ty cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không - Pdf 26

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
1. Sự cần thiết của nghiên cứu 3
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
3. Mục tiêu nghiên cứu: 3
4. Phương pháp nghiên cứu: 4
5. Kết cấu của bài viết 4
Chương 1: Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ
Hàng Không 5
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 5
1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 7
1.1.1. Cơ cấu bộ máy quản lý 7
1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 8
1.3. Các hoạt động chủ yếu của công ty 11
1.4. Nguồn nhân lực 12
Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ
phần Cung ứng dịch vụ Hàng Không giai đoạn 2003 - 2007 13
2.1. Những kết quả đạt được 13
2.1.1. Về doanh thu 13
2.1.2. Sản phẩm và dịch vụ 17
2.1.3. Về thị trường 19
2.2. Những mặt hạn chế 22
2.3. Nguyên nhân 23
Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần
Cung ứng dịch vụ Hàng không 25
3.1. Định hướng 25
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương

- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cung ứng
dịch vụ hàng không
- Định hướng phát triển và đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao hoạt động
kinh doanh của công ty
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp thống kê
5. Kết cấu của bài viết
Bài viết được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng
không
Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần
Cung ứng dịch vụ Hàng không
Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cung ứng dịch
vụ Hàng không
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng song vì thời gian
và kiến thức có nhiều hạn chế, việc sưu tầm và tìm hiểu về hoạt động kinh
doanh của công ty chưa thật phong phú . Bài viết khó tránh khỏi được những
thiếu sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để hoàn
thiện bài viết hơn nưa.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS. Đỗ Thị Hương đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ em thực hiện bài viết này. Em cũng xin chân thành cảm
ơn Ban Giám đốc Công ty đặc biệt là anh: Bùi Thái Nguyên - trưởng phòng
Marketing và các anh chị trong phòng Marketing, Phòng Xuất nhập khẩu đã
giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện bài viết này. Em xin chân thành

doanh xuất nhập khẩu hàng hoá và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh.
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
Ngày 1/1/2007, Công ty chính thức cổ phần hoá lấy tên là: Công ty cổ phần
Cung ứng Dịch vụ Hàng không:
- Giá trị thực tế của doanh nghiệp: 177.582.769.839 Đồng
- Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: 16.604.649.406
Đồng
- Vốn điều lệ : 28.000.000.000 Đồng ( Hai mươi tám tỷ đồng)
- Cơ cấu vốn điều lệ khi cổ phần hoá được thể hiện qua bảng dưới đây:
Bảng 1.1: Cơ cấu vốn điều lệ khi cổ phần hoá của công ty
STT Cổ đông Số Cổ phiếu Tổng giá trị cổ
phiếu (đồng)
Tỷ lệ (%)
1 Tổng công ty Hàng
Không Việt Nam
1.483.825 14.838.250.00
0
53,0
2 Người lao động trong
công ty
341.600 3.416.000.000 12,2
3 Khác 974.575 9.745.750.000 34,8
2.800.000 28.000.000.00
0
100
(Nguồn: Phương án Cổ phần hoá tháng 10/2006)
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
6

4. CN tại TP. HCM
5.CH tại Hưng Yên
1. T.tâm XKLĐ&TM
2. T.tâm TM&DVHK
3.T.tâm TM 77 Nguyễn
Sơn
1. Xưởng dệt
2. Xưởng giặt là
3. Đại lý ôtô
4. XN GC p.loại hàng
may mặc
5. Trường dạy nghề
6. NM SX nước giải khát
7. NM C.biến rau quả TP
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
(Nguồn: Điều lệ, tổ chức và hoạt động Công ty cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng
Không, tháng 10/2007)
1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
 Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, có quyền nhân danh
Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục
tiêu, nhiệm vụ, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của
Đại hội đồng cổ đông.
- Quyết định chiến lược phát triển của Công ty, cơ cấu tổ chức, quyết định
thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, cách chức các
chức vụ: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của Công ty
- Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông, kiến
nghị mức cổ tức phải trả, quyết định thời hạn trả cổ tức và xử lý các khoản lỗ lãi
phát sinh trong quá trình kinh doanh.

 Phòng hành chính tổng hợp:
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về công tác hành chính quản trị, văn
thư bảo mật.
- Thực hiện công tác mua sắm thiết bị văn phòng và công cụ lao động nhỏ.
- Thực hiện và quản lý công tác hành chính lễ tân: Tổ chức đưa, đón, tiếp
và hướng dẫn khách đến vào làm việc tại phòng Ban của Công ty theo đúng quy
định.
- Thực hiện và quản lý công tác hành chính lễ tân.
- Đảm bảo Công tác hậu cần, đời sống, chế độ chính sách chung và phương
tiện đi lại của cơ quan.
- Quản lý dụng cụ, kho tàng, nhà làm việc và vệ sinh cơ quan
- Theo dõi quy trình sử dụng điện, nước trong cơ quan
- Theo dõi các công trình xây dựng, sửa chữa trong cơ quan
- Phục vụ bữa ăn trưa cho CBCNV
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
 Phòng Kế toán tài chính:
- Là cơ quan tham mưa giúp việc cho Giám đốc về công tác hành chính, kế
toán thống kê, thực hiện hạch toán kinh tế các hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ của Công ty.
- Tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế, thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng.
- Thực hiện quản lý các nguồn thu, chịu trách nhiệm bảo đảm chi phí cho
các hoạt động của Công ty. Quản lý và giám sát các khoản chi phí trong tất cả
các hoạt động của Công ty phù hợp với quy chế quản lý tài chính của Nhà nước
cũng như của Tổng Công ty Hàng không
- Quản lý vốn, tài sản của Nhà nước theo đúng chế độ quy định.
- Lo nguồn vốn kinh doanh, đáp ứng nguồn vốn kinh doanh cho toàn Công ty.
 Phòng Kế hoạch và đầu tư:
- Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch SXKD của toàn

1.3. Các hoạt động chủ yếu của công ty
- Sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng may mặc, dệt, hàng thủ công
mỹ nghệ;
- Sản xuất kinh doanh hàng giải khát, đồ hộp, ăn uống công cộng;
- Kinh doanh xuất nhập máy, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, phương tiện vận
tải phục vụ sản xuất và tiêu dùng, hàng công nghiệp thực phẩm, hàng tiêu dùng
thiết yếu phục vụ du lịch, hàng không.
- Kinh doanh và chế biến hàng nông sản, lâm sản;
- Sản xuất cung ứng các mặt hàng phục vụ hành khách trên máy bay;
- Sản xuất, gia công, kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng dân dụng
như: hàng gia dụng và các mặt hàng tiêu dùng;
- Kinh doanh trực tiếp nhập khẩu hoá chất phục vụ ngành dệt may;
- Du lịch trong nước và lữ hành Quốc tế;
- Dịch vụ vận chuyển hàng hoá, hành khách liên vận quốc tế;
- Đại lý vận chuyển, giao nhận hàng hoá bằng đường không và đường biển;
- Đại lý bán vé máy bay và các loại hình dịch vụ khác;
- Hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu lao động, du học nước ngoài;
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
- Trực tiếp tổ chức, tuyển chọn, đào tạo và bồi dưỡng người lao động trước
khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài;
- Kinh doanh kho bãi, giao nhận hàng hoá xuất, nhập khẩu;
- Kinh doanh buôn bán sản phẩm thuốc lá điếu;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu khoáng sản;
- Kinh doanh khí đốt hoá lỏng.
1.4. Nguồn nhân lực
Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không hiện có tổng số 334 cán bộ
công nhân viên, với 205 là nữ (chiếm 61,38%) và 129 nam (chiếm 38,62%).
Trong đó có: 1 tiến sỹ; 133 đại học; 31 cao đẳng và trung cấp, 51 sơ cấp và 128

Sự phát triển đó được thể hiện thông qua một số chỉ tiêu sau:
Bảng 2.1: Doanh thu sản xuất kinh doanh năm 2003-2007
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2003 2004 2005 2006 2007
Tổng doanh thu 228.674,3 302.125,9 352.608,8 378.985,6 394.536,8
Trong đó:
-Thương mại
&XNK
- Sản xuất các
loại
- Dịch vụ và
doanh thu khác
213.905,02 278.579,3 311.597,6 322.915,4 337.127,4
8.750,73 15.306,08 20.944,44 27.168,7 28.194,1
6.018,55 8.240,52 20.066,76 28.901,5 29215,3
Tốc độ tăng
doanh thu (%)
- 32,12 16,71 7,48 6,21
(Nguồn: Báo cáo hiệu quả kinh doanh năm 2003-2007)
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
Biểu đồ 2.1: Doanh thu sản xuất kinh doanh năm 2003-2007
Đơn vi: Tỷ đồng
228.67
302.12
352.6
278.98
0
50

San xuat
Dich vu
(Nguồn: Báo cáo hiệu quả kinh doanh năm 2003- 2007)
Bên cạnh đó, lợi nhuận của công ty cũng ngày càng tăng lên. Năm 2003, lợi
nhuận sau thuế của công ty chưa đạt tới 1 tỷ đồng thì tới năm 2004, lợi nhuận đã
tăng lên 1,25 tỷ đồng (tăng 25,7% so với năm 2003), năm 2005 đạt 1,38 tỷ đồng
tăng 10,5% so với năm 2004. Năm 2006, do chí phí nguyên liệu tăng cao nên lợi
nhuận từ kinh doanh xuất khẩu của công ty đạt không cao. Bên cạnh đó, năm
2006 thị trường thế giới có nhiều biến động mạnh: giá vàng, giá dầu ngày một
tăng cao, tỷ giá hối đối giữa đồng VND và một số ngoại tệ mạnh ngày càng có
xu hướng tăng lên gây bất lợi cho hoạt động nhập khẩu do đó lợi nhuận từ việc
nhập khẩu một số mặt hàng trong năm 2006 của công ty đạt kết quả không cao.
Vì vậy, lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ đạt 1,168 tỷ đồng giảm 15,45% so với
năm 2005.(Nguồn: Báo cáo hiệu quả kinh doanh năm 2003 – 2007).
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
Bảng 2.2: Lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2003 – 2007
Năm Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) Tỷ lệ tăng (%)
2003 995,36 16,2
2004 1.251,15 25,7
2005 1.382,26 10,5
2006 1.168,59 -15,45
2007 1.362,31 16,57
(Nguồn: Báo cáo hiệu quả kinh doanh năm 2003 – 2007)
Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2003 – 2007
Đơn vị: Triệu đồng
995.36
1251.15
1382.26

trong nước cũng như ngoài nước để ổn định doanh thu cũng như hiệu quả kinh
doanh của công ty.
- Sản phẩm Công ty sản xuất bao gồm:
+ Khăn các loại phục vụ các chuyến bay trong và ngoài nước cho
VIETNAM AIRLINES.
+ Dưa chuột, dứa hộp, các đồ hộp khác cho xuất khẩu
+ Các sản phẩm về gỗ.
- Hoạt động Dịch vụ bao gồm:
+ Hoạt động đưa người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có
thời hạn ở nước ngoài; Tổ chức Đào tạo – giáo dục định hướng cho người lao
động Việt Nam trước khi đi làm việc ở nước ngoài, Tư vấn du học.
+ Đại lý bán vé máy bay cho VIETNAM AIRLINES
+Du lịch nội địa và Quốc tế, dịch vụ thu gom và giao nhận hàng hoá
Trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, Công ty
luôn hướng tới mục tiêu phát triển đa dạng các mặt hàng. Trong thời gian qua,
đặc biệt là sau khi đã đưa vào hoạt động nhà máy chế biến đồ hộp xuất khẩu,
Công ty đã bước đầu hình thành được những mặt hàng xuất khẩu chủ lực như:
- Các sản phẩm chế biến rau quả bao gồm: : Dưa chuột bao tử, dứa
khoang, ngô bao tử, dưa trung tử, đậu Hà Lan, cà chua đóng hộp, nấm
- Các sản phẩm gia công dệt may bao gồm: quần áo nam nữ, quần áo trẻ
em, áo jacket, dệt thoi.
Trong đó, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm chế biến tăng trung bình
14,61%. Mặc dù năm 2006, do đặc điểm các thị trường xuất khẩu ở Liên Bang
Nga và Đông Âu có nhiều biến động về chính trị nên kim ngạch xuất khẩu đã
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
17
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
giảm xuống. Tới năm 2007, tình hình kinh tế trong nước có nhiều thuận lợi, đặc
biệt khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO với những ưu đãi của việc mở cửa
thị trường đồng thời công ty đã đẩy mạnh xuất khẩu sang một số thị trường mới

xuat khau rau
qua
(Nguồn: Báo cáo Bán hàng chi tiết theo mặt hàng năm 2004 – 2007)
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
18
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
Kim ngạch xuất khẩu dệt may tăng đều qua các năm, trung bình 29,4%/
năm. Năm 2004, kim ngạch xuất khẩu của công ty chỉ đạt 457 ngàn USD thì
năm 2007 giá trị kim ngạch xuất khẩu đã gấp 2,25 lần đạt trên 1triệu USD.
(Nguồn: Báo cáo Bán hàng chi tiết theo mặt hàng năm 2004 – 2007)
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu dệt may năm 2004-2007
Đơn vị: USD
Năm Kim ngạch Tỷ lệ (%)
2004 457.000 24,23
2005 603.000 31,94
2006 814.000 34,9
2007 1.030.000 26,5
(Nguồn: Báo cáo Bán hàng chi tiết theo mặt hàng năm 2004 – 2007)
Biểu đồ 2.5: Kim ngạch xuất khẩu dệt may năm 2004 – 2007
Đơn vị: Nghìn USD
457
603
814
1030
0
200
400
600
800
1000

trường Nam Mỹ (Mêhicô, Braxin, Achentina ) chiếm 15,37% và thị trường
Nhật Bản chiếm 12,28%. (Nguồn: Báo cáo Hiệu quả kinh doanh năm 2007
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
20
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu dệt may năm 2007
Co cau thi truong xuat khau det may
12.28%
15.37%
72.35%
EU
Nam My
Nhat Ban
(Nguồn: Báo cáo Hiệu quả kinh doanh năm 2007)
Đối với nhóm hàng chế biến rau: giai đoạn 2003 –2006 thị trường xuất
khẩu rau quả chế biến của công ty là Nga và Mông Cổ thì tới năm 2007 công ty
đã mạnh dạn tìm kiếm thêm các đối tác mới sang một số thị trường : Mỹ, Đức,
Estonia, Romania Trong đó, thị trường Nga vẫn là thị trường xuất khẩu lớn
nhất chiếm 25,4% tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả, tiếp đó là thị trường
Romania chiếm 19,03%, Mỹ (14,3%), Mông Cổ (8,93%), Đức (7,91%) và một
số thị trường khác chiếm 24,43%.(Nguồn: Báo cáo hiệu quả sản xuất kinh doanh
năm 2007)
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
21
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu thị trường xuất khẩu rau quả chế biến năm 2007
Co cau thi truong xuat khau rau qua che bien nam 2007
24.43%
7.91%
8.93%

năng cạnh tranh của các sản phẩm chưa cao.
- Trong hoạt động xuất khẩu, công ty chưa chủ động tìm kiếm khách hàng
mà phần lớn họ tự tìm đến công ty để ký kết hợp đồng.
2.3. Nguyên nhân
- Những mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty (chiếm tới 85% doanh
thu), luôn bị xáo trộn và hoàn toàn phụ thuộc vào nhu cầu thay đổi của thị
trường (nơi cung ứng cũng như nơi khai thác nguồn hàng ở nước ngoài). Đặc
biệt những mặt hàng này giá cả thường xuyên thay đổi theo xu hướng tăng dần
từng năm, cho nên việc hoạch định chiến lược kinh doanh lâu dài để có sự điều
chỉnh phù hợp, hạn chế những rủi ro, làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
chung của doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn.
+ Các sản phẩm may mặc đa phần là gia công cho nước ngoài, các mặt
hàng rau quả chủ yếu tập trung vào một, hai mặt hàng trọng yếu (như: dưa chuột
ngâm dấm). Những mặt hàng này mang tính chất mùa vụ nên hoạt động kinh
doanh gặp nhiều vấn đề khó khăn đặc biệt là trong khâu nguyên liệu.
+ Các sản phẩm công ty cung ứng cho bên Hàng không thường sản xuất
theo chỉ tiêu, đơn đặt hàng mà thiếu sự chủ động trong việc sản xuất kinh doanh
ra bên ngoài thị trường trong nước nhằm khẳng định sản phẩm và chiếm lĩnh thị
trường.
- Việc khai thác các thị trường hiện có của công ty đạt hiệu quả chưa cao
bởi trong những năm gần đây những thị trường thuộc khối Liên Xô, Đông Âu
gặp nhiều khủng hoảng về chính trị. Bên cạnh đó, nhu cầu tại các thị trường này
đối với các sản phẩm của công ty gần như bão hoà.
- Đối tác kinh doanh xuất nhập khẩu chủ yếu là những công ty ở những
nước có mối quan hệ ngoại giao với Việt Nam trong khối xã hội chủ nghĩa như
Liên bang Nga. Đồng thời các đối tác lựa chọn công ty là bạn hàng bởi phía
công ty thường chấp nhận các phương thức thanh toán (chủ yếu là trả chậm) phù
hợp với điều kiện do bên đối tác đặt ra. Bên cạnh đó, chất lượng sản phẩm của
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
23

+ Tiếp tục triển khai các dự án đầu tư đã được phê duyệt như dự án đầu tư
Xưởng may giặt là, Nhà máy chế biến rau - quả thực phẩm, dự án Gia công phân
loại hàng may mặc.
+ Triển khai và đưa vào hoạt động dự án Trường dạy nghề
+ Dựa vào kết quả khảo sát thị trường, xây dựng dự án đầu tư sản xuất có
tính khả thi phù hợp với điều kiện thực tế, chiến lược phát triển của Công ty và
Ngành Hàng không. Trước mắt xây dựng dự án: Nhà máy sản xuất nước giải
khát tại tỉnh Hưng Yên. Tất cả các dự án đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng, đầu
Phạm Minh Phúc Kinh tế Quốc tế 46
25

Trích đoạn Nâng cao chất lượng nguồn lao động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status