LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của con người là sự phát triển kinh tế xã hội, kinh tế xã
hội phụ thuộc vào các hoạt động kinh doanh của các thành phần kinh tế trong xã hội
đó là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế… Trong quá trình sản xuất kinh doanh của
các thành phần kinh tế không thể thiếu được bộ phận ghi chép hạch toán đó chính là
bộ phận kế toán trong doanh nghiệp.
Ngày nay, Kế toán là một bộ phận vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp và có
ý nghĩa rất lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cùng với sự phát
triển của xã hội thông tin về kinh tế tài chính của doanh nghiệp cũng như các đối tác
doanh nghiệp. Bộ phận kế toán được đánh giá là một bộ phận không thể thiếu được
trong các doanh nghiệp, tuy nhiên ở mỗi doanh nghiệp khác nhau thì bộ máy kế toán và
hình thức kế toán cũng khác nhau nhằm phù hợp với hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn bó với
môi trường và thị trường nhất định. Do vậy công tác quản lý theo dõi và hạch toán
doanh thu và chi tiêu nhằm đạt được lợi nhuận tối đa trong kinh doanh là một yêu cầu
đòi hỏi bộ phận kế toán không ngừng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn nhằm hoạch toán
chính xác nhằm đem lại hiệu quả trong kinh doanh.
Trong thời gian học tập ở trường và được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo
hướng dẫn cùng với quá trình nghiên cứu thực tiễn hoạt động của Công ty CP Đầu Tư
Xây Dựng Mỹ-Việt. Em nhận thấy hoạch toán kế toán giữ một vai trò quan trọng trong
công tác tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập
tại Công ty CP Đầu Tư Xây Dựng Mỹ-Việt em xin trình bày một số nội dung sau:
Phần 1: Quá trình hình thành,phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty CP Đầu
Tư Xây Dựng Mỹ-Việt.
Phần 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Đầu Tư Xây
Dựng Mỹ-Việt.
Phần 3: Nhận xét và kết luận.
Phần 1:
Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư
xây dựng Mỹ-Việt.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
2 Nguyễn Thị Xuân Thu 9.936.000.000 20 99.360
3 Đỗ Thị Quế 9.936.000.000 20 99.360
4 Nguyễn Mạnh Công 9.936.000.000 20 99.360
(Nguồn phòng hành chính)
Thành viên Hội đồng Quản Trị Công ty gồm:
1.Ông Vương Ngọc Ngoan: Chủ Tịch kiêm Tổng Giám Đốc.
2. Nguyễn Thị Xuân Thu: Phó Tổng Giám Đốc.
3. Nguyễn Mạnh Công: thành viên không điều hành.
4. Đỗ Thị Quế: thành viên không điều hành.
3
1.1SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY:
(Nguồn phòng hành chính)
Hơn nhiều năm thành lập và trưởng thành, hoạt động kinh doanh của Công ty
liên tục phát triển, mở rộng quy mô đầu tư xây dựng. Đến nay Công ty CP Đầu Tư
Xây Dựng Mỹ-Việt đã khẳng định được vị trí của mình trước công chúng.
4
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
Phòng
Tổ chức
– Hành
chính
Phòng
Kế hoạch
– Kinh
doanh
Phòng
Kế toán
tránh chồng chéo, đỗ lỗi. Đảm bảo tuyển dụng và xây dựng, phát triển đội ngũ
CBCNV theo yêu cầu, chiến lược của công ty.
1.3 .Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Đầu Tư Xây Dựng Mỹ-Việt:
Sơ đồ 1.3.1: Sơ đồ tổ chức của phòng kế toán:
Kế toán trưởng
Thủ quỹ Kế toán thuế
Kế toán thanh toán
6
( Nguồn từ phòng kế toán )
Chức năng và nhiệm vụ của từng người:
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Tư vấn cho giám đốc những vấn đề
liên quan tới tài chính công ty và công tác kế toán có liên quan, có trách nhiệm tổ chức
và đôn đốc thực hiện kiểm tra các công tác kế toán trong công ty. Đồng thời kế toán
trưởng có trách nhiệm tổng hợp số liệu vào sổ cái, và làm báo cáo tổng hợp, báo cáo
tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo tài chính kế toán theo quý, theo năm để
tiến hành phân tích báo cáo của đơn vị.
Kế toán thuế: Kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu cho cơ quan
thuế, xác định số thuế mà doanh nghiệp phải nộp, kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp,
thuế thu nhập cá nhân.
Kế toán thanh toán: Kiểm tra thực hiện các thủ tục thanh toán, tiến hành giao
dịch với ngân hàng, theo dõi số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng.
Thủ quỹ: Dựa trên các phiếu thu-chi hợp lệ để ghi chép tình hình thu chi tiền
mặt của công ty.
1.4. Một số thông tin khác:
Hình thức kế toán : nhật kí chung.
+ Năm tài chính: các niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào
31 tháng 12 hàng năm. Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng chế độ kế toán
Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3
năm 2006 của bộ trưởng bộ tài chính.
+ Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền: Phương pháp chuyển
- Công ty chủ yếu kinh doanh vật liệu xây dựng,thiết kế,giám sát công trình.
Quá trình kinh doanh của công ty được kết hợp giữa mua và bán hàng hóa.
Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu:
+ Thiết bị,vật tư xây dựng, sản xuất gia công cơ khí, kết cấu thếp, kết cấu các
loại vật liệu.
+ Phá dỡ, giải phóng mặt bằng, đường xá cầu cống,xử lý kĩ thuật công trình.
+ Sản xuất, mua bán,chế biến đồ gia dụng, gỗ xây dựng.
+ Giám sát các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp trong lĩnh vực ây
dựng và hoàn thiện.
2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh lành mạnh và ngày một biến động vì vậy
thông tin thị trường rất quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây
dựng. Ban lãnh đạo công ty đã luôn khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường để phân tích
thông tin nguồn hàng, thông tin về như cầu mặt hàng, thông tin về giá cả để có thể ra
quyết định kinh doanh đúng đắn, đạt hiệu quả cao. Việc kinh doanh của công ty được
thể hiện thông qua sơ đồ chung sau:
Sơ đồ 2.2.Quy trình sản xuất kinh doanh chung:
Tham gia
đấu thầu
hợp đồng
Đặt hàng Nhập
hàng
Giao hàng Thu tiền
10
(Nguồn phòng kinh doanh)
− Bước 1: Căn cứ vào thông tin nắm bắt được từ các dự án đầu tư của Ngân sách
Nhà Nước Phòng Kinh Doanh có nhiệm vụ tổng hợp thẩm định, lựa chọn và chuẩn bị
các điều kiện cần thiết để tham gia đấu thầu hợp đồng thích hợp.
− Bước 2: Sau khi tham gia đầu thầu và thắng thầu hợp động: Phòng Kinh doanh
kết hợp với Phòng Kỹ thuật có nhiệm vụ tìm đối tác nước ngoài thích hợp để tiến hành
giảm trừ
doanh thu
- - - -
3
Doanh thu
thuần
49.304.134.502 59.942.222.329
(10.638.087.820
)
(7,74)
4
Giá vốn hàng
bán
45.480.524.422 61.463.912.101
(15.982.387.680
)
()
5
Lợi nhuận
gộp
3.823.610.080 (1.521.689.772) 5.345.299.852 (51)
6
Doanh thu từ
hoạt động tài
chính
725.572.366 400.166.997 325.405.369 81,31
12
7
Chi phí tài
chính
khác
543.355.994 281.656.591 261.699.403 92,91
14
Tổng lợi
nhuận kế
toán trước
thuế
874.291.994 (8.864.848.798) 9.739.040.792 109,86
15
Thuế thu
nhập doanh
nghiệp
218.572.999 - 218.572.999 -
16
Lợi nhuận
sau thuế 655.718.995 - 655.718.995 -
(Nguồn: phòng kế toán)
Nhận xét:
- Về doanh thu và lợi nhuận:
+ Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tình hình doanh thu của công ty trong hai
năm 2009 – 2010 giảm đôi chút. Cụ thể doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2009 là 59.942.222.329 VND giảm xuống tới 49.304.134.502 VND vào năm 2010 tức
là giảm 10.638.087.820 VND giảm khoảng 17,74 %. Dịch vụ kinh doanh của năm
2010 kém hơn so với năm 2009 1 phần do nền kinh tế đang xuy giảm và cũng là 1
13
phần do nhu cầu của người dân giảm xuống do biến động về kinh tế thế giới cũng như
trong nước.
+ Giá vốn hàng bán năm 2010 là 45.480.524.422 VND, giảm 26 % so với năm
2009 là 10.638.087.820 VND. Do nhu cầu khách hàng giảm nên công ty không nhập
nhiều hàng về kho để tiêu thụ.
kinh doanh có lãi. Năm 2009 con số này là (8.864.848.798)VND nhưng tới năm 2010
là 655.718.995VND tăng 109,86 %. Đây là dấu hiệu tích cực và khả quan về tình hình
hoạt động của công ty.
2.3.2. Tình hình biến động về tài sản và nguồn vốn.
Bảng2.2. Bảng cân đối kế toán 2009 – 2010(ngày 31/12)
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2009
So sánh chênh lệch
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
A: Tài sản 35.745.885.716 34.699.600.733 1.046.284.980 3,01
I. Tài sản ngắn
hạn
21.253.981.181 19.069.641.369 2.184.339.820 11,45
1. Tiền 1.328.557.845 4.177.692.884 (2.849.135.039) (68,19)
2. Các khoản phải
thu ngắn hạn
10.852.787.782 7.615.211.421 3.237.576.359 42,51
3.Các khoản đầu
tư tài chính ngắn
hạn
9.000.000.000 4.000.000.000 5.000.000.000 125
3. Tài sản ngắn
hạn khác
11.425.355 8.322.295 3.103.060 1,37
II: Tài sản dài hạn 14.491.904.535 15.629.959.364 (1.138.054.830) (7,28)
1: Tài sản cố định 12.766.068.228 13.715.142.025 (949.073.800) (6,91)
15
2: Đầu tư dài hạn
hạn khác
343.238.680 343.238.680 - -
II: Nguồn Vốn
chủ sở hữu
23.227.470.433 22.351.380.541 926.089.890 4,14
1.Vốn chủ sở hữu 23.227.470.433 22.351.380.541 926.089.890 4,14
2. Vốn đầu tư của
chủ sở hữu
40.000.000.000 40.000.000.000 - -
3.Thặng dư vốn
cổ phần
395.499.138 395.499.138 - -
4. Chênh lệch tỷ
giá hối đoái
1.797.898 - 1.797.898 -
5. Lợi nhuận chưa
phân phối
17.169.826.603 18.044.118.597 (874.291.990) (4,84)
( Nguồn từ: phòng kế toán )
*Ngoại tệ các loại (USD): năm 2010 là 1.816,16 , năm 2009 là 1.813,43.
16
Nhận xét: Dựa vào bảng phân tích tài sản và nguồn vốn bên trên ta thấy tỷ lệ
giữa tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản trong 2 năm hầu như không có biến chuyển
nhiều. Cụ thể:
Tài sản:
+ Tài sản ngắn hạn: năm 2009 là 19.069.641.369 VND, năm 2010 là
21.253.981.181 VND,tăng 2.184.339.820 VND tức là tăng 11,45 %.Do sự mua mới tài
sản về phục vụ sản xuất và bán hàng.
+ Tiền: năm 2009 là 4.177.692.884 VND, năm 2010 là 1.328.557.845 VND
giảm 2.849.135.039 VND tương đương giảm 68,19 %. Công ty dung tiền mua mới tài
lớn, cụ thể năm 2009 là 34.699.600.733VND lên tới 35.745.885.716VND tăng 3,01 %.
Ta có thể thấy rõ như sau: Vốn chủ sở hữu của công ty tăng lên đáng kể từ
22.351.380.541VND năm 2009 lên tới 23.227.470.433VND năm 2010 tăng 4,14 %.
Nguyên nhân chính là các chủ sở hữu đầu tư thêm vốn vào công ty và một phần lợi
nhuận giữ lại để bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh.
Kết luận:
Trong năm 2009 - 2010 thì tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cũng có sự
thay đổi. Doanh nghiệp không có khoản mục phải trả khác nhưng đồng thời lại tăng
khoản phải thu khách hàng và tài sản ngắn hạn. Tài sản cố định cũng như nguồn vốn
chủ sở hữu đều tăng cho thấy sự đi lên của công ty trong năm 2010.
18
2.4.Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty.
2.4.1. Đánh giá cơ cấu nguồn vốn và tài sản của công ty.
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn và tài sản công ty
Đơn vị : lần
Chỉ tiêu Công thức
Năm
2010
Năm
2009
Chênh
Lệch
Hệ số vốn chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
0.65 0.64 0.01
19
Hệ số nợ 1 – hệ số vốn chủ sở hữu
0.35 0.36 (0.01)
Hệ số Tài sản Dài hạn
Tổng tài sản dài hạn
Đơn vị : lần
Chỉ tiêu Công thức tính Năm
2010
Năm
2009
Chênh
Lệch
Khả năng thanh toán
hiện thời
Tổng tài sản lưu động
Tổng nợ
ngắn hạn
1.74 1.58 0.16
Khả năng thanh toán
nhanh
(Tài sản lưu động – Hàng tồn kho)
Tổng nợ ngắn hạn
1.74 1.58 0.16
Khả năng thanh toán
hiện thời
Tiền mặt
Tổng nợ ngắn hạn
0.1 0.34 (0.24)
(Nguồn: số liệu Bảng 2.1; Bảng 2.2)
Nhận xét: Khả năng thanh toán hiện thời của công ty tăng từ 1.58 lần năm
dấu hiệu đáng mừng cho công ty vì năm 2009 công ty kinh doanh thua lỗ. Tỷ suất sinh
lời vốn cổ phần (ROE) là một trong những chỉ tiêu mà các nhà đầu tư quan tâm vì hệ
số này cho biết mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kì.
Năm 2010 tỷ suất lợi nhuận của công ty có xu hướng tăng nhanh. . Điều này có được
do công ty tăng cả doanh thu thuần và lợi nhuận. Tuy nhiên, để đảm chỉ số này tăng
đều hơn và cao hơn, công ty cần tìm biện pháp để làm giảm bớt chi phí có liên quan.
Nói chung các tỷ suất sinh lời theo dữ liệu phân tích trên bảng ta thấy các tỷ suất
này có xu hướng gia tăng. Nó cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty tốt
và có hiệu quả. Đây cũng là dấu hiệu đáng mừng cho công ty đang trên đà phát triển.
23
2. 4.4. Hệ số hiệu suất hoạt động:
Bảng 2.6: Hiệu suất hoạt động
Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2010 Năm 2009
Hiệu suất sử dụng
tài sản
Doanh thu thuần /
Tổng tài sản
1.38 1.72
(Nguồn: số liệu Bảng 2.1; Bảng 2.2)
Nhận xét: Hiệu suất sử dụng tài sản ( nguồn vốn): Năm 2009 cứ 1 đồng vốn đầu
tư cho tài sản trung bình sẽ tạo ra 1.72 đồng doanh thu. Năm 2010 thì cứ 1 đồng vốn
đầu tư cho tài sản trung bình sẽ tạo ra 1.38 đồng doanh thu. Như vậy hiệu suất sử dụng
tài sản của công ty đã đạt hiệu quả thấp,giảm 0.8 lần so với năm 2009.
2.5. Cơ cấu lao động và tiền lương.
2.5.1. Cơ cấu theo giới tính: Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Mỹ-Việt có hơn
200 thành viên. Trong đó số lượng nhân viên nam chiếm khoảng 70% tổng nhân viên
của công ty. Số lương nhân viên nữ chiếm khoảng 30% số lượng nhân viên. Vì với
loại hình kinh doanh về lĩnh vực dich vụ thì đòi hỏi số lượng nhân viên nam nhiều
hơn. Do đó cơ cấu nhân viên trong công ty là phù hợp.
2.5.2. Cơ cấu theo độ tuổi: Đội ngũ nhân viên trong công ty có độ tuổi trung bình