báo cáo thực tập tại tại công ty CP đầu tư xây dựng HUDI - Pdf 14

Báo cáo tổng hợp
Lời mở đầu
Trong tình hình hiện nay, nền kinh tế nớc ta đang phát triển theo hớng kinh
tế thị trờng, mở cửa và tham gia hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Tiến
trình thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam đã, đang và sẽ đặt
nền kinh tế nớc ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đối diện với những
thách thức trớc tình hình cạnh tranh khốc liệt nhằm giành lấy thị phần và khách
hàng ngay cả trong phạm vi không gian của thị trờng nội địa cũng nh ở thị trờng
thế giới. Để làm đợc điều này, các doanh nghiệp phải xây dựng và đầu t cho mình
một chiến lợc hoạt động lâu dài và hiệu quả.
Trớc những thách thức đó, doanh nghiệp phải thực hiện những hoạt động,
chiến lợc nh thế nào để củng cố và không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh
của mình, từ đó doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển và đóng góp cho sự phát
triển chung của đất nớc.
Xuất phát từ những quan điểm trên cùng với thời gian thực tế tại đã cho
thấy để hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong điều kiện cạnh tranh hiện nay
Công ty phải thực hiện đầu t tạo ra năng lực sản xuất nhng việc đầu t và phân bổ
vốn đầu t cho các nguồn lực nh thế nào cho phù hợp để đồng vốn đầu t và công
sức bỏ ra phát huy vai trò của nó một cách hiệu quả nhất là một bài toán khó cần
có sự nỗ lực của toàn Công ty, đồng thời cũng đòi hỏi các nhà quản lý phải có
chính sách quản lý đầu t khoa học và hợp lý. Vì vậy qua thời gian thực tập tại
Công ty tôi đã chọn đề tài cho chuyên đề thực tập của tôi là: Một số hoạt động
đầu t nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh tại Công ty Cổ phần đầu t và xây
dựng HUD1 trong giai đoạn hiện nay.
Với thời gian thực tế còn hạn chế nên trong Báo cáo tổng hợp này tác giả
chỉ nêu lên một số vấn đề chính nh sau:
Phần 1: Khái quát chung về Công ty
Phần 2: Thực trạng hoạt động đầu t cho các hoạt động nhằm nâng cao khả
năng cạnh tranh của Công ty.
Phần 1
Khái quát chung về công ty

nhà số 1 (tiền thân của Công ty hiện nay) đã đóng góp công sức không
nhỏ vào mục tiêu xây dng, phát triển các khu dân c, khu đôi thị mới mà
Nhà nớc giao cho ngành xây dựng nói chung trong thời kỳ đổi mới thì
thành quả của Công ty đạt đợc chính là hàng trăm công trình xây dựng
lớn, nhỏ và chất lợng cao đợc Bộ xây dựng công nhận đã khẳng định sự
trởng thành và lớn mạnh của Công ty ngày nay. Công ty đã tham gia thi
công các công trình tại Hà Nội cũng nh tại địa bàn trên phạm vi cả nớc:
Trung Tâm phụ nữ và phát triển (Hà Nội), Sân gôn Tam Đảo, B7-B10 Kim
Liên, Toà nhà Ban Tài chính Quản trị Trung ơng, các chung c tại khu đô
thị mới Linh Đàm, Định Công, Mỹ Đình
2
Báo cáo tổng hợp
Cung với sự phát triên rmạnh mẽ của thủ đô Hà Nội, Công ty cũng
từng bớc phát triển. Từ năm 1999 đến nay, Công thi đã tham gia thi công
các dự án mang tính tổng hợp nh dự án khu đô thị mới Pháp Vân, Khu đô
thị mới Mỹ Đình, Khu đô thị mới Định Công, Khu đô thị mới Linh Đàm.
Mô hình đầu t xây dựng các khu đô thị mới đang đợc phát triển
mạnh mẽ nh: Đầu t xây dựng khu đô thị mới Thanh Lâm - Đại Thịnh
Vĩnh Phúc, xây dựng khu nhà ở số 1 Phờng Ngọc Châu (thành phố Hải D-
ơng) đợc các đồng chí Lãnh Đạo rất quan tâm. Bên cạnh đó, một dây
chuyền sản xuất ống cống hiện đại (công nghệ Mỹ) đợc Công ty đầu t để
phục vụ cải tạo, lắp mới hệ thống thoát nớc các dự án.
Qua quá trình phát triển, từ khi còn là xí nghiệp Xây dựng số 1 -
Công ty phát triển nhà và đô thị, hơn 10 năm qua đã đóng góp công sức
không nhỏ vào mục tiêu xác định phát triển các khu dân c, các khu đô thị
mới mà nhà nớc giao cho ngành xây dựng nói chung trong thời kỳ đổi
mới. Thành quả của công ty đạt đợc với hàng trăm công trình xây dựng
lớn nhỏ đã khẳng định sự trởng thành và lớn mạnh của công ty ngày nay.
Cùng với sự phát triển nhanh của ngành xây dựng nói chung và tốc
độ đô thị hóa nói riêng, công ty ngày càng lớn mạnh về mọi mặt. Các

* Ngành nghề kinh doanh chính là:
Đầu t kinh doanh phát triển nhà, khu đô thị và khu công nghiệp
Thi công xây lắp các loại công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thủy lợi, bu chính viễn thông, công trình kỹ thuật hạ tầng trong các
khu đô thị, khu công nghiệp.
Trang trí nội, ngoại thất các công trình xây dựng.
T vấn, thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,
giao thông thủy lợi.
Sản xuất và kinh doanh vật t, thiết bị, vật liệu xây dựng, xăng dầu
Xuất nhập khẩu vật t, thiết bị, vật liệu xây dựng, công nghệ xây dựng
Xuất khẩu lao động, xuất khẩu xây dựng
Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp
luật
Trong lĩnh vực hoạt động của mình công ty ngày càng nâng cao
chất lợng về mọi mặt. Tạo đợc nhiều công trình bảo đảm kỹ thuật cao.
Các kỹ thuật thiết kế, thi công cũng nh khả năng về trang trí nội, ngoại
thất ngày càng đạt đợc những uy tín tốt với nhà đầu t.
2.2. Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
4
Báo cáo tổng hợp
Hoạt động trong ngành xây dựng công ty luôn phải đặt cho mình
mục tiêu phát triển theo kịp tiến độ của ngành nói riêng và sự phát triển
chung của đất nớc. Nhiệm vụ đặt ra cho toàn công ty là phấn đấu tăng
doanh thu, lợi nhuận đồng thời ngày càng nâng cao đời sống cho ngời lao
động.
* Chức năng chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng nhà cao tầng, biệt thự, nhà ở
- Thi công hạ tầng kỹ thuật
- Xây dựng các công trình đờng bộ
- Lắp đặt thiết bị điện nớc

công trình nh chung c, nhà cao tầng, nhà ở, hạ tầng cơ sở, đờng sá Bên
cạnh đó công ty còn mở rộng các ngành nghề khác nh: sản xuất kinh
doanh xuất nhập khẩu vật t thiết bị, vật liệu xây dựng, công nghệ xây
dựng. Để quản lý đợc tốt và thông suốt trong quá trình hoạt động, bộ máy
quản lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu "trực tuyến chức năng".
Cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng của công ty đợc khái quát qua
sơ đồ 2
* Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận trong bộ máy quản lý
Đại hội đồng cổ đông: Có chức năng quyết định loại cổ phần
và tổng số cổ phần đợc quyền chào bán. Có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát.
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty,
quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công
ty. Quyết định về cơ cấutổ chức, quy chế quản lý của công ty.
Giám đốc: Chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, đại diện pháp nhân cho công ty trớc pháp luật. Có
quyền điều hành cao nhất trong công ty.
6
Khảo sát dự án
Xin phép đầu t
Lập báo cáo đầu t và dự án đầu t
Thẩm định dự án và thiết kế kỹ thuật
Đấu thầu công trình
Tổ chức thi công công trình
Nghiệm thu bàn giao công trình
Quyết toán xây dựng
Các dự án đầu
t
Các công trình
bên ngoài

quyền. Đây là bộ phận trực tiếp quản lý các phòng ban, báo cáo với giám
đốc về mọi mặt của công ty.
Phòng tài chính kế toán:
Phòng tài chính kế toán Công ty gồm 01 Kế toán trởng do Hội đồng quản
trị bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Công ty và một số kế toán
viên gồm: Kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán vật t, kế toán thuế,
thủ quỹ làm công tác nghiệp vụ theo sự phân công điều hành trực tiếp của
Kế toán trởng.
Phòng tài chính kế toán có chức năng tham mu, giúp việc cho Giám đốc
Công ty về công tác Tài chính đảm bảo phản ánh kịp thời chính xác các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp dựa trên chính sách pháp luật Nhà nớc, điều lệ tổ chức hoạt động và
quy chế tài chính; kiểm tra giám sát công tác tài chính kế toán của các đơn
vị trực thuộc; xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm; chủ động lo vốn và
ứng vốn tạm thời theo kế hoạch sản xuất; đề xuất các phơng án điều vốn
theo nhiệm vụ sản xuất của đơn vị nhằm bảo toàn phát triển vốn của Công
ty; kiểm tra việc sử dụng vốn vay của các đơn vị đảm bảo chi tiêu đúng
mục đích và có hiệu quả; phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh, đề
xuất các biện pháp hỗ trợ về tài chính, đề xuất các phơng án nhợng, bán,
thế chấp, cầm cố, thanh lý tài sản; thực hiện nhiệm vụ mở sổ sách kế toán;
theo dõi đôn đốc việc kiểm toán quyết toán các hợp đồng kinh tế, đề xuất
các phơng án thu hồi các khoản nợ tồn đọng, khó đòi; kiểm tra việc hạch
toán giá thành của các đơn vị trong quá trình thi công; kiểm tra xem xét các
báo cáo quyết toán tài chính; phối hợp các Phòng chức năng của công ty để
xây dựng các hình thức kinh doanh; lập kế hoạch về các chỉ tiêu tài chính ,
theo dõi và thực hiện kế hoạch tài chính; tổ chức và kiểm kê tài sản; thực
hiện chế độ lập báo cáo tài chính hàng năm, định kỳ tổng hợp báo cáo; kê
khai nộp thuế và các khoản đóng góp khác; hạch toán kinh tế hoạt động sản
xuất kinh doanh; thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán theo yêu
cầu của các cơ quan quản lý Nhà nớc; tham mu cho Giám đốc trong việc

Giám đôc Công ty về mọi nhiệm vụ liên quan đến công tác tiếp xúc, điều
hành, giám sát các dự án. Theo hình thức chìa khoá trao tay, dự án đầu t xây
dựng phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo tính hiệu quả và khách
quan của toàn bộ dự án. Ngoài ra còn có nhiệm vụ tìm kiếm khai thác, phát
triển các dự án đầu t, xây dựng phát triển nhà, khu dân c, khu đô thị mới,
khu công nghiệp trên địa bàn thành phố và các địa phơng khác;Quản lý các
10
Báo cáo tổng hợp
dự án của Công ty, dựa vào giá thành dự toán do phòng kế toán cung cấp
tính toán phơng án đấu thầu. Theo dõi các dự án khi thi công để kịp thời kết
hợp với ban lãnh đạo công ty có những quyết định chỉ đạo phù hợp.
Phòng kỹ thuật thi công:
Phòng kỹ thuật thi công của Công ty có cơ cấu 01 trởng phòng và một số
cán bộ, kỹ s làm các công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo sự phân công
và điều hành trực tiếp của Trởng phòng. Phó giám đốc Công ty phụ trách kỹ
thuật đợc phân công chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động của phòng.
Phòng kỹ thuật thi công có chức năng tham mu giúp việc cho Giám đốc
trong công tác quản lý xây lắp, giám sát chất lợng cộng trình, quản lý kỹ
thuật, tiến độ, biện pháp thi công và an toàn lao động theo hệ thống quản lý
chất lợng ISO 9001-2000.
Phòng tổ chức hành chính:
Phòng Tổ chức hành chính có cơ cấu 01 trởng phòng và một số cán bộ,
nhân viên làm các công việc chuyên môn nghiệp vụ theo sự phân công của
Công ty và chịu sự điều hành trực tiếp của Trởng phòng.
Phòng TCHC có chức năng tham mu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực
quản lý nhân sự, sắp xếp cải tiến tổ chức quản lý, bồi dỡng đào tạo cán bộ,
thực hiện các chính sách của Nhà nớc đối với ngời lao động. Thực hiện
chức năng lao động tiền lơng và quản lý chính sách văn phòng của Công ty.
Ban An toàn Cơ điện
Ban An toàn Cơ điện có cơ cấu 01 trởng ban và một số cán bộ, nhân viên

+ Đội quản lý thiết bị và thi công cơ giới: Quản lý thiết bị xe, máy
trong quá trình thi công lắp đặt.
Với cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ theo kiểu trực tuyến chức năng.
HUD1 có thể phát huy năng lực chuyên môn của từng phòng ban trong khi
đó vẫn bảo đảm quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến, các phòng ban tuy
có chức năng riêng nhng luôn gắn kết thống nhất với nhau trong suốt quá
trình sản xuất kinh doanh. Tổ chức bộ máy quản trị của HUD1 đáp ứng đợc
các yêu cầu: Thực hiện đầy đủ và toàn diện chức năng quản lý doanh nghiệp,
tạo nên một bộ máy quản lý phù hợp với thực tế của ngành xây lắp. Điều
này quyết định tốt đến sự phát triển của công ty.
12
Báo cáo tổng hợp
Phần 2: Thực trạng hoạt động đầu t nhằm nâng cao
khả năng cạnh tranh của công ty HUD1
I tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu t và
xây dựng HUD1 trong những năm gần đây
Tuy mới thành lập nhng công ty đã từng bớc khắc phục khó khăn tạo
cho mình những kết quả đáng khích lệ. Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của
công ty ngày một tăng, hoàn thành vợt mức kế hoạch đề ra. Công ty đã thực
hiện nhiều hợp đồng lớn có giá trị. Các công trình phục vụ kinh tế xã hội
ngày càng nhiều và đạt chất lợng.
Sự phát triển đi lên trong sản xuất kinh doanh của HUD1 thể hiện rất
rõ qua bảng phân tích dới đây. Giá trị sản xuất kinh doanh qua các năm đều
tăng. Trong năm 2002 và 2003 giá trị này đã tăng lên gần gấp đôi. Năm
2004 và năm 2005 giá trị sản xuất kinh doanh vẫn tiếp tục tăng trởng với
những kết quả cao, tạo ra quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển.
Năm 2002 tổng doanh thu tăng so với 2001 là 112,35%, năm 2003 doanh
thu tăng so với 202 là 42,3%.
Năm 2005 so với năm 2004, kết quả giá trị sản xuất kinh doanh tăng
20% tơng đơng 44 tỷ đồng, năm 2004 so với năm 2003 tăng 10,5%.

hiện
2005
1 Giá trị SXKD 45.821 101.430 199.000 220.000 264.000
2 Tổng doanh thu 33.200 70.500 101.345 155.600 177.775
3 Tổng số nộp ngân sách 1.824 3.980 5.694 14.840 15.908
4 Lợi nhuận trớc thuế 694 1.429 1.948 5.067 5.069
5 Vốn luân chuyển 4.588 6.788 16.162 17.607 22.122
6 Thu nhập bình quân 1
ngời/tháng
1,32 1,4 1,62 1,65 1,8
Theo bảng số liệu cho thấy tổng lợi nhuận của công ty qua các năm
đều tăng, có sự bảo tồn và tăng trởng vốn, điều đó thể hiện hoạt động kinh
doanh của HUD1 ngày càng có hiệu quả. Điều này là một yếu tố giúp doanh
nghiệp thích ứng với những biến động trên thị trờng, tạo cho công ty ngày
càng nhiều khả năng đầu t vào những hợp đồng lớn, có giá trị cao.
Trong quá trình hoạt động của mình, công ty đã tạo công ăn việc làm
cho nhiều ngời lao động với thu nhập thỏa đáng. Thu nhập của ngời lao động
ngày càng tăng, đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty đợc quan
tâm cải thiện và nâng cao. Công ty đã góp phần không nhỏ giải quyết việc
làm cho hàng nghìn lao động hợp đồng mỗi năm. Thu nhập của ngời lao
động năm 2003 trung bình là 1,62 triệu đồng, năm 2004 tăng lên là 1,65
triệu đồng và năm 2005 là 1,8 triệu đồng. Ngoài ra công ty còn có nhiều
chính sách khuyến khích lao đôkng, tạo động lực cho ngời lao động làm tốt
công việc của mình, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Qua tìm hiểu kết quả sản xuất kinh doanh gần đây của công ty đã
chứng tỏ cho chúng ta thấy sự hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh
của HUD1. Những tăng trởng trên là dấu hiệu tốt mở ra thắng lợi trong sự
nghiệp phát triển kinh tế đất nớc cũng nh quá trình hội nhập vào nền kinh tế
khu vực và thế giới.
II. Đặc điểm đầu t và khả năng cạnh tranh tại Công ty Cổ phần

khoa học và hợp lý để giúp quyết định đầu t cho dự án mang lại hiệu quả
mong muốn. Đầu t xây dựng các khu đô thị là một dự án có tính chất rất
phức tạp, vì đây là một sản phẩm vừa mang tính xã hội lại vừa mang tính
kinh tế cao cho cả một khu dân c, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của những ngời
dân sinh sống tại đây. Chính vì vậy, đầu t dự án xây dựng các khu đô thi là
mối quan tâm của rất nhiều doanh nghiệp xây dựng và với Công ty Cổ phần
đầu t xây dựng HUD1 cũng vậy, quyết định triển khai các dự án này cũng là
một trong những chiến lợc phát triển của Công ty. Thừa hởng những kinh
nghiệm của Tổng Công ty đầu t phát triển nhà và đô thì, Công ty đã tiếp cận
và đang tiến hành thực hiện các dự án: Dự án khu đô thị mới Thanh Lâm Đại
Thịnh Vĩnh Phúc; Dự án khu dân c số 1 Phờng Ngọc Châu Thành phố
Hải Dơng, Dự án khu nhà ở Hiệp Bình Phớc Thành Phố Hồ Chí Minh.
Bên cạnh đó, công ty còn có 01 ban quản lý dự án trực tiếp quản lý quá trình
thi công của dự án C1B Dự án cải tạo hệ thống cấp thoát nớc của Trung
15
Báo cáo tổng hợp
tâm thành phố Hải Phòng, đây là một dự án lớn mà công ty nhận đợc qua
đấu thầu.
- Các hoạt động marketing tìm kiếm và phân tích thông tin thị trờng
cũng đã đợc triển khai rộng rãi nhằm tìm kiếm các công trình bên ngoài và
nhu cầu khách hàng. Mặt khác, việc đầu t cho cán bộ quản lý, kỹ thuật đi
học nhằm tiếp thu kiến thức, công nghệ mới trong xây dựng cũng luôn đợc
Ban lãnh đạo công ty quan tâm vào tạo điều kiện.
2. Phân tích khả năng cạnh tranh của Công ty CP Đầu t và xây dựng
HUD1 trên thị trờng
2.1 Thị phần
Qua thực tế hoạt động cho thấy địa bàn chủ yếu của Công ty là Thành
phố Hà nội (chiếm khoảng 85- 90% các công trình và dự án của Công ty).
Do đặc điểm của thị trờng xây dựng Việt nam và của công ty trớc đây các
công trình xây dựng đều đợc Tổng công ty giao xuông để đơn vị thực hiện

nhng công ty đã có một chỗ đứng trong thị trờng bất động sản của thành
16
Báo cáo tổng hợp
phố, đã góp phần tạo ra nhiều công trình xây dựng cho Thủ đô Hà nội nói
riêng và cho đất nớc nói chung.
Có thể thấy rằng việc nỗ lực hoạt động và chiếm đợc 4% thị phần so
với các đàn anh đi trớc trong hoạt động xây lắp nhà ở là một sự nỗ lực rất
lớn của toàn thể Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên của công ty. Hy
vọng trong những năm tiếp theo, sự phát triển của công ty HUD1 sẽ ngày
càng mạnh mẽ hơn trên thị trờng.
2.2. Năng lực cạnh tranh về tài chính
Khả năng tài chính có tầm quyết định đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đấu thầu, năng lực tài chính là cơ sở
để xây dựng biện pháp tổ chức thi công, đầu t kỹ thuật, công nghệ, tiến
độ và đặc biệt là sự ảnh hởng trực tiếp tới phơng án lựa chọn giá vào
thầu. Để đánh giá năng lực tài chính của Công ty HUD1, có thể so sánh
thực trạng tình hình tài chính của Công ty với các công ty khác trong
lĩnh vực xây dựng.
Bảng 2.2:
So sánh năng lực tài chính của năm 2005
TT Tên doanh nghiệp
Tổng tài
sản(T)
(Tr. đồng)
Vốn chủ
Sở hữu(V)
(Tr. đồng)
Tổng
nợ (N)
(Tr. đồng)

Báo cáo tổng hợp
chủ về tài chính của Doanh nghiệp còn thấp. Nhợc điểm này xuất phát từ
nhiều nguyên nhân nhng nguyên nhân quan trọng nhất là đơn vị đã cha có
đủ sự tích luỹ cần thiết hàng năm về vốn chủ sở hữu dẫn đến việc vốn đầu t
phát triển, tăng năng lực sản xuất chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay.
2.3. Năng lực cạnh tranh về sản phẩm
Chất lợng sản phẩm
Trong công tác quản lý chất lợng sản phẩm Công ty đã tiến hành đổi
mới thờng xuyên, áp dụng và duy trì có hiệu quả hệ thống quản lý chất lợng
phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001: 2000. Bằng cách thiết lập hệ thống quản
lý chất lợng từ Công ty đến các Đội xây dựng, các công trình, tổ đội sản
xuất Công ty đã thực sự kiểm soát đầy đủ quy trình thực hiện dự án từ các
khâu khảo sát thiết kế, thi công đến các khâu giám sát, nghiệm thu bảo đảm
tuân thủ theo đúng quy định quản lý chất lợng hiện hành:
Trong quá trình khảo sát xây dựng do xác định đây là hoạt động có
ảnh hởng rất lớn đến chất lợng, độ an toàn và bền vững của công trình do
vậy việc giám sát công tác khảo sát xây dựng phải đợc tiến hành thờng
xuyên, có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát cho đến khi hoàn thành công
việc. Nội dung giám sát công tác khảo sát bao gồm: Kiểm tra điều kiện,
năng lực hoạt động xây dựng của đơn vị khảo sát về nhân lực, MMTB phục
vụ khảo sát, phòng thí nghiệm phân tích số liệu. Sau khi khảo sát kết quả đ-
ợc lập Báo cáo. Báo cáo kết quả khảo sát phải có các nội dung chủ yếu là:
Cơ sở, quy trình và phơng pháp khảo sát, tiêu chuẩn khảo sát đợc sử dụng,
phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát; kết luận về kết quả khảo sát và
kiến nghị. Trên cơ sở Báo cáo kết quả khảo sát Công ty tiến hành thẩm định
kết quả khảo sát và năng lực hành nghề của tổ chức khảo sát trớc khi tổ chức
nghiệm thu kết quả khảo sát.
- Trong khâu thiết kế công trình đều đợc thực hiện theo đúng bớc:
Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công. Sản phẩm thiết
kế trớc khi đa vào sử dụng phục vụ cho hoạt động thi công đều đợc thẩm

thao tác, cách pha trộn, định lợng nguyên vật liệu để xem có đúng với yêu
cầu của bản thiết kế kỹ thuật hay không. Từ đó có những biện pháp khắc
phục kịp thời với những vi phạm về chất lợng. Tất cả công việc kiểm tra cần
phải ghi vào sổ nhật ký công trình làm tài liệu theo dõi thờng xuyên và để
làm căn cứ xác nhận trách nhiệm khi có sự cố xảy ra.
Sau khi tiến hành mỗi công việc đều đợc nghiệm thu về chất lợng của
từng giai đoạn. Mỗi công việc sau khi hoàn thành đều đợc sự kiểm định chất
lợng của cả giám sát kỹ thuật của nhà thầu, Chủ đầu t và đơn vị thiết kế.
Trong hồ sơ nghiệm thu phải có đầy đủ các kết qủa kiểm định chất lợng vật
t, MMTB sử dụng trong quá trình thi công, các biên bản nghiệm thu kỹ thuật
trong quá trình thi công và nhật ký thi công.
Trong quá trình nghiệm thu bàn giao: Để đảm bảo và khẳng định chắc
chắn về chất lợng của công trình trớc khi nghiệm thu bàn giao Công ty tổ
chức kiểm tra một lần cuối cùng. Cán bộ quản lý kỹ thuật và cán bộ quản lý
chất lợng phải chịu trách nhiệm trớc chủ nhiệm công trình về chất lợng công
trình mà mình nghiệm thu. Công việc nghiệm thu chỉ đợc tiến hành khi đối
tợng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định.
19
Báo cáo tổng hợp
- Trong công tác bảo hành công trình
Trong công tác bảo hành công trình Công ty có quy định rõ ràng về nội
dung bảo hành bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị h hỏng, khiếm
khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thờng do lỗi của
nhà thầu xây dựng và thời gian bảo hành đối với từng loại công trình. Các
căn hộ chung c cao tầng đợc Công ty bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao
cho khách hàng (đối với những thiết bị nh hệ thống đờng điện, đờng nớc,
thiết bị vệ sinh, cánh cửa). Còn toàn bộ công trình sẽ đựơc bảo trì định kỳ
trong suốt quá trình sử dụng nh: bảo dỡng và sửa chữa thang máy, máy bơm,
duy tu sử chữa các h hỏng trong khu nhà, sơn sửa mặt ngoài công trình.
Với việc quản lý chất lợng chặt chẽ theo từng khâu Công ty đã thực sự

2.4. Năng lực cạnh tranh về công nghệ - kỹ thuật
Trình độ hoa học công nghệ tác động mạnh đến chi phí sản xuất,
năng suất lao động từ đó ảnh hởng đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp. Trình độ khoa học ngày càng cao, hình thức công cụ đợc sử dụng
trong cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trờng ngày càng hiện đại hơn. Năng lực
kỹ thuật và công nghệ đợc đo bởi trình độ hiện đại của công nghệ: Thông
số kỹ thuật, công suất động cơ, năm sản xuất, nớc sản xuất, biết đợc thời
gian lịch sử, xuất xứ của công nghệ đã đợc hoạt động bao lâu và khả năng
tối đa của công nghệ đó. Để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
do kỹ thuật và công nghệ đem lại, vấn đề quan trọng hàng đầu là giải
pháp kỹ thuật đa ra liệu có sức hấp dẫn hay không.
Hiện nay, Công ty đã và đang thi công trên địa bàn các tỉnh, thành
phố trong cả nớc. Nền kinh tế thị trờng hiện nay đòi hỏi cạnh tranh gay
gắt giữa các nhà thầu và tính hoàn thiện cao trong xây dựng của các dự án
đã buộc các nhà thầu phải thay đổi cách nhìn nhận trong quá trình thi
công. Từ chỗ sử dụng các thiết bị đi thuê đến chỗ tính toán đầu t các thiết
bị thi công để đa vào sử dụng tại các công trình nhằm đem lại lợi nhuận
cao.
Với tốc độ phát triển của các dự án đầu t xây dựng lớn nh hiện nay
thì việc yêu cầu về trang thiết bị máy móc của các nhà thầu để đáp ứng đ -
ợc yêu cầu về chất lợng cũng nh tiến độ thi công công trình là điều không
thể tránh khỏi nếu nh nhà thầu đó muốn tồn tại và phát triển. Nhất là
trong xu thế hiện nay với sự phát triển quy hoạch trên cả nớc thì xây dựng
cơ sở hạ tầng có tầm quan trọng đặc biệt, thu hút phần lớn vốn đầu t.
Trớc tình hình đó, Công ty đã có sự đổi mới về mọi mặt, trong đó cần
có thiết bị thi công phù hợp. Đó chính là nhu cầu cấp bách tạo điều kiện cho
sự lớn mạnh và phát triển của Công ty. Trong lĩnh vực ứng dụng khoa học
công nghệ trong xây dựng Công ty đã tích cực hoàn thiện và cải tiến các
công nghệ xây dựng truyền thống, phát triển và đón đầu một số công nghệ
tiến tiến nh: Công nghệ xây dựng nhà cao tầng, công nghệ xây dựng các

Máy móc thiết bị 7.251 7.943 6.943 7.432 7.392
Dây chuyền sản xuất 550 1.100 3.639 1.322
Tài sản cố định khác 1.187 1.827 2.047 1.032 1.523
Tổng cộng 8.988 10.870 12.629 8.464 10.238
Tốc độ tăng - 20,94 16,18 (36,98)
(Nguồn: Phòng Kinh tế kế hoạch)
3. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Công ty HUD1
Qua việc phân tích các yếu tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh
cũng nh các dự án, công trình mà Công ty đã tham gia xây dựng, chúng ta
có thể đánh giá năng lực cạnh tranh qua những u điểm và hạn chế sau:
3.1. Ưu điểm
- Thị phần của Công ty so với một số đối thủ cạnh tranh tơng đối ổn
định. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần
đây đều có lãi và đã có tăng trởng hàng năm.
- Việc quản lý tiền vốn và tài sản ngày càng đựơc tăng cờng và có
hiệu quả hơn, về cơ bản đã huy động và cung ứng vốn kịp thời đảm bảo
cho sản xuất kinh doanh phát triển, làm tốt nghĩa vụ với Nhà nớc.
- Các công trình do Công ty thi công đều đáp ứng tốt các yêu cầu về
22
Báo cáo tổng hợp
mặt kỹ thuật và chất lợng
- Sản phẩm xây dựng của công ty ngày càng đợc cải tiến tốt hơn, đáp
ứng đợc yêu cầu của thị trờng. Công ty có đủ năng lực đảm nhận thiết kế, thi
công nhiều loại công trình khác nhau, đặc biệt là các công trình nhà cao
tầng.
- Năng lực thiết bị, công nghệ của Công ty đáp ứng tốt những đòi hỏi
của các công trình phức tạp phù hợp với điều kiện địa lý, khí hậu tại những
dự án, công trình triển khai. Trình độ sử dụng máy móc, thiết bị của doanh
nghiệp là tơng xứng và phát huy đợc tối đa công suất.
- Công ty có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, các phòng ban chuyên

quản lý còn thiếu sự am hiểu các kiến thức kinh tế, tài chính và marketing,
cha chủ động sáng tạo dám nghĩ dám làm, lực lợng công nhân lành nghề
không đồng bộ giữa các nghề, khả năng tiếp cận công nghệ cao còn hạn chế.
Công tác quy hoạch đào tạo cán bộ kế cận, từ cán bộ lãnh đạo đến cán bộ
nghiệp vụ còn cha tốt.
III. Một số kiến nghị
1. Đổi mới cơ chế và quy trình quản lý chất lợng sản phẩm
Thực tế hoạt động cho thấy quá trình thi công xây lắp của Công ty th-
ờng kéo dài, lại chịu tác động của môi trờng tự nhiên, phải đảm bảo yêu cầu
của nhiều bộ phận thiết kế kỹ thuật khác nhau và sử dụng nhiều công nghệ
khác nhau nên rất dễ xảy ra các sai sót ảnh hởng xấu đến chất lợng công
trình. Để khắc phục tình trạng trên, cách tốt nhất là Công ty cần thực hiện
đẩy mạnh việc đổi mới cơ chế và quy trình quản lý chất lợng sản phẩm bằng
cách thiết lập hệ thống quản lý chất lợng một cách đồng bộ từ khâu chuẩn bị
thi công đến khi nghiệm thu và bàn giao phù hợp với yêu cầu, tính chất quy
mô của công trình xây dựng để có thể kiểm soát tất cả các yếu tố ảnh hởng
đến chất lợng công trình. Đồng thời quy định rõ trách nhiệm của từng cá
nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong mỗi khâu của quá trình
quản lý chất lợng công trình xây dựng.
2. Đẩy mạnh công tác thu hồi vốn và huy động vốn hợp lý
Tăng cờng vốn vừa là mục tiêu, vừa là công cụ thực hiện chiến lợc
cạnh tranh. Tăng cờng vốn tạo khả năng tự chủ tài chính giúp doanh nghiệp
có điều kiện đầu t trang thiết bị, công nghệ thi công, phát triển chất lợng
nguồn nhân lực nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Hơn nữa,
quy mô của các công trình ngày càng lớn nên yêu cầu về tiền ứng trớc để
bảo hành công trình (chiếm 10 ữ 15% giá trị công trình) đòi hỏi Công ty cần
phải có một lợng vốn lớn. Qua phân tích tình hình tài chính của Công ty có
thể thấy rằng: hiện nay, vốn lu động của Công ty rất thấp, chỉ đáp ứng đợc
khoảng 13% nhu cầu về vốn cho sản xuất. Vì vậy để đẩy mạnh công tác huy
động và thu hồi vốn Công ty cần thực hiện một số biện pháp sau:

lợng, tăng năng suất lao động, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm bớt
các tác động của môi trờng bên ngoài Nh vậy sản phẩm của doanh nghiệp
có hàm lợng khoa học công nghệ cao sẽ thắng thế trong cạnh tranh, thức đẩy
tăng trởng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Đào tạo nâng cao chất lợng nguồn nhân lực là việc làm cần thiết thờng
xuyên của mỗi doanh nghiệp. Có thể khẳng định rằng con ngời là nhân tố
quan trọng và mang tính quyết định đến sự phát triển và nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công ty. Thông qua đào tạo, các cán bộ công nhân viên trong
Công ty có thể tiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng nh với
cách quản lý kinh tế hiện đại. Do vậy, đầu t vào con ngời là đầu t mang lại
hiệu quả nhất. Tăng cờng đào tạo đồng nghĩa với việc nâng cao chất lợng lao
động nhằm phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, trình độ quản lý doanh nghiệp của lực lợng lao động hiện có tại doanh
nghiệp. Từ đó có thể phát huy đầy đủ trí và lực của đội ngũ cán bộ công
nhân viên trong toàn Công ty, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status